quản lý công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội - Pdf 35

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

DƯƠNG VĂN THỦY

QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – 2016


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

DƯƠNG VĂN THỦY

QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Mai Thanh Cúc

HÀ NỘI - 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng
dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2015

Học viên

Dương Văn Thủy

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iii


MỤC LỤC
Lời cam đoan

ii

Lời cảm ơn

iii

Mục lục

iv

Danh mục các chữ viết tắt


Mục tiêu nghiên cứu

2

1.2.1. Mục tiêu chung

2

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

2

1.3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

2

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

3

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

4


21

2.2.2 Kinh nghiệm về quản lý công trình thuỷ lợi ở Việt Nam

24

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

34

3.1

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên của huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

34
34

Page iv


3.1.2 Đặc điểm kinh tế- xã hội của huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

37

3.2

40


45

4.1.2 Thực trang các hoạt động quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện
Gia Lâm

53

4.1.3 Kết quả và tác động của quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện
4.2

Gia Lâm

70

Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý CTTL của huyện Gia Lâm

80

4.2.1 Nguồn lực của ngũ cán bộ quản lý công trình thủy lợi

80

4.2.2 Cơ chế, chính sách trong quản lý

81

4.2.3 Sự tham gia của cộng đồng trong quản lý công trình thủy lợi

84


Kết luận

108

5.2

Đề nghị

109

TÀI LIỆU THAM KHẢO

110

PHỤ LỤC

112

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa đầy đủ

CNH - HĐH


UBND

Ủy ban nhân dân

USD

Đô la Mỹ

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vi


DANH MỤC BẢNG

Tên bảng

Số bảng

Trang

2.1.

Phân loại các công trình thủy lợi ở Việt Nam

10

3.1.


Diện tích tưới, tiêu toàn huyện Gia Lâm từ 2012-2014

57

4.3

Ý kiến của người dân đối với việc cung cấp nước tưới hiện nay

59

4.4

Tình hình duy tu bảo dưỡng và sửa chữa các công trình thủy lợi của huyện

65

4.5

Ý kiến của người dân về duy tu, bảo dưỡng công trình

67

4.6

Tổng chi phí hàng năm của công ty năm 2014 được trình bày dưới đây. 69

4.7

Hiệu quả của việc kiên cố hoá kênh mương trong tiêu hao điện


Thu nhập bình quân trước và sau cứng hoá tại xã Yên Thường

76

4.13

Thu nhập bình quân trước và sau cứng hoá tại xã Yên Viên

77

4.14

Thu nhập bình quân trước và sau cứng hoá tại Thị trấn Trâu Quỳ

77

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vii


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số sơ đồ

Tên sơ đồ

Trang

4.1



Kinh phí hỗ trợ của huyện đối với công ty KTCT thuỷ lợi

68

4.4

Thu nhập bình quân người/năm huyện Gia Lâm từ 2012 đến 2014

76

DANH MỤC HỘP
Số hộp

Tên hộp

Trang

4.1

Nước tưới chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng

59

4.2

Xã Yên thường và cứng hóa kênh mương

71


được quan tâm đầu tư xây dựng. Trong những năm qua, hệ thống các công trình
thủy lợi đã góp phần to lớn trong việc nâng cao năng suất cây trồng, phục vụ dân
sinh và các ngành kinh tế khác. Tuy nhiên, hiện nay công tác quản lý và sử dụng các
công trình thủy lợi trên địa bàn Huyện còn nhiều bất cập, hiệu quả phục vụ tưới, tiêu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1


cho sản xuất nông nghiệp và các ngành nghề khác từ các công trình thủy lợi chưa
cao, chủ do một số nguyên nhân như: công trình bị xuống cấp, hệ thống kênh
mương sạt lở... Một nguyên nhân khác là do chưa có ý thức bảo vệ công trình từ
cộng đồng địa phương, họ coi công trình thuỷ lợi là của Nhà nước chứ không phải là
tài sản chung của cộng đồng. Mặt khác, địa phương còn thiếu một cơ chế hợp lý để
hướng dẫn cộng đồng vào việc vận hành, quản lý và bảo dưỡng các công trình. Vì
vậy, việc quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi trên địa bàn Huyện sao cho hiệu
quả là rất cần thiết. Tuy nhiên, cho đến nay có ít đề tài nghiên cứu một cách có hệ
thống về việc quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi.
Từ những lý do trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài "Quản lý công trình
thuỷ lợi trên địa bàn huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội" để đánh giá đúng thực
trạng, từ đó đề xuất những giải pháp tăng cường công tác quản lý công trình thuỷ
lợi, góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn
theo đường lối đổi mới của Đảng trên địa bàn huyện Gia Lâm.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng quản lý công trình thuỷ lợi từ đó đề xuất một số giải
pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện Gia
Lâm, thành phố Hà Nội.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý công trình thuỷ lợi trên

Page 3


PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm về quản lý công trình thuỷ lợi
2.1.1.1 Thuỷ lợi
Thủy lợi theo nghĩa chung nhất là những biện pháp khai thác tài nguyên nước
mang lại lợi ích cho con người. Những biện pháp khai thác tài nguyên nước bao
gồm: khai thác nước mặt và nước ngầm thông qua các hệ thống bơm hoặc cung cấp
nước tự chảy. Những nguồn lợi cơ bản do tài nguyên nước mang lại bao gồm: nước
dùng cho sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, nuôi trồng thủy sản...), nước dùng vào
việc phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nông thôn, nước phục vụ cho
sinh hoạt đời sống, nước tạo ra môi trường sinh thái thích hợp, cho đời sống vật nuôi
và cây trồng trong nông nghiệp (Đoàn Thế Lợi, 2003).
2.1.1.2 Công trình thuỷ lợi
Công trình thủy lợi là cơ sở kinh tế kỹ thuật thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai
thác nguồn lợi của nước, phòng chống tác hại của nước và bảo vệ môi trường sinh
thái bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, đường ống dẫn nước, kênh, công
trình trên kênh và bờ bao các loại (Đoàn Thế Lợi, 2003).
2.1.1.3 Hệ thống thủy lợi
Hệ thống thủy lợi bao gồm các công trình thủy lợi có liên quan trực tiếp với nhau
về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu nhất định (Đoàn Thế Lợi, 2003).
2.1.1.4 Hộ dùng nước
Hộ dùng nước là các cá nhân, tổ chức được hưởng lợi hoặc làm dịch vụ từ
các công trình thủy lợi do doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi trực tiếp phụ
vụ việc tưới nước, tiêu nước, cải tạo đất, phát điện, nuôi trồng thủy sản, giao thông
vận tải, du lịch, nghiên cứu khoa học, cấp nước cho công nghiệp và dân sinh (Đoàn
Thế Lợi, 2003).

sống cũng như các loại hình sản xuất. Đồng thời thuỷ lợi góp phần không nhỏ cho sự
nghiệp phát triển bền vững của đất nước, không ngừng nâng cao đời sống cả về kinh tế
và văn hoá - xã hội (Đoàn Thế Lợi, 2003).
Các nguồn nước trong thiên nhiên (nước mặt ,nước ngầm) và mưa phân bố
không đều theo thời gian, không gian. Mặt khác yêu cầu về nước giữa các vùng
cũng rất khác nhau, theo mùa, theo tháng, thậm chí theo giờ trong ngày .
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


Như vậy có thể nói : Thuỷ lợi là biện pháp điều hoà giữa yêu cầu về nước với
lượng nước đến của thiên nhiên trong khu vực; đó cũng là sự tổng hợp các biện pháp
nhằm khai thác, sử dụng và bảo vệ các nguồn nước, đồng thời hạn chế những thiệt
hại do nước có thể gây ra.
Nền kinh tế của đất nước ta là nền kinh tế nông nghiệp. Vì vậy nền kinh tế
nước ta phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên, nếu như thời tiết khí hậu thuận lợi thì
đó là môi trường thuận lợi để nông nghiệp phát triển nhưng khi gặp những thời kỳ
mà thiên tai khắc nghiệt như hạn hán, bão lụt thì sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đối
với đời sống của nhân dân ta đặc biệt đối với sự phát triển của cây lúa, bởi vì lúa là
một trong những mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nước ta. Vì vậy mà hệ thống
thuỷ lợi có vai trò tác động rất lớn đối với nền kinh tế của đất nước ta như:
Tăng diện tích canh tác cũng như mở ra khả năng tăng vụ nhờ chủ động về
nước, góp phần tích cực cho công tác cải tạo đất.
Nhờ có hệ thống thuỷ lợi mà có thể cung cấp nước cho những khu vực bị hạn
chế về nước tưới tiêu cho nông nghiệp đồng thời khắc phục được tình trạng khi
thiếu mưa kéo dài và gây ra hiện tượng mất mùa mà trước đây tình trạng này là phổ
biến. Mặt khác nhờ có hệ thống thuỷ lợi cung cấp đủ nước cho đồng ruộng từ đó tạo
ra khả năng tăng vụ, vì hệ số quay vòng sử dụng đất tăng từ 1,3 lên đến 2-2,2 lần
đặc biệt có nơi tăng lên đến 2,4-2,7 lần. Nhờ có nước tưới chủ động nhiều vùng đã

Mất đất do sự chiếm chỗ của hệ thống công trình, kênh mương hoặc do ngập
úng khi xây dựng hồ chứa, đập dâng lên. Ảnh hưởng đến vi khí hậu khu vực, làm
thay đổi điều kiện sống của người, động thực vật trong vùng, có thể xuất hiện các
loài lạ, làm ảnh hưởng tới cân bằng sinh thái khu vực và sức khoẻ cộng đồng. Làm
thay đổi điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn gây ảnh hưởng tới thượng, hạ lưu hệ
thống, hoặc có thể gây bất lợi đối với môi trường đất, nước trong khu vực. Trực tiếp
hoặc gián tiếp làm thay đổi cảnh quan khu vực, ảnh hưởng tới lịch sử văn hoá trong
vùng. Thủy lợi có vai trò đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp, bên cạnh đó còn góp
phần phát triển công nghiệp và các ngành nghề khác... Các công trình thủy lợi là
công sản của cộng đồng kết gắn với các thành viên của cộng đồng lại vì mục tiêu sử
dụng đầy đủ, có hiệu quả nguồn nước. Thủy lợi là tiền đề, biện pháp hàng đầu để
nâng cao năng suất cây trồng và sử dụng các nguồn lực khác (Đoàn Thế Lợi, 2003).
Hệ thống công trình thủy lợi nói chung, kênh tưới, trạm bơm, cống ngầm nói
riêng là cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng. Đối với sản xuất nông nghiệp, hệ thống
công trình thủy lợi vừa là phương tiện sản xuất, vừa là điều kiện phục vụ tạo tiền đề
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


cho các biện pháp kỹ thuật liên hoàn khác phát huy hiệu quả. Trong sản xuất nông
nghiệp, việc đảm bảo nước tưới là yếu tố vô cùng quan trọng để thâm canh tăng
năng suất cây trồng.
Công trình thuỷ lợi không chỉ gắn liền với các hoạt động sản xuất mà còn liên
quan đến các hoạt động đời sống như giao thông, điều hòa khí hậu, môi trường sinh
thái ở các vùng nông thôn. Công trình thủy lợi góp phần làm cho nông thôn phát
triển toàn diện về kinh tế, văn hóa, xã hội.
Các công trình thủy lợi còn có tác dụng ngăn nước, giữ nước, điều tiết dòng
chảy theo ý đồ của con người và đã tạo nên những khả năng to lớn của con người
trong việc khai thác và sử dụng , chế ngự, điều tiết tự nhiên cho phát triển kinh tế và

Công trình dùng nước: Dùng để chắn nước và dâng cao mực nước như đập,
đê, cống điều tiết.
Công trình lấy nước: Để lấy nước ở sông, hồ chứa, hệ thống kênh như cống,
trạm bơm.
Công trình tháo nước: Để tháo nước lũ ở các hồ chứa, tháo nước thừa ở hệ
thống kênh như đập tràn, cống tháo.
Công trình chỉnh trị: Để điều chỉnh tác dụng của dòng nước đối với lòng
sông, bờ sông, bờ biển, kè, công trình chống sang.
- Theo vị trí xây dựng và điều kiện làm việc
Nhóm công trình đầu mối (trên sông)
Nhóm công trình trên hệ thống (nội địa)
- Theo thời gian sử dụng
Công trình lâu dài: Là công trình sử dụng thường xuyên, thời gian sử dụng
không hạn chế hoặc ít nhất là 5 năm.
Công trình tạm thời: Là những công trình chỉ sử dụng trong thời gian thi
công hay sửa chữa công trình chính hoặc những công trình nếu thời gian sử dụng
của nó bị hạn chế không quá một năm, như đê quây, công trình thời vụ (Đoàn
Thế Lợi, 2003).
- Theo quy mô và tính chất quan trọng của công trình
Dựa vào quy mô công trình mà phân thành các loại như loại I, loại II, loại
III, loại IV( tùy theo khả năng phục vụ của công trình, như khả năng tưới, tiêu, cấp
điện, lấy nước, chống lũ, vận tải).
- Theo tính chất quan trọng của công trình về mặt kỹ thuật chia thành cấp.
Cấp công trình phụ thuộc vào loại công trình, vào công trình là chủ yếu hay thứ yếu,
công trình lâu dài hay tạm thời, theo các quy phạm hiện hành.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


> 50

3

>2 - 50

4
5

Lưu lượng

Loại công

(m3/s)

trình

Tiêu

-

-

15 - 20

Loại lớn

> 50

10 - 15


(Nguồn: Đoàn Thế Lợi, 2003)
Ghi chú:
103kw: Mười nghìn kilowatt
m3/s: Mét khối/giây
Ngoài các tiêu chí phân cấp các công trình thủy lợi như trên, loại công trình
lớn, vừa và nhỏ còn được thể hiện thông qua tổng mức đầu tư, tính chất quan trọng
và một số tiêu chí khác như đã phân tích ở trên. Vậy việc phân cấp các công trình
thủy lợi cũng chỉ mang tính chất tương đối, tuỳ thuộc vào quan niệm của từng nước,
từng vùng hay từng giai đoạn phát triển. Tuy nhiên, dù dưới hình thức nào đi chăng
nữa việc phân cấp các công trình thủy lợi cũng góp phần quan trọng để đưa ra các
hình thức cũng như cách thức quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi phù hợp
với khả năng trình độ của từng cấp quản lý, cũng như để xác định các công trình

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 10


thủy lợi như thế nào thì có thể huy động được cộng đồng hưởng lợi tham gia. Như
vậy, phân loại công trình thủy lợi để chúng ta đưa ra các hình thức quản lý sao cho
phù hợp với từng loại công trình, để từ đó nâng cao tính hiệu quả phục vụ của từng
loại công trình (Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam TCXDVN.285.2002).
- Đặc điểm của các công trình thủy lợi
+ Cải tạo thiên nhiên, khai thác các mặt lợi và khắc phục các mặt hại để phục
vụ cho nhu cầu của con người.
+ Phải thường xuyên đối mặt trực tiếp với sự tàn phá của thiên nhiên, trong
đó có sự phá hoại thường xuyên và sự phá hoại bất thường.
+ Là kết quả tổng hợp và có mối quan hệ mật thiết hữu cơ về lao động của rất
nhiều người trong nhiều lĩnh vực, bao gồm từ công tác quy hoạch, nghiên cứu khoa

xác định được bằng tiền hoặc bằng khối lượng vật chất cụ thể, nhưng có loại không
xác định được.
Riêng về lĩnh vực tưới tiêu thì hiệu quả thực hiện ở mức độ tưới hết diện tích,
tạo khả năng tăng vụ, cấp nước kịp thời đảm bảo yêu cầu dùng nước của một số loại
cây trồng, chi phí quản lý thấp, tăng năng suất và sản lượng cây trồng... góp phần
tạo việc làm, tăng thu nhập cho nông dân ở nông thôn. Việc quản lý và sử dụng các
công trình thủy lợi của cộng đồng này, có ảnh hưởng tới việc quản lý và sử dụng
công trình của cộng đồng khác.
+ Các công trình thủy lợi không được mua bán như các công trình khác. Do
đó, hình thức tốt nhất để quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi là cộng đồng
cùng tham gia gia quản lý và bảo vệ.
Về tổ chức quản lý như điều 10 - Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình
thủy lợi đã quy định: Hệ thống công trình thủy lợi được xây dựng bằng vốn ngân
sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước do Doanh nghiệp Nhà
nước có tên là Công ty khai thác công trình thủy lợi trực tiếp khai thác và bảo vệ.
Công ty khai thác công trình thủy lợi là Doanh nghiệp phục vụ đặc thù, hoạt động
theo phương thức hoạch toán lấy thu bù chi, được Nhà nước hỗ trợ về tài chính như
điều 11 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi đã quy định. Quản lý và sử
dụng các công trình thủy lợi mang tính chất cộng đồng cao và có quan hệ chặt chẽ
với nhau. Do mang tính chất cộng đồng cao nên các công trình thủy lợi cần phải
thực hiện tốt công tác chuyển giao quản lý và sử dụng công trình cho cộng đồng một
cách khoa học, phù hợp với từng địa phương, nhằm giải quyết và điều hoà lợi ích
giữa các bên liên quan và đặc biệt mang tính chất công bằng giữa những cộng đồng
hưởng lợi từ các công trình. Từ đó chúng ta có thể thấy rằng vấn đề quan trọng là
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 12


việc huy động vốn cũng như công tác quản lý và bảo vệ công trình thuỷ lợi cần thiết

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 13


Kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về thuỷ lợi.
Củng cố và tăng cường năng lực Ban Quản lý quy hoạch thuỷ lợi.
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, khai thác công trình.
Quy hoạch tổng thể thuỷ lợi các vùng kinh té xã hội thích ứng với điều kiện
biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
Quy hoạch thuỷ lợi phục vụ tiêu nước, chống ngập úng cho các đô thị, khu
dân cư tập trung.
Rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạc các hệ thống thuỷ lợi.
Điều tra cơ bản thuỷ lợi.
Hai là, chương trình phát triển khoa học công nghệ
Đưa trình độ khoa học công nghệ thuỷ lợi đạt mức trung bình châu Á vào
năm 2020, cụ thể là: nghiên cứu khoa học công nghệ phục vụ cấp nước, tiêu thoát
nước, chủ động phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biển đổi khí hậu,
nước biển dâng; ứng dụng các công nghệ mới, vật liệu mới, xây dựng hệ thống cơ
sở dữ liệu khoa học công nghệ tiên tiến phục vụ công tác quy hoạch, thiết kế, xây
dựng, quản lý và vận hành các hệ thống thuỷ lợi theo hướng hiện đại hoá, phát triển
bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, bao gồm:
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ, thiết bị, vật liệu tiên tiến trong khảo sát,
thiết kế, thi công công trình.
Nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ, phần mềm tính toán, dự báo.
Nghiên cứu, ứng dụng các trang thiết bị tiên tiến, hiện đại phục vụ quản lý,
vận hành.
Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp, công nghệ thuỷ lợi tiên tiến phục vụ các
vùng núi cao, vùng ven biển, hải đảo.
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước cho cây trồng.

chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp - nông thôn, bao gồm:
Phục vụ nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối.
Phục vụ vùng cây ăn quả tập trung.
Phục vụ cấp nước cho cây trồng cạn, vùng cây công nghiệp tập trung.
Bày là, chương trình phát triển thuỷ lợi, thủy điện nhỏ miền núi, hải đảo
Phục vụ sinh hoạt và sản xuất của nhân dân vùng miền núi, vùng sâu, vùng
xa, vùng biên giới, hải đảo, góp phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, ổn
định dân cư, đảm bảo an ninh, quốc phòng, bao gồm:
Cấp nước sinh hoạt cho đồng bào vùng cao, biên giới, hải đảo.
Công trình thủy lợi nhỏ cấp nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 15


Thủy lợi gắn với thủy điện nhỏ.
Tám là, chương trình phòng chống giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đổi
khí hậu
Nghiên cứu, áp dụng các giải pháp nhằm nâng cao mức bảo đảm cấp nước,
tiêu thoát nước, chống lũ của các hệ thống công trình thủy lợi, chủ động phòng
chống hoặc thích nghi, né tránh để giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai, bảo vệ dân cư và
phục vụ phát triển kinh tế xã hội, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu, nước
biển dâng.
Lồng ghép với việc thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ
thiên tai đã được phê duyệt, triển khai thực hiện các chương trình:
Củng cố, nâng cao mức đảm bảo chống lũ của các hệ thống thủy lợi.
Củng cố, nâng cao mức đảm bảo cấp nước, tiêu thoát nước, chống ngập úng
của các hệ thống thủy lợi.
Xây dựng mới, nâng cấp hệ thống thủy lợi phục vụ tiêu nước, chống ngập
úng cho các đô thị, khu dân cư tập trung.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status