HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ QUANG KHẢI
QUẢN LÝ QUỸ KHÁM CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – 2016
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ QUANG KHẢI
QUẢN LÝ QUỸ KHÁM CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành
: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số
: 60 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học
: PGS.TS. QUYỀN ĐÌNH HÀ
Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thày
giáo PGS.TS Quyền Đình Hà, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện
Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến quý báu, giúp đỡ
tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình nghiên cứu để hoàn chỉnh bản luận
văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Phát triển nông thôn - Khoa Kinh tế
và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, cùng toàn thể các thầy,
cô giáo đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm, đóng góp
cho tôi nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành bản luận văn này.
- Lãnh đạo, cùng toàn thể cán bộ công chức Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên,
các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên đã cộng tác và tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu tại địa phương.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình,
bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên và tạo điều kiện để tôi an tâm học tập và
nghiên cứu./.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Học viên
Lê Quang Khải
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
2.1
Cơ sở lý luận về quản lý Quỹ khám chữa bệnh Bảo hiểm y tế ....................... 4
2.1.1 Một số khái niệm .......................................................................................... 4
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý Quỹ KCB BHYT .................................. 20
2.2
Cơ sở thực tiễn về quản lý Quỹ KCB BHYT............................................... 27
2.2.1 Kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới .................................................... 27
2.2.2 Kinh nghiệm quản lý Quỹ KCB BHYT ở Việt Nam ................................... 31
PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 38
3.1
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ...................................................................... 38
3.1.1 Giới thiệu chung về địa bàn nghiên cứu ...................................................... 38
3.1.2 Đặc điểm dân số - lao động ......................................................................... 40
3.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội ............................................................................ 42
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
3.1.4 Đặc điểm cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên ..................................... 42
3.2
Phương pháp nghiên cứu............................................................................. 46
5.2.1 Đối với Nhà nước ....................................................................................... 87
5.2.2 Đối với Ngành Y tế ..................................................................................... 87
5.2.3 Đối với Ngành Bảo hiểm xã hội .................................................................. 88
5.2.4 Đối với UBND tỉnh và các sở, ngành .......................................................... 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 89
PHỤ LỤC.............................................................................................................. 91
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
BNN
Bệnh nghề nghiệp
BQ
Bình quân
Nhà nước
NSNN
Ngân sách Nhà nước
SL
Số lượng
TCTN
Trợ cấp thất nghiệp
TNLĐ
Tai nạn lao động
TT
Thông tư
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
DANH MỤC BẢNG
STT
Nhóm đối tượng tham gia BHYT theo hộ gia đình .................................... 14
2.6
Mức hưởng BHYT theo nhóm đối tượng .................................................. 17
3.1
Tình hình dân số tỉnh Hưng Yên ............................................................... 41
3.2
Chọn điểm nghiên cứu .............................................................................. 46
3.3
Thu thập thông tin, tài liệu đã công bố ...................................................... 46
3.4
Mẫu điều tra phỏng vấn các đối tượng nghiên cứu .................................... 47
4.1
Kế hoạch thu BHYT bắt buộc năm 2014 ................................................... 50
4.2
Kế hoạch thu BHYT hộ gia đình năm 2014 .............................................. 52
Tình hình sử dụng quỹ KCB hộ gia đình tại Hưng Yên ............................. 63
4.11
Cân đối sử dụng Quỹ KCB BHYT tại tỉnh Hưng Yên 2012-2014 ............. 64
4.12
Chi phí KCB BHYT bình quân cho một bệnh nhân tại tỉnh năm 2012 - 2014.... 65
4.13
Đánh giá của người tham gia BHYT về mức đóng góp hiện nay ............... 70
4.14
Dự kiến số người tham gia BHYT của tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 ....... 83
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
DANH MỤC HÌNH
STT
3.1
Tên hình
4.2
Mức hài lòng về thủ tục KCB BHYT của các đối tượng tham gia ............. 74
4.3
Mức hài lòng về trang thiết bị phục vụ KCB ............................................. 75
4.4
Mức hài lòng về thái độ phục vụ của cán bộ y tế ....................................... 75
4.5
Hài lòng về mức hưởng BHYT của đối tượng tham gia ............................ 77
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT
Tên biểu đồ
Trang
3.1 Tình hình dân số tỉnh Hưng Yên ...................................................................... 40
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
hiểm xã hội ổn định và bền vững, ngày 24/1/2002 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết
định số 20/2002/QĐ-TTg về việc chuyển Bảo hiểm y tế Việt Nam sang Bảo hiểm
xã hội Việt Nam kèm theo đó là Nghị định số 01/2003/NĐ-CP ngày 9/1/2003 của
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban
hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26/1/1995 của Chính phủ và Quyết định số
02/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 9/1/2003 về việc ban hành Quy
chế quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Trong những năm gần đây bối cảnh suy thoái kinh tế thế giới còn tác động
bất lợi tới tình hình kinh tế xã hội của đất nước nói chung và tỉnh Hưng Yên nói
riêng, nhiều đơn vị sản xuất kinh doanh trong tỉnh gặp khó khăn phải thu hẹp sản
xuất, nhiều lao động bị mất việc làm, không có thu nhập hoặc thu nhập thấp ảnh
hưởng trực tiếp tới chính sách an sinh xã hội. Tuy nhiên dưới sự chỉ đạo trực tiếp,
toàn diện của BHXH Việt Nam; sự quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện của Tỉnh ủy,
HĐND, UBND tỉnh Hưng Yên và sự nỗ lực chỉ đạo sát sao của lãnh đạo BHXH tỉnh, kết
quả cho thấy năm 2014 BHXH tỉnh đã hoàn thành các chỉ tiêu về thu-chi BHXH, BHYT
đặc biệt là Quỹ KCB BHYT đã có kết dư.
Tuy nhiên nhìn nhận lại, bên cạnh đó chính sách BHYT đã bộc lộ một số hạn
chế về quản lý thu, chi BHYT. Thống kê cho thấy hiện nay tỉnh Hưng Yên mới có
khoảng 69% dân số tham gia BHYT, chính sách BHYT chưa sát với thực tế nên chỉ
những người thường xuyên ốm, mắc bệnh mãn tính mới tham gia. Trong khi đó thì
quỹ BHYT là điều kiện rất quan trọng để cơ quan BHXH tỉnh Hưng Yên có thể
thực hiện được các chức năng nhiệm vụ của mình. Xuất phát từ những bất cập trên,
để quản lý và sử dụng có hiệu quả Quỹ KCB BHYT thì việc nghiên cứu đề tài
"Quản lý Quỹ khám chữa bệnh Bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Hưng Yên" là hết
sức cần thiết.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý Quỹ khám chữa bệnh Bảo hiểm y tế
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm về quản lý
Trình độ phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ càng cao quy mô sản xuất
công nghệ càng lớn thì phân công chuyên môn hóa lao động càng sâu, trong điều
kiện đó muốn đạt được hiệu quả cao thì càng đòi hỏi phải có một loại hoạt động đặc
biệt có nhiệm vụ tạo lập và kết nối một cách khôn khéo các hoạt động đa dạng phức
tạp của tổ chức, xã hội thành một hoạt động chung có hiệp tác thống nhất ăn khớp
đồng bộ nhịp nhàng. Hoạt động nói trên được gọi là quản lý. Xuất phát từ những
góc độ nghiên cứu khác nhau, đã có rất nhiều học giả trong và ngoài nước đưa ra
giải thích không giống nhau về quản lý. Cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa
thống nhất về quản lý. Đặc biệt là kể từ thế kỷ 21, các quan điểm về quản lý lại
càng phong phú.
F.W Taylor (1856-1915) là một trong những người đầu tiên khai sinh ra khoa
học quản lý và là “ông tổ” của trường phái “quản lý theo khoa học”, tiếp cận quản
lý dưới góc độ kinh tế - kỹ thuật đã cho rằng: Quản lý là hoàn thành công việc của
mình thông qua người khác và biết được một cách chính xác họ đã hoàn thành công
việc một cách tốt nhất và rẻ nhất.
H. Fayol (1886-1925) là người đầu tiên tiếp cận quản lý theo quy trình và là
người có tầm ảnh hưởng to lớn trong lịch sử tư tưởng quản lý từ thời kỳ cận - hiệnđại tới
nay, quan niệm rằng: Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều
khiển, phối hợp và kiểm tra.). “Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức đều có, nó gồm
tố cơ bản sau cấu thành:
- Chủ thể quản lý, trả lời cho câu hỏi: do ai quản lý?
- Khách thể quản lý, trả lời cho câu hỏi: quản lý cái gì?
- Mục đích quản lý, trả lời cho câu hỏi: quản lý vì cái gì?
- Môi trường và điều kiện tổ chức, trả lời cho câu hỏi: quản lý trong hoàn cảnh nào?
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
2.1.1.2 Quản lý Quỹ KCB BHYT
2.1.1.2.1 Khái niềm về BHYT
BHYT là các quan hệ kinh tế gắn liền với việc huy động các nguồn lực từ sự
đóng góp của những người tham gia để hình thành quỹ bảo hiểm và sử dụng để
thanh toán các chi phí KCB cho người được bảo hiểm khi bị ốm đau, bệnh tật.
BHYT là một trong những biện pháp nhằm huy động sự đóng góp của mọi
thành viên trong cộng đồng xã hội, giúp nâng cao chất lượng KCB, nâng cao tính
nhân đạo và công bằng xã hội, giúp cho mỗi người tham gia BHYT khắc phục
được khó khăn về kinh tế khi có rủi ro ốm đau. Mặc dù có sự đóng góp của
người dân dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng vẫn phải có sự hỗ trợ của Nhà
nước bởi kể cả những nước có nền kinh tế phát triển cũng chưa có đủ nguồn tài
chính đáp ứng cho nhu cầu về chi phí trong KCB. Do đó thực chất việc đóng góp
BHYT chính là tạo nguồn dự trữ tài chính cho bản thân người tham gia khi
chẳng may bị ốm đau, bệnh tật, nó là một trong bốn nguồn cấu thành ngân sách
của Ngành Y tế là: Ngân sách của Nhà nước bù đắp khi bội chi quỹ, viện phí của
người bệnh (Bệnh nhân cùng chi trả), quỹ BHYT thanh toán và tiền ủng hộ của
các tổ chức trong đó nguồn BHYT có ý nghĩa hết sức quan trọng cho quá trình
vận hành các cơ sở khám chữa bệnh.
Đứng trên quan điểm xã hội thì BHYT là một biện pháp phân tán rủi ro theo
theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư
HX
- Người lao động làm việc trong các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã
CH
- Người lao động làm việc trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự
nghiệp, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và
tổ chức xã hội khác.
NN
- Người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc
tổ chức quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên tham gia có quy định
khác.
TK
- Người lao động làm việc trong các tổ chức khác có sử dụng lao động
được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
HC
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ,
công chức, viên chức.
- Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng
tháng;
TB
- Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do bị
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
NO
- Người lao động nghỉ việc đang hưởng chế độ ốm đau theo
quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội do mắc bệnh thuộc
danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Y tế;
CT
- Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàng
tháng;
XB
- Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp
bảo hiểm xã hội hàng tháng;
TN
- Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của
pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;
- Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng,
con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;
- Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng quy định trên
(khác: cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ);
- Thân nhân của các đối tượng sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan,
binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan
chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an
nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm
công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế
độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an;
- Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;
- Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách
của Nhà nước Việt Nam.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
Bảng 2.3a Nhóm đối tượng tham gia BHYT do NSNN đóng
Mã đối
tượng
Loại đối tượng
- Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang
QN
tại ngũ; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
đến ngày khởi nghĩa tháng 8/1945; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; thương
binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B,
bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
(Nguồn: Bảo hiểm xã hội Việt Nam,2014)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
Bảng 2.3b Nhóm đối tượng tham gia BHYT do NSNN đóng
Mã đối
Loại đối tượng
tượng
CK
CB
KC
HD
TE
BT
HN
DT
DK
XD
TS
- Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng được
cấp mã TS;
TQ
- Thân nhân của đối tượng được cấp mã QN;
TA
- Thân nhân của đối tượng được cấp mã CA;
TY
- Thân nhân của đối tượng được cấp mã CY;
HG
- Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;
LS
- Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ
NSNN Việt Nam;
(Nguồn: Bảo hiểm xã hội Việt Nam,2014)
+ Nhóm được ngân sách Nhà nước hỗ trợ mức đóng, bao gồm:
- Người thuộc hộ gia đình cận nghèo;
- Học sinh, sinh viên.
Bảng 2.4 Nhóm đối tượng tham gia BHYT được NSNN hỗ trợ mức đóng
Mã đối
Loại đối tượng
- Người tham gia BHYT theo hộ gia đình gồm những người thuộc hộ gia
đình, trừ những người đã tham gia theo nhóm đối tượng khác theo quy định.
(Nguồn: Bảo hiểm xã hội Việt Nam,2014)
b. Mức đóng, trách nhiệm đóng
+ Mức đóng và trách nhiệm đóng BHYT được quy định như sau:
- Mức đóng hằng tháng của người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người
lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên
chức (sau đây gọi chung là người lao động); tối đa bằng 6% tiền lương tháng, trong
đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3. Trong thời gian
người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo
hiểm xã hội thì mức đóng hằng tháng tối đa bằng 6% tiền lương tháng của người lao
động trước khi nghỉ thai sản và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;
- Mức đóng hằng tháng của Người hoạt động không chuyên trách ở xã,
phường, thị trấn theo quy định của pháp luật tối đa bằng 6% mức lương cơ sở, trong
đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3;
- Mức đóng hằng tháng của người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao
động hằng tháng tối đa bằng 6% tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động và do tổ
chức bảo hiểm xã hội đóng;
- Mức đóng hằng tháng của người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng
tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc mắc bệnh thuộc danh mục
bệnh cần chữa trị dài ngày; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng
tháng; Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội
hằng tháng tối đa bằng 6% mức lương cơ sở và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
đóng (Người thuộc hộ gia đình cận nghèo; Học sinh, sinh viên) tối đa bằng 6% mức
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15
lương cơ sở do đối tượng tự đóng và được ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần
mức đóng;
- Mức đóng hằng tháng của nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình
gồm những người thuộc hộ gia đình tối đa bằng 6% mức lương cơ sở và do đối
tượng đóng theo hộ gia đình.
+ Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm
y tế khác nhau thì đóng bảo hiểm y tế theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác
định theo thứ tự của các đối tượng như trên.
- Trường hợp đối tượng người lao động có thêm một hoặc nhiều hợp đồng
lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng
trở lên thì đóng BHYT theo hợp đồng lao động có mức tiền lương cao nhất.
- Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn
theo quy định của pháp luật đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
khác nhau thì đóng bảo hiểm y tế theo thứ tự như sau: do tổ chức bảo hiểm xã hội
đóng, do ngân sách Nhà nước đóng, do đối tượng và Ủy ban nhân dân cấp xã đóng.
+ Tất cả thành viên thuộc hộ gia đình phải tham gia bảo hiểm y tế. Mức đóng
được giảm dần từ thành viên thứ hai trở đi, cụ thể như sau:
- Người thứ nhất đóng tối đa bằng 6% mức lương cơ sở;
- Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng
của người thứ nhất;
- Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.
+ Chính phủ quy định cụ thể mức đóng, mức hỗ trợ đóng.
+ Đối với các đối tượng khác thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là mức lương
cơ sở.