Đề thi thử THPT Quốc Gia năm 2016 Môn Hóa Học
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016
MÔN HÓA HỌC –LẦN 1
Câu 1: Phân bón nitro photka là hỗn hợp của:
A. NH4H2PO4 và KNO3
B. (NH4)2HPO4 và NaNO3
C. (NH4)2HPO4 và KNO3
D. (NH4)3PO4 và KNO3
Câu 2: Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2. Khi phản ứng với dung
dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z; còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T. Các
chất Z và T lần lượt là
A. CH3OH và CH3NH2.
B. CH3NH2 và NH3.
C. CH3OH và NH3.
D. C2H5OH và N2.
Câu 3: Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X. Cho
X phản ứng với khí H2 (xúc tác Ni, to), thu được chất hữu cơ Y. Các chất X, Y lần lượt là:
A. glucozơ, fructozơ.
B. glucozơ, sobitol.
C. glucozơ, saccarozơ.
D. glucozơ, etanol.
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon mạch hở X cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc), thu được 0,4
mol CO2 và 0,5 mol H2O. Giá trị của V là
A. 8,96.
B. 2,24.
C. 14,56.
D. 11,2.
Câu 5: Anđehit no mạch hở X có công thức đơn giản nhất C2H3O. Công thức phân tử của X là
A. C4H6O2.
Đề thi thử THPT Quốc Gia năm 2016 Môn Hóa Học
Phương trình hóa học nào sau đây phù hợp với mô hình thu khí trên?
A. CaC2 + H2O -> Ca(OH)2 + C2H2
B. FeS + HCl -> FeCl2 + H2S
C. CH3COONa + NaOH -> CH4 + Na2CO3
D. NaHCO3 + HCl -> NaCl + CO2 + H2O
Câu 11: Cho X là metylamin. Lấy 3,1 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl thì khối lượng muối thu
được là
A. 11,46 gam
B. 12,82 gam
C. 14,38 gam
D. 6,75 gam
Câu 12: Hòa tan một khí X vào nước, thu được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch Y đến dư vào dung
dịch ZnSO4 , ban đầu thấy có kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần. Khí X là
A. HCl.
B. NO2.
C. SO2.
D. NH3.
Câu 13: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là:
A. CH3COOH, C2H5OH, HCOOH, CH3CHO. B. CH3COOH, HCOOH, C2H5OH, CH3CHO.
C. CH3CHO, C2H5OH, HCOOH, CH3COOH. D. HCOOH, CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO.
Câu 14: Hoàn tan hết m gam gồm Fe và một oxit sắt (FexOy) trong 800ml dung dịch HCl 1M (vừa đủ)
thu được dung dịch X và 1,792 lít khí H2 (ở đktc). Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3
dư thu được 132,08 gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 21,5472 gam
B. 25,6 gam
C. 27,52 gam
D. 23,04 gam
Câu 15: Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu
C. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.
D. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Câu 20: Cho dãy các oxit sau: SO2, NO2, NO, SO3, P2O5, CO, N2O5, N2O. Số oxit trong các dãy tác
dụng được với H2O ở điều kiện thường là
A. 8
B. 5
C. 7
D. 6
Câu 21: Có 1 loại oleum X trong đó SO3 chiếm 70% theo khối lượng. Tính khối lượng nước cần thêm
vào 100 gam oleum trên để thu được dung dịch mới trong đó H2SO4 chiếm 80% theo khối lượng
A. 16,2.
B. 21,6.
C. 10,8.
D. 8,8.
Câu 22: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế HNO3 từ:
A. NH3 và O2
B. NaNO3 và HCl đặc.
C. NaNO2 và H2SO4
D. NaNO3 và H2SO4 đặc
Câu 23: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam một kim loại X vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng
thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Tên gọi của X là
A. Magie.
B. Kẽm.
C. Canxi.
D. Sắt.
Câu 24: Cho các hợp chất hữu cơ:
(1) ankan; (2) ancol no, đơn chức, mạch hở; (3) xicloankan; (4) ete no, đơn chức, mạch hở; (5) anken;
(6) ancol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở; (7) ankin; (8) anđehit no, đơn chức, mạch hở;
(9) axit no, đơn chức, mạch hở; (10) axit không no (có một liên kết đôi C=C), đơn chức.Dãy gồm các
chất khi đốt cháy hoàn toàn đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O là:
Câu 30: Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là
A. 1
B. 4
C. 2
D. 3.
Câu 31: Khi cho 100ml dung dịch KOH 1M vào 100ml dung dịch HCl thì phản ứng xảy ra vừa đủ.
Nồng độ mol của HCl trong dung dịch đã dùng là
A. 1,0M.
B. 0,25M.
C. 0,5M.
D. 0,75M.
Câu 32: Trường hợp không xảy ra phản ứng hóa học là:
Trên con đường thành công không có dấu chân người lười biếng !
3
Đề thi thử THPT Quốc Gia năm 2016 Môn Hóa Học
A. FeCl2 + H2S -> FeS + 2HCl
B. O3 + 2KI + H2O -> 2KOH + I2 + O2
C. 3O2 + 2H2S -> 2H2O + 2SO2
D. Cl2 + 2NaOH -> NaCl + NaClO + H2O.
Câu 33: Cho 18 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với AgNO3/ NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của
m là
A. 10,8.
B. 21,6.
C. 32,4.
D. 43,2.
Câu 34: Hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H2 có M X = 23,5. Trộn V(lít) X với V1(lít) hiđrocacbon Y được
107,5 gam hỗn hợp khí Z. Trộn V1(lít) X với V(lít) hiđrocacbon Y được 91,25 gam hỗn hợp khí F. Biết
A. 0,48 lít.
B. 0,75 lít.
C. 0,40 lít.
D. 0,60 lít.
Câu 39: Cho 5,8 gam muối FeCO3 tác dụng với dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được hỗn hợp khí chứa
CO2, NO và dung dịch X. Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch X được dung dịch Y, dung dịch Y
này hòa tan được tối đa m gam Cu, sinh ra sản phẩm khử NO duy nhất. Giá trị của m là:
A. 9,6 gam
B. 16 gam
C. 14,4 gam
D. 11,2 gam
37
Câu 40: Trong tự nhiên đồng vị Cl chiếm 24,23% số nguyên tử clo. Nguyên tử khối trung bình của
clo bằng 35,5. Thành phần phần trăm về khối lượng của 37Cl có trong HClO4 là (với 1H, 16O):
A. 9,82%.
B. 8,65%.
C. 8,92%.
D. 8,56%.
Câu 41: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là
A. dung dịch NaOH.
B. dung dịch HCl.
C. dung dịch NaCl.
D. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Trên con đường thành công không có dấu chân người lười biếng !
4
Đề thi thử THPT Quốc Gia năm 2016 Môn Hóa Học
ứng hoàn toàn thu được ancol X và 8,6 gam hỗn hợp muối Y. Tách nước từ X có thể thu được
propenal. Cho Y tác dụng với dung dịch H2SO4 thu được 3 axit hữu no, mạch hở, đơn chức (trong đó 2
axit có khối lượng phân tử nhỏ là đồng phân của nhau). Công thức phân tử của axit có khối lượng phân
tử lớn hơn là:
A. C5H10O2
B. C7H14O2
C. C6H12O2
D. C5H12O2
Câu 47: Hóa hơi 8,64 gam hỗn hợp gồm một axit no, đơn chức, mạch hở X và một axit no, đa chức Y
(có mạch cacbon hở, không phân nhánh) thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 2,8 gam N2 (đo
trong cùng điều kiện). Đốt cháy 8,64 gam hỗn hợp axit trên thu được 11,44 gam CO2. Phần trăm khối
lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là :
A. 65,15%
B. 27,78%
C. 72,22%
D. 35,25%
Câu 48: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Dung dịch NaF phản ứng với dung dịch AgNO3 sinh ra AgF kết tủa
B. Iot có bán kính nguyên tử lớn hơn brom
C. Flo có tính oxi hóa yếu hơn clo.
D. Axit HBr có tính axit yếu hơn axit HCl
Câu 49: Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của
A. ancol.
B. xeton
C. amin.
D. anđehit.
Câu 50: Trung hoà 5,4 gam X gồm CH3COOH, CH2=CHCOOH, C6H5OH và C6H5COOH cần dùng Vml dung dịch NaOH
0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 6,94 gam hỗn hợp chất rắn
khan. Giá trị của V là.
A. 450 ml
Dạng tổng quát :
COOH + NaOH -> COONa + H2O
2COOH + Ca(OH)2 -> (COO)2Ca + 2H2O
Bảo toàn khối lượng : mmuối Na – maxit = (23 – 1)nCOOH
Và mmuối Ca – maxit = (20 – 1)nCOOH
=> nCOOH = (a – m)/22 = (b – m)/19
=> 3m = 22b – 19a
Câu 7: Đáp án : C
Câu 8: Đáp án : A
Câu 9: Đáp án : B
Fe + H2SO4 loãng -> H2;
Nhiệt phân KNO3 -> O2 ; KMnO4 + HClđặc -> Cl2
Trên con đường thành công không có dấu chân người lười biếng !
6
Đề thi thử THPT Quốc Gia năm 2016 Môn Hóa Học
Câu 10: Đáp án : A
Khí phải đi qua NaOH và H2O nên khí này không được phản ứng với NaOH và H2O hoặc tan trong 2
dung dịch trên. Mặt khác ở thí nghiệm trên không cần đun nóng nên không thể là phản ứng vôi tôi
xút
Câu 11: Đáp án : D
CH3NH2 + HCl -> CH3NH3Cl
=> mmuối = 6,75g
Câu 18: Đáp án : A
X + Na và X tráng bạc => X là HOCH2CHO
X + Na và CaCO3 => X là axit : CH3COOH
Câu 19: Đáp án : B
Saccarozo không làm mất màu nước brom
Glucozo bị oxi hóa bởi AgNO3/NH3
Xenlulozo có cấu trúc mạch thẳng
Trên con đường thành công không có dấu chân người lười biếng !
7
Đề thi thử THPT Quốc Gia năm 2016 Môn Hóa Học
Câu 20: Đáp án : B
Các oxit thỏa mãn : SO2 ; NO2 ; SO3 ; P2O5 ; N2O5
Câu 21: Đáp án : C
Xét 100g Oleum có 70g SO3 và 30g H2SO4
Khi hòa tan vào nước thu được dung dịch có H2SO4 chiếm 80%
Gọi số mol H2O tham gia là x = số mol H2SO4 (sinh ra) dd mới có (98x + 30) gam H2SO4.
(98x + 30) : (100+ 18x) = 0,8 x = 0,6 mol mH2O = 10,8g
Câu 22: Đáp án : D
Câu 23: Đáp án : D
Nếu hóa trị của X là n. bảo toàn e :
2nH2 = n.nX => nX = 0,4/x (mol)
=> MX = 28n; Với n = 2 thì MX = 56(Fe) (TM)
Câu 24: Đáp án : B
Các chất có 1 liên kết pi hoặc 1 vòng đơn trong phân tử sẽ thỏa mãn điều kiện đề bài.
Câu 25: Đáp án : A
H2S + CuSO4 -> CuS↓ đen + H2SO4
+)n1.MX + n.MY = 91,25
=> (n + 0,5).23,5 + nMY = 91,25
(2)
Lấy (1) – (2) : 0,5MY = 28 => MY = 56 (C4H8)
Câu 35: Đáp án : C
Câu 36: Đáp án : D
nCH3COOC2H5 = 0,14 mol
,naxit = 0,3 mol = nancol = 0,3 mol=> H% = 0,14/0,3 = 46,67%
Câu 37: Đáp án : D
Ta có : nFe : nCu : nAl : nMg =1 : 1 : 2 : 2
=> nFe = nCu = 0,1 ; nAl = nMg = 0,2 mol
4 khí trong đó N2 và NO2 có số mol bằng nhau
=> có thể qui về N2O và NO với số mol lần lượt là x và y
,nNO3 muối KL = ne KL = 3nFe + 2nCu + 3nAl + 2nMg = 1,5 mol
=> mmuối = mKL + mNO3 muối KL + mNH4NO3 => nNH4NO3 = 0,025 mol
Bảo toàn N : 2nN2O + nNO + 2nNH4NO3 + nNO3 muối KL = nHNO3
=> 2x + y = 0,35 mol
Bảo toàn e : 8nN2O + 3nNO + 8nNH4NO3 = ne KL
=> 8x + 3y = 1,3
=> x = 0,125 ; y = 0,1 mol => V = 5,04 lit
Câu 38: Đáp án : D
Vì khi đun lên thì dung dịch vẫn còn kết tủa xuất hiện
=> Ca(OH)2 hết
,nCaCO3 = 3,2 mol. Bảo toàn Ca : nCa(OH)2 = nCaCO3 + nCa(HCO3)2
=> nCa(HCO3)2 = 0,8 mol
Bảo toàn C : nCO2 = nCaCO3 + 2nCa(HCO3)2 = 4,8 mol => nC2H5OH = nCO2 = 4,8 mol
=> mC2H5OH = 220,8g => VC2H5OH = 276 ml
Câu 44: Đáp án : A
Trong Y: NH2-CH2-COONa (a mol) và NH2-CH(CH3)-COONa (b mol) =>nHCl = 2a + 2b = 0,72
mmuối = 110,5a + 124,5b + 58,5(a+b) = 63,72 =>a = 27/175 và b = 36/175 => nGly : nAla = 3 : 4 Nếu A là
(Gly)3(Ala)3 và B là Ala thì A và B đều đúng nên loại. Nếu A là (Gly)2(Ala)4 và B là Gly => A đúng
Câu 45: Đáp án : C
Gọi số mol các chất trong A lần lượt là x ; y ; z
.mA = 232x + 242y + 64z = 33,2g
+) Nếu dung dịch sau phản ứng chứa Fe2(SO4)3 và CuSO4
=> B có : (1,5x + 0,5y) mol Fe2(SO4)3 và z mol CuSO4
=> nH2SO4 = 4,5x + 1,5y + z = 0,48 mol
Vì sau phản ứng chỉ chứa 2 muối => H+ và NO3- đều hết và NO3 -> NO
Trên con đường thành công không có dấu chân người lười biếng !
10
Đề thi thử THPT Quốc Gia năm 2016 Môn Hóa Học
Bảo toàn e : 3nNO3 = nFe3O4 + 2nCu => 9y = x + 2z
=> x = 0,06 ; y = 0,04 ; z = 0,15 mol
=> mmuối = 68g
Câu 46: Đáp án : A
Vì Y gồm 3 muối khác nhau => ancol X là triol
Mag khi tách nước thu được propenal CH2=CH-CHO => ancol là C3H5(OH)3
Xét tổng quát : 1 mol C3H5 -> 3 mol Na
=> mmuối – meste = (3.23 – 41)neste => neste = 0,025 mol
=> ME = 316g.
Đề thi thử THPT Quốc Gia năm 2016 Môn Hóa Học
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016
MÔN HÓA HỌC –LẦN 2
Câu 1. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Al ( Z = 13) có số electron lớp ngoài cùng là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
2
2
6
2
1
Cấu hình electron: 1s 2s 2p 3s 3p → có 3electron lớp ngoài cùng → C
Câu 2. Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết
A. cộng hóa trị không cực
B. ion
C. cộng hóa trị có cực
D. hiđro
Đây là liên kết giữa 2 nguyên tử phi kim → liên kết CHT phân cực → C
Câu 3. Cho các phương trình phản ứng:
(a) Fe + Cl2 → FeCl3.
(b) NaOH + HCl → NaCl + H2O.
(c) CuO + CO → Cu + CO2.
(d) AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3.
Trong các phản ứng trên, số phản ứng oxi hóa - khử là
A. 2.
B. 1.
C. 3.
không bị chuyển dịch?
A. (a).
B. (c).
C. (b).
D. (d).
Cân bằng (a) có số mol khí ở 2 bên bằng nhau → không phụ thuộc vào P → A
Câu 6. Thực hiện thí nghiệm hòa tan đá vôi (CaCO3) bằng dung dịch HCl, biện pháp nào sau đây có
thể làm tăng tốc độ phản ứng?
A. Hạ nhiệt độ xuống
B. Giảm nồng độ của dung dịch HCl
C. Tăng thể tích của dung dịch HCl
D. Nghiền nhỏ đá vôi
Khi nghiền nhỏ đá vôi sẽ làm tăng diện tích tiếp xúc → sẽ làm tăng tốc độ phản ứng → D
Câu 7. Giá trị pH của dung dịch H2SO4 0,05M là:
A. 1
B. 13
C. 7
D. 5
+
[H ] = 2.0,05 = 0,1M → pH = 1 → A
Trên con đường thành công không có dấu chân người lười biếng !
13
Đề thi thử THPT Quốc Gia năm 2016 Môn Hóa Học
Câu 8. Một dung dịch gồm: 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3− và a mol ion X (bỏ qua sự
điện li của nước). Ion X và giá trị của a là
A. NO3− và 0,03.
B. Cl− và 0,01.
C. 9,15 gam
D. 32,5
Phương trình phản ứng: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
→ số mol FeCl3 = số mol Fe = 0,1 → m = 16,25 gam → A
Câu 13. Cho este no, đơn chức, mạch hở có công thức CnHmO2. Mối quan hệ giữa n với m là
A. m = 2n + 1.
B. m = 2n.
C. m = 2n - 2.
D. m = 2n + 2.
Este no, đơn chức, mạch hở có k = 1 → m = 2n → B
Câu 14. Đốt cháy hoàn toàn 2,8 gam hợp chất hữu cơ X thì thu được 0,2 mol CO2 và 3,6 gam hơi
nước, CTPT của X có thể là:
A. CH2
B. C2H4
C. C2H4O
D. CH2O
Số mol CO2 = 0,2 → nC = 0,2 (mol) → mC = 2,4 (gam)
Số mol H2O = 0,2 → nH = 0,4 (mol) → mH = 0,4 (gam)
→ mC + mH = 2,8 gam = mX → X không có O → loại C và D
Mặt khác loại A vì không thỏa mãn hóa trị → Đáp án B
Câu 15. Hiđrocacbon X mạch hở có CTPT là C5H12, cho X tác dụng với khí Cl2 (a/s) thì chỉ thu được 1
sản phẩm monoclo duy nhất. Tên gọi của X là:
A. pentan
B. 2-metylbutan
C. 2,2-đimetylpropan
D. butan
Vì X tác dụng với khí Cl2 (a/s) thì chỉ thu được 1 sản phẩm monoclo duy nhất → X có CTCT đối
xứng → C
Câu 16. Hấp thụ hoàn toàn 1 lượng anken X vào bình đựng nước brom thì thấy khối lượng bình tăng
5,6 gam và có 16 gam brom đã tham gia phản ứng. Số CTCT của X là:
Câu 19. Cho 6 gam HCHO tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là:
A. 43,2
B. 86,4
C. 21,6
D. 32,4
Sơ đồ phản ứng: 1HCHO → 4Ag
→ nAg = 0,8 mol → m = 86,4 gam → B
Câu 20. Cho anđehit fomic phản ứng với H2 (xúc tác Ni, nun nóng) thì thu được
A. CH3COOH.
B. HCOOH.
C. CH3CH2OH.
D. CH3OH.
Phương trình phản ứng: HCHO + H2 → CH3-OH → D
Câu 21. Dung dịch axit acrylic (CH2=CH-COOH) không phản ứng được với chất nào sau đây?
A. Na2CO3.
B. Mg(NO3)2.
C. Br2.
D. NaOH.
Axit acrylic phản ứng được với Na2CO3, NaOH vì có nhóm COOH; phản ứng được với Br2 vì có
liên kết đôi → B
Câu 22: Trung hòa 2,76 gam axit cacboxylic X đơn chức bằng dung dịch NaOH, thu được 3,772 gam
muối. Công thức của X là
A. C3H7COOH.
B. CH3-COOH
C. H-COOH.
D. C2H5COOH
Gọi CT của X là R-COOH, phương trình hóa học là: R-COOH + NaOH → R-COONa + H2O
→ naxit = nmuối → 2,76/(R + 45) = 3,772/(R + 67) → R = 15 (CH3) → B
Câu 23. Este X có CTPT là C4H8O2. Khi thủy phân X trong môi trường axit thì thu được 2 chất hữu cơ
(2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;
(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;
(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit;
Phát biểu đúng là
A. (3) và (4).
B. (1) và (3).
C. (1) và (2).
D. (2) và (4).
(2) sai vì cả saccarozo và tinh bột đều có phản ứng thủy phân
(4) sai vì saccarozo là đissaccarit nhưng xenlulozo là polisaccarit
→B
Câu 27. Số đồng phân cấu tạo bậc I của amin có CTPT C3H9N là :
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Các CTCT : CH3-CH2-CH2-NH2 và CH3-CH(NH2)-CH3 → B
Câu 28. Có bao nhiêu đipeptit (mạch hở) khi thuỷ phân hoàn toàn đều thu được sản phẩm gồm
alanin và glyxin ?
A. 1
B. 2
C. 6
D. 4
Vì sản phẩm có alanin và glyxin nên đipeptit có 1 mắt xích ala và 1 mắt xích gly
→ Có 2 CT: Ala-gly và gly-ala → B
Câu 29. Polime nào sau đây trong thành phần chứa nguyên tố nitơ?
A. Poli(vinyl clorua).
B. Polibutađien. C. Nilon-6,6.
D. Polietilen.
A. là (C2H3Cl)n ; B là (C4H6)n ; C là (-OC-(CH2)4-CO-HN-(CH2)6-NH-)n ; D là (C2H4)n → C
(a) Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa.
(b) Axit flohiđric là axit yếu.
(c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng.
(d) Trong hợp chất, các halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5 và +7.
(e) Tính khử của các ion halogenua tăng dần theo thứ tự: F−, Cl−, Br−, I−.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 5.
C. 2.
D. 4.
Phát biểu đúng là a, b, c, e → D
(d) sai vì F không có số oxi hóa dương
Câu 33. Hòa tan hết 0,2 mol FeO bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được khí SO2 (sản phẩm
khử duy nhất). Hấp thụ hoàn toàn khí SO2 sinh ra ở trên vào dung dịch chứa 0,07 mol KOH và 0,06
mol NaOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 15,32.
B. 12,18.
C. 19,71.
D. 22,34.
Áp dung định luật bảo toàn electron → nSO2 = 0,1 mol.
Lại có tổng số mol OH- = 0,13 mol → phản ứng tạo ra cả muối HSO3- và muối SO32-.
Phương trình hóa học:
SO2 + OH- → HSO3a
a
a
SO2 + 2OH- → SO32- + H2O
b
2b
b
Ta có hệ phương trình: a + b = 0,1 và a + 2b = 0,13 → a = 0,07 và b = 0,03 (mol)
hidrocacbon, … và nhiệt độ sôi của các chất này tỉ lệ thuận với M) → C
Câu 36. Trong các chất: stiren, axit acrylic, axit axetic, vinylaxetilen, etanol và butan, số chất có khả
năng tham gia phản ứng cộng hiđro (xúc tác Ni, đun nóng) là
A. 4.
B. 2.
C. 5.
D. 3.
Gồm có các chất có liên kết đôi C=C, liên kết ba C≡C hoặc liên kết đôi C=O (trong anđehit và
xeton) → có stiren (C6H5-CH=CH2), axit acrylic (CH2=CH-COOH), vinylaxetilen (CH≡C-CH=CH2)
→D
Câu 37. Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ dung dịch X:
Hình vẽ trên minh họa phản ứng điều chế chất Y nào sau đây?
A. NH3
B. HCl.
C. C2H4
D. C2H5OH
Từ hình vẽ trên suy ra khí Y phải không tan trong nước → chỉ có C thỏa mãn.
Câu 38. Chất X có công thức phân tử C6H8O4 . Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu
được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản
ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chấ t T. Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản
phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Chất T không có đồng phân hình học.
B. Chất X phản ứng với H2 (Ni, to) theo tỉ lệ mol 1 : 3.
C. Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2.
D. Chất Z làm mất màu nước brom.
Đun Z với H2SO4 đặc thu được đimetyl ete → Z là CH3OH, mà 1 mol X + NaOH thu được 2 mol Z
→ X là este 2 chức có dạng R(COOCH3)2 → CTCT của X là C2H2(COOCH3)2 → CTCT của Y là
C2H2(COONa)2 và của T là C2H2(COOH)2. Mà T + HBr thu được 2 sản phẩm → T có cấu tạo không
đối xứng → CTCT của T là CH2=C(COOH)2 → CTCT của X là CH2=C(COOCH3)2
A. 39,66%.
B. 60,34%.
C. 21,84%.
D. 78,16%.
Vì đốt cháy X và Y đều thu được số mol CO2 = số mol H2O → có k = 1.
Cho 0,1 mol hỗn hợp X và Y tráng bạc thu được 0,26 mol Ag → có 1 chất là HCHO
vì 2 chất có cùng số C → chất còn lại cũng có 1 cacbon, mà nó phải chứa oxi và có k = 1 → chỉ có
thể là axit HCOOH.
Vậy X là HCHO (a mol) và Y là HCOOH (b mol) → a + b = 0,1 (1)
Lại có: HCHO → 4Ag và HCOOH → 2Ag
→ tổng số mol Ag = 4a + 2b = 0,26 → a = 0,03 và b = 0,07 (mol)
→ %X = 21,84% → C
Câu 42. Cho các hợp chất hữu cơ :
(1) ankan;
(2) ancol no, đơn chức, mạch hở;
(3) xicloankan;
(4) ete no, đơn chức, mạch hở;
(5) anken;
(6) ancol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở;
(7) ankin;
(8) anđehit no, đơn chức, mạch hở;
(9) axit no, đơn chức, mạch hở;
(10) axit không no (có một liên kết đôi C=C), đơn chức.
Dãy gồm các chất khi đốt cháy hoàn toàn đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O là :
A. (3), (5), (6), (8), (9)
B. (3), (4), (6), (7), (10)
C. (2), (3), (5), (7), (9)
D. (1), (3), (5), (6), (8)
Các chất khi đốt cháy hoàn toàn đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O → Các chất có k = 1
→ gồm: xicloankan (CnH2n); anken (CnH2n); ancol không no, mạch hở, có 1 liên kết đôi (CnH2nO);
ancol, anđehit, xeton) có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH,
NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là
A. 4.
B. 5.
C. 3.
D. 6.
Có 3 đồng phân thỏa mãn là CH3COOH, HCOOCH3 và HO-CH2-CHO. Các phản ứng:
(1) CH3-COOH + Na → CH3-COONa + H2
(2) CH3-COOH + NaOH → CH3-COONa + H2O
(3) CH3-COOH + NaHCO3 → CH3-COONa + H2O + CO2
(4) HCOOCH3 + NaOH → H-COONa + CH3OH
(5) HO-CH2-CHO + Na → NaO-CH2-CHO + H2
→B
Câu 45. Hỗn hợp X gồm FeCl2 và NaCl có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2. Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam X
vào nước, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được m
gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 2,87
B. 5,74
C. 6,82
D. 10,80
Gọi số mol của FeCl2 là a → số mol NaCl = 2a (mol)
→ 127a + 58,5.2a = 2,44 → a = 0,01 mol
Các phương trình hóa học:
Ag+ + Cl- → AgCl
0,04
0,04
+
2+
Ag + Fe → Ag + Fe3+
0,01 0,01
C. 47,6 gam.
D.119 gam
giả sử trong 100ml dung dịch X có Na+ (a mol); NH4+ (b mol); CO32- (c mol); SO42- (d mol)
TN1: CO32- + 2H+ → CO2 + H2O
c
c → c = 0,1 mol
22+
TN2: CO3 + Ba → BaCO3
c
c
SO42- + Ba2+ → BaSO4
d
d → 197c + 233d = 43 → d = 0,1 mol
+
TN3: NH4 + OH → NH3 + H2O
2b
2b → 2b = 0,4 → b = 0,2 mol
Bảo toàn điện tích ta có: a + b = 2c + 2d → a = 0,2 mol
→ trong 300 ml dung dịch có Na+ (0,6 mol); NH4+ (0,6 mol); CO32- (0,3 mol); SO42- (0,3 mol)
→ mmuối = tổng khối lượng các ion = 23.0,6 + 18.0,6 + 60.0,3 + 96.0,3 = 71,4 gam → A
Câu 48: Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2, kết
quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
nCaCO3
0,5
0
0,5
1,4
KOH 1M rồi cô cạn thì khối lượng rắn khan thu được là
A. 10,54 gam
B. 14,04 gam
C. 12,78 gam
D. 13,66 gam
Vì E có phản ứng tráng bạc → X là HCOOH (vì MX < MY), gọi CT của Y là R-COOH và CT của Z là
R’(OH)2
→ CT của T là HCOO-R’-OOC-R.
Gọi số mol của X, Y, T trong hỗn hợp E là a, b, c (mol)
Số mol Ag = 0,12 mol → 2a + 2d = 0,12 → a + c = 0,06 (1)
Khối lượng hỗn hợp E = 46a + (R+45)b + (R + R’ + 89)c = 6,88
→ 46(a+c) + 45(b+c) + (b+c)R + (R’-2)c = 6,88 (2)
Khi đốt cháy E, bảo toàn khối lượng ta có: mE + mO2 = mCO2 + mH2O
→ mO2 = 7,36 gam → nO2 = 0,23 mol
Bảo toàn nguyên tố oxi ta có: nO(E) + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O → nO(E) = 0,22 mol
→ 2a + 2b + 4c = 0,22 → a + b + 2c = 0,11 (3)
Từ (1) và (3) → b + c = 0,05 mol (4)
Thay (1) và (4) vào (2) → 005R = 1,87 - (R’-2)c → 0,05R < 1,87 → R < 37,4
Lại có khi cho E tác dụng với KOH có các phương trình hóa học sau:
HCOOH + KOH → HCOOK + H2O
a
a
a
RCOOH + KOH → RCOOK + H2O
b
b
b
HCOO-R’-OOCR + 2KOH → HCOOK + RCOOK + R’(OH)2
c
2c
→ m = 240.0,02 + 159.0,02 + 292.0,02 = 13,82 gam → A
Trên con đường thành công không có dấu chân người lười biếng !
23
Đề thi thử THPT Quốc Gia năm 2016 Môn Hóa Học
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016
MÔN HÓA HỌC –LẦN 3
Câu 1: Một mẫu nước cứng có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO 3 , Cl , SO 24 . Chất làm mềm mẫu nước
cứng trên là
A. HCl.
B. NaHCO3.
C. Na3PO4.
D. BaCl2.
Câu 2: Cho hỗn hợp Mg và Cu vào dung dịch HCl dư. Kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch thu được
chất rắn gồm
A. Cu
B. CuCl2; MgCl2
C. Cu ; MgCl2
D. Mg ; CuCl2
Câu 3: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3,
KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là
A. 6.
B. 7.
C. 4.
D. 11,7 gam
Câu 9: Xà phòng hóa hoàn toàn 8,88 gam hỗn hợp 2 este C3H6O2 (có số mol bằng nhau) bằng dung
dịch NaOH được bao nhiêu gam muối
A. 9 gam
B. 4,08 gam
C. 4,92 gam
D. 8,32 gam
Câu 10: Cho a gam P2O5 vào dung dịch chứa a gam KOH, thu được dung dịch X. Chất tan có trong
dung dịch X là:
Trên con đường thành công không có dấu chân người lười biếng !
24