HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------------------------------------
TRẦN KHÁNH CƯỜNG
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
CÁC XÃ GIÁP RANH KHU CÔNG NGHIỆP TIÊN SƠN,
TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2015
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------------------------------------
TRẦN KHÁNH CƯỜNG
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
CÁC XÃ GIÁP RANH KHU CÔNG NGHIỆP TIÊN SƠN,
TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Mã số
: 60.62.01.15
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Lê Ngọc Hướng
HÀ NỘI - 2015
sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề
tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào
tạo, Bộ môn Phân tích định lượng, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học
viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực
hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức các Phòng,
Ban của tỉnh Bắc Ninh; Lãnh đạo CBCNV các Phòng, Ban các huyện có xã giáp
ranh KCN Tiên Sơn, đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình
thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi
hoàn thành luận văn./.
Tác giả luận văn
Trần Khánh Cường
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan
ii
Lời cảm ơn
iii
2
1.3
Câu hỏi nghiên cứu
3
1.4
Đối tượng nghiên cứu
3
1.5
Phạm vi nghiên cứu
3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC
LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG CÁC XÃ GIÁP RANH KHU
CÔNG NGHIỆP
5
2.1
Cơ sở lý luận
2.2
Cơ sở thực tiễn
13
2.2.1
Kinh nghiệm quốc tế về sử dụng lao động và giải quyết việc làm
cho lao động khu vực giáp ranh khu công nghiệp một số nước trên
thế giới
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
13
Page iv
2.2.2
Thực trạng giải quyết việc làm và sử dụng lao động các xã giáp
ranh khu công nghiệp ở Việt Nam
2.2.3
2.2.4
19
Bài học kinh nghiệm đối với việc giải quyết việc làm cho các xã
3.2
Phương pháp nghiên cứu
42
3.2.1
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
42
3.2.2
Phương pháp thu thập số liệu
43
3.2.3
Phương pháp xử lý thông tin
46
3.2.4
Phương pháp phân tích thông tin
46
56
Kết quả giải quyết việc làm cho người lao động các xã giáp ranh
khu công nghiệp Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh trong thời gian qua
62
4.1.4
Đánh giá về kết quả và tác động của các hoạt động
84
4.2
Các yếu tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho người lao động
các xã giáp ranh khu công nghiệp Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh
88
4.2.1
Nguồn lực của địa phương
88
4.2.2
Năng lực tổ chức của cán bộ tạo việc làm ở địa phương
96
4.3.2
Một số giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động các xã
giáp ranh KCN Tiên Sơn
98
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
109
5.1
Kết luận
109
5.2
Kiến nghị
111
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
113
HĐH
: Hiện đại hóa
HTX
: Hợp tác xã
HTXDVNN
: Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
KCN
: Khu công nghiệp
KCX
: Khu chế xuất
KT – XH
: Kinh tế xã hội
LĐ TB & XH
: Lao động , thương binh và xã hội
NN & PTNT
Tên bảng
Trang
Số lượng lao động được giải quyết việc làm thời kì 1978 - 1990 ở
Trung Quốc
14
2.2
Việc làm ở các vùng nông thôn Đài Loan giai đoạn 1930 – 1966
17
2.3
Tỉ lệ thời gian làm việc trong thời gian lao động của lực lượng lao
động trong cả nước và khu vực nông thôn theo vùng
2.4
20
Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong cả nước và các khu
vực thành thị phân theo vùng
3.1
45
4.1
Tình hình dân số, lao động của các xã giáp ranh khu công nghiệp
Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh qua 3 năm 2012 – 2014
4.2
52
Dân số các xã giáp ranh khu công nghiệp Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh
theo trình độ học vấn qua 3 năm 2010 – 2012
4.3
54
Số lượng lao động các xã giáp ranh khu công nghiệp Tiên Sơn, tỉnh
Bắc Ninh năm 2014
4.4
55
Tình hình đào tạo nghề ở các xã giáp ranh KCN Tiên Sơn qua 2 năm
2013 – 2014
4.5
4.9
Các hoạt động khuyến nông chính ở 3 xã điều tra
67
4.10
Số lao động của các hộ điều tra theo chủ đề tập huấn mà họ tham gia
68
4.11
Hoạt động khuyến công chủ yếu ở các xã giáp ranh KCN Tiên Sơn
69
4.12
Các hoạt động khuyến công ở các xã điều tra
70
4.13
Các hoạt động tín dụng chủ yếu ở các xã giáp ranh KCN Tiên Sơn
71
Số doanh nghiệp trên địa bàn các xã giáp ranh KCN Tiên Sơn và tại
3 xã được điều tra thành lập trước và sau năm 2011
4.19
76
Số doanh nghiệp và cơ sở sản xuất được điều tra thành lập trước và
sau năm 2011
4.20
76
Số lao động của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất được điều tra theo 1 số
tiêu chí chủ yếu
4.21
77
Kết quả dịch vụ việc làm tại các trung tâm dịch vụ việc làm ở các xã
giáp ranh KCN Tiên Sơn
4.22
78
Kết quả dịch vụ việc làm của các trung tâm dịch vụ việc làm ở 3 xã
Số lượng lao động của các hộ điều tra theo việc làm trong 3 năm
2012 – 2014
82
4.27
Thu nhập bình quân của lao động theo việc làm qua 3 năm 2012 – 2014
83
4.28
Diện tích đất phân theo một số chỉ tiêu ở 3 xã điều tra
89
4.29
Số lao động có việc làm mới theo một số chỉ tiêu ở 3 xã điều tra năm
2014
89
4.30
Số lao động được điều tra theo trình độ
90
Page x
DANH MỤC HỘP
STT
Tên hộp
Trang
4.1
Ý kiến người lao động tham gia tập huấn khuyến nông
68
4.2
Ý kiến của doanh nghiệp về vốn vay
74
4.3
Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp về tuyển dụng lao động
96
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
công nghiệp cho người nông dân bị mất đất là còn hạn chế về nghề, tuổi tác,
trình độ, điều kiện hợp đồng lao động…
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
Khu công nghiệp Tiên Sơn tỉnh Bắc Ninh là khu công nghiệp trẻ nằm
trong địa giới hành chính của hai huyện Tiên Du và thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc
Ninh, nằm trong tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh,
khu công nghiệp đã mang lại nguồn thu ngân sách tương đối lớn cho tỉnh Bắc
Ninh, giải quyết được lượng lớn việc làm cho người lao động bản địa và người
lao động từ nơi khác tới, giúp nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người
lao động. Tuy nhiên việc chuyển từ đất sản xuất nông nghiệp sang sản xuất công
nghiệp, ảnh hưởng từ hoạt động sản xuất công nghiệp của khu công nghiệp Tiên
Sơn đã dẫn tới trình trạng việc làm của người lao động các xã giáp ranh khu công
nghiệp này thiếu việc làm. Hiện nay, lao động các xã lân cận khu công nghiệp
Tiên Sơn đang hoang mang, chưa biết tìm kiếm được nghề thay thế hay việc làm
phù hợp với điều kiện gia đình, bản thân và trình độ, tuổi tác, mặc dù tiền đền bù
đất nông nghiệp đã dần hao kiệt.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Giải quyết việc làm cho người lao động các xã giáp ranh khu công nghiệp
Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng giải quyết việc làm cho người lao động các xã giáp
ranh khu công nghiệp Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh trong thời gian qua, đề xuất các
giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động các xã giáp ranh khu công
nghiệp Tiên Sơn trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
làm của cấp huyện và các xã nghiên cứu, cấp huyện bao gồm: Phòng Lao động –
TB&XH, phòng Công thương, hội Phụ nữ, hội nông dân…., các xã nghiên cứu
bao gồm: xã Hoàn Sơn (thuộc huyện Tiên Du), xã Tương Giang và phường Tân
Hồng (thị xã Từ Sơn); hội Phụ nữ, hội Nông dân, trung tâm học tập cộng đồng
của 03 xã, phường, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất.
1.5 Phạm vi nghiên cứu
1.5.1 Phạm vi nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình lao động, việc làm, thu nhập, công
tác giải quyết việc làm và những vấn đề liên quan khác tại các xã giáp ranh khu
công nghiệp Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
1.5.2 Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu trên địa bàn các xã, phường giáp ranh khu công nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
Tiên Sơn, tập trung nghiên cứu tại 03 xã: Hoàn Sơn (huyện Tiên Du), Tương
Giang, phường Tân Hồng (thị xã Từ Sơn).
1.5.3 Phạm vi thời gian
Đề tài tiến hành điều tra nghiên cứu thực trạng vấn đề việc làm và giải
quyết việc làm cho người lao động các xã giáp ranh khu công nghiệp Tiên Sơn
trong 03 năm từ năm 2012 đến năm 2014, từ đó đưa ra những định hướng, giải
pháp tới năm 2020.
Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua các hộ gia đình, các doanh nghiệp,
các phòng, ban chức năng liên quan, Ban quản lý khu công nghiệp, các khu công
nghiệp khác thuộc địa phương năm 2015.
Đề tài được thực hiện từ tháng 7/2014 đến tháng 7/2015.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
đầu tư nước ngoài đầu tư vào KCN, KCX và khu công nghệ cao (gọi chung và tắt
là KCN, trừ trường hợp có quy định riêng cho từng loại khu) trên cơ sở Quy chế
này và các quy định của pháp luật Việt Nam (Chính phủ, 1997).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
"Khu công nghiệp" là khu tập trung các doanh nghiệp KCN chuyên sản
xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có
ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ
tướng Chính phủ quyết định thành lập, trong KCN có thể có doanh nghiệp chế xuất
(Chính phủ, 1997).
Như vậy, cho dù KCN được hiểu theo cách nào, theo khía cạnh nào thì
việc hình thành và phát triển KCN như là quá trình kinh tế khách quan, quá
trình có tính quy luật gắn với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. KCN
chính là tổng hợp các quan hệ kinh tế: quan hệ giữa các thành phần kinh tế,
các ngành kinh tế, quan hệ đầu tư, nghiên cứu ứng dụng chuyển giao công
nghệ,... do Nhà nước thành lập, có quy chế riêng, quy định về ngành nghề,
ranh giới địa lý, những điều kiện cơ sở hạ tầng với những chính sách, cơ chế,
chế độ quản lý riêng nhằm mục đích chiến lược của công nghiệp hoá, hiện
đại hoá.
* Khái niệm các xã giáp ranh khu công nghiệp
Theo từ điển Tiếng Việt, giáp ranh là tính từ mang nghĩa ở giữa những đất
đai do hai chính quyền khác nhau hoặc đối lập kiểm soát.
Như vậy, các xã giáp ranh khu công nghiệp được hiểu là các xã có vị trí
địa lý bên cạnh KCN, không thuộc đất KCN và KCN không có thẩm quyền
quản lý, giám sát.
Tuy vậy, do nằm lân cận nhau nên KCN và các xã giáp ranh có những ảnh
hưởng qua lại phục vụ nhu cầu cùng phát triển.
lượng. Chất lượng, số lượng của tư liệu sản xuất phụ thuộc vào vốn đầu tư,
những tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng trong sản xuất cũng như việc sử dụng
và quản lý các tư liệu đó.
* Giải quyết việc làm cho lao động các xã giáp ranh khu công nghiệp
Để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, đô thị hóa, hàng chục vạn hộ gia
đình thuộc các xã giáp ranh khu công nghiệp đã phải nhường đất để di dời đến
nơi định cư mới theo sự sắp xếp của các nhà quản lý. Cùng với đó là hàng trăm
ngàn ha đất nông nghiệp phải chuyển đổi mục đích sử dụng, do đó sẽ có hàng
chục vạn lao động không còn cơ hội được làm việc trên mảnh đất của mình. Số
lao động đó hoặc phải chuyển sang các ngành nghề mới, hoặc phải chấp nhận
cảnh không có việc làm.
Để khắc phục điều đó, cần tích cực hỗ trợ đào tạo nghề mới, tìm kiếm việc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
làm ổn định và lâu dài cho người nông dân, đặc biệt là ở những vùng có quá trình
thu hồi đất nông nghiệp và chuyển đổi cơ cấu kinh tế diễn ra nhanh. Phát triển đa
dạng các loại hình nghề nghiệp trên địa bàn các khu vực nông thôn thông qua các
chương trình đào tạo nghề ngắn hạn, có kế hoạch giúp đỡ những người đã được
đào tạo nghề có thể tự mình phát triển nghề nghiệp, nâng cao thu nhập và ổn định
đời sống. Tăng cường hơn nữa sự phối hợp giữa các tổ chức hội, đoàn thể và
chính quyền các cấp với các cơ sở đào tạo nghề trong và ngoài tỉnh, đồng thời
mở rộng thị trường xuất khẩu lao động để giảm tải áp lực thiếu việc làm ở khu
vực nông thôn (Lê Viết Tùng, 2014).
Từ những phân tích các lý thuyết, quan niệm về việc làm, tạo việc làm
trên nhận thấy việc làm cho lao động các xã giáp ranh khu công nghiệp được
hiểu là hoạt động lao động của người nông dân trong độ tuổi lao động, là sự kết
Page 8
nước. Giải quyết việc làm góp phần bảo đảm ổn định xã hội và tăng trưởng kinh
tế bền vững”.
Dẫn theo Nguyễn Thị Kim Hồng (2013), vai trò của giải quyết việc làm
cho lao động nông thôn là nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực cho thực hiện
việc làm, giải quyết việc làm và tạo ra nhiều việc làm cho lao động nông thôn có
ngành nghề truyền thống, vùng thuần nông, vùng đô thị hóa.
Như vậy việc giải quyết việc làm cho lao động các xã giáp ranh KCN có
thể hiểu là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động trong các ngành kinh
tế của vùng đó, đưa ra giải pháp tạo việc làm cho người lao động tại chỗ, thuận
tiện cho người lao động. Góp phần nâng cao hiệu quả lao động, tăng thêm thu
nhập cho người lao động, giảm sự phân hóa giàu nghèo giữa vùng thuần nông
với các vùng khác, góp phần làm giảm các vấn đề xã hội, đặc biệt là vấn đề di
dân tự do từ nông thôn ra thành phố. Đồng thời đáp ứng nhu cầu lao động của
các doanh nghiệp, tổ chức trong KCN. Khi giải quyết được việc làm cho người
lao động các xã giáp ranh KCN sẽ có điều kiện nâng cao mức sống của người
dân, đây là điều kiện phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế ở khu vực này,
là điều kiện quan trọng trong việc hình thành nguồn nhân lực có chất lượng
cao cung cấp cho chính KCN và nền kinh tế quốc dân. Điều này tác động tích
cực vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương theo hướng CNH HĐH, đa dạng ngành nghề, trình độ và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm
được nâng cao từ đó góp phần tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung
của cả nước, mở rộng các mối quan hệ hợp tác quốc tế. Đây là nền tảng đưa nước
ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Như đại hội Đảng lần
thứ X đã xác định “Mục tiêu cụ thể hiện nay là đẩy mạnh CNH – HĐH gắn với
phát triển kinh tế tri thức để sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển”.
2.1.3 Đặc điểm của giải quyết việc làm cho người lao động các xã giáp ranh khu
công nghiệp
Hiện nay, với xu hướng CNH - HĐH và đô thị hóa, nông thôn nước ta
gắn liền với tín dụng và khuyến nông, khuyến công, kỹ thuật. Đào tạo nghề phải
gắn với việc tạo ra thị trường sức lao động, khuyến khích các doanh nghiệp, cơ
sở sản xuất và trang trại thu nhận lao động…(dẫn theo Nguyễn Thị Kim Hồng,
2013).
Lao động nông thôn, nhất là vùng ngành nghề truyền thống, nhu cầu tạo
việc làm rất đa dạng (nông nghiệp, dịch vụ, TTCN - CN, đi lao động xuất
khẩu...). Do đó, các giải pháp giải quyết việc làm phải tạo ra cho người lao động
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
có cơ hội lựa chọn nghề phù hợp với khả năng tay nghề của họ.
Triển khai thực hiện giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn có ngành nghề truyền thống, không chỉ tập trung vào khu vực công mà còn
tập trung cả khu vực tư nhân để huy động toàn xã hội (các doanh nghiệp, các tổ
chức kinh tế) thu hút và sử dụng lao động nông thôn. Vì thế, cần các giải pháp
tác động đồng thời cả phía cầu và phía cung của thị trường sức lao động ở nông
thôn ...
* Đối với vùng có đô thị hóa
Vùng nông thôn có đô thị hóa là vùng bị thu hồi đất để quy hoạch đô thị
nên người dân nông thôn bị giảm diện tích đất canh tác nông nghiệp, tạo việc làm
cho lao động nông thôn vùng đô thị hóa chính là việc đưa nghề mới vào địa
phương, định hướng cho người lao động tìm kiếm việc làm phù hợp, tạo mọi
điều kiện cho người lao động có việc làm (Nguyễn Phúc Đức, 2013).
Chất lượng lao động vùng đô thị hóa thấp, trong khi diện tích đất để sản
xuất bị giảm đi, vì vậy để tạo việc làm cho người lao động vùng đô thị hóa,
việc đầu tiên cần nâng cao trình độ cho người lao động, sau đó hỗ trợ cho
người lao động có việc làm.
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho lao động các xã giáp
Các cấp chính quyền địa phương đóng vai trò quan trọng, chủ lực trong quá
trình thực hiện các giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn ở địa phương. Khi
thực hiện các hoạt động hỗ trợ tạo việc làm đòi hỏi các cấp, các ngành phải nghiên
cứu, xây dựng kế hoạch, chuẩn bị nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất... đầy đủ, phải
có các phương án có tầm chiến lược phù hợp với địa phương.
Với giải pháp đào tạo nghề, hay hỗ trợ trực tiếp cho người lao động,
chuyên môn của những người dạy nghề quyết định nhiều tới chất lượng của đội
ngũ lao động sau này. Với các giải pháp có liên quan tới các doanh nghiệp, chủ
dự án sử dụng lao động địa phương thì các cơ quan có quyền quyết định phải
thực hiện việc cam kết này có đủ năng lực để đảm bảo quyền lợi cho người dân.
Với các giải pháp cấp đất giãn dân hay chuyển dịch cơ cấu kinh tế đưa người ra
lao động nước ngoài thì tầm nhìn hoạch định chiến lược và sự nhạy bén, linh hoạt
và năng động của nhà hoạch định sẽ quyết định tính khả thi, bền vững và lâu dài
cho giải pháp. Vì vậy, nghiên cứu các giải pháp tạo việc làm cần nghiên cứu
năng lực tổ chức của cán bộ các cấp để tìm ra hướng đi đúng đắn.
2.1.4.3 Đặc điểm cư dân
Người dân là đối tượng thực hiện đồng thời là đối tượng hưởng thụ các
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
chính sách của Đảng và Nhà nước. Nhưng tùy đặc điểm của cư dân từng vùng,
miền để đưa ra các giải pháp thực hiện các chính sách. Đặc điểm cư dân được thể
hiện qua độ tuổi của người dân, giới tính, trình độ của người dân, tâm lý của
người dân, đặc điểm đời sống của vùng, miền, khu vực... Khi thực hiện các giải
pháp tạo việc làm, đòi hỏi các các cấp, các tổ chức cần hiểu kĩ các đặc điểm của
cư dân để có những phương án thực hiện phù hợp với địa phương.
2.1.4.4 Nhu cầu của thị trường lao động
Thị trường lao động là sự tổng hòa của mối quan hệ giữa cung và cầu lao