Giải pháp tăng cường quản lý quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại bảo hiểm xã hội tỉnh hưng yên - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ THỊ THANH TÂM

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ
QUỸ KHÁM CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ THỊ THANH TÂM

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ
QUỸ KHÁM CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ HỮU ẢNH

THÁI NGUYÊN - 2016

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh tế và
Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã cung cấp cho tôi những thông
tin, kiến thức, truyền đạt những kinh nghiệm trong quá trình tôi học lớp cao
học để tôi ứng dụng vào nội dung của bản luận văn.
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ, công chức, viên chức Bảo
hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập và nghiên cứu; trân trọng cảm ơn tới các cơ quan, đơn vị đã cộng
tác giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin, dữ liệu, nghiên cứu luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp đã luôn động viên, cổ vũ và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi
yên tâm học tập và nghiên cứu.
Thái Nguyên, ngày

tháng 4 năm 2016

Tác giả

Vũ Thị Thanh Tâm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ...................................................................... vii


2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 36
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 36
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu ............................................... 36
2.2.2. Phương pháp xử lý thông tin ................................................................. 37
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 38
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 38
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh số thu BHYT ................................................. 38
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh số chi của quỹ khám chữa bệnh BHYT ........ 40
2.3.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh các yếu tố ảnh hưởng đến quỹ khám chữa
bệnh BHYT ........................................................................................... 40
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ QUỸ KHÁM CHỮA BỆNH
BHYT TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH HƯNG YÊN .................................... 41

3.1. Giới thiệu chung về Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên ............................. 41
3.1.1. Quá trình thành lập, vị trí địa lý của cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh
Hưng Yên .............................................................................................. 41
3.1.2. Về chức năng nhiệm vụ của cơ quan BHXH tỉnh Hưng Yên ............... 41
3.1.3. Cơ cấu tổ chức, hoạt động ..................................................................... 43
3.1.4. Tình hình đội ngũ cán bộ ...................................................................... 44
3.2. Thực trạng quản lý quỹ khám chữa bệnh BHYT tại BHXH tỉnh
Hưng Yên .............................................................................................. 46
3.2.1. Quản lý nguồn thu BHYT tại BHXH Hưng Yên .................................. 47
3.2.2. Quản lý chi quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ................................... 58
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quỹ KCB BHYT tại BHXH tỉnh Hưng Yên ..... 68
3.3.1. Ảnh hưởng của số đối tượng tham gia BHYT ...................................... 68
3.3.2. Giá các dịch vụ y tế ............................................................................... 69
3.3.3. Công tác khám chữa bệnh cho bệnh nhân tại các cơ sở KCB BHYT ........ 73
3.3.4. Nhân lực làm công tác giám định BHYT ............................................. 75
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

4.3.4. Đối với ngành y tế ................................................................................. 94
KẾT LUẬN...................................................................................................... 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................... 98
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 100

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

BTC

Bộ Tài chính

BYT

Bộ Y tế

CNTT


TT

Thông tư

TTg

Thủ tướng Chính phủ

TTLT

Thông tư liên tịch

UBND

Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1. Đối tượng thực hiện khảo sát .......................................................... 37
Bảng 3.1. Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ cơ quan bảo hiểm xã
hội tỉnh Hưng Yên ........................................................................ 45
Bảng 3.2. Tổng hợp số thẻ BHYT phát hành.................................................. 50
Bảng 3.3. Mức đóng BHYT của các nhóm đối tượng .................................... 52
Bảng 3.4. Tổng hợp kết quả thu bảo hiểm y tế theo nhóm đối tượng ............ 56

Hình 3.1 Mô hình tổ chức quản lý BHXH tỉnh Hưng Yên ............................. 44

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xã hội ngày càng phát triển, vấn đề đảm bảo quyền lợi và chăm sóc sức
khoẻ cho người lao động càng được Chính phủ quan tâm, bởi lẽ sức khỏe là
vốn quý nhất của con người. Bất cứ ai cũng mong muốn có sức khỏe để sống,
học tập, lao động và công tác song cuộc đời thường không như mong đợi của
con người, những rủi ro bệnh tật có thể xảy ra một cách bất ngờ với bất cứ ai và
bất cứ lúc nào, làm tổn hại đến sức khỏe và gây tổn thất nặng nề về vật chất
cho con người.
Vì vậy, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu
của bất kỳ quốc gia nào trên thế giới. Mỗi quốc gia với những điều kiện kinh tế,
xã hội, chính trị, truyền thống, tôn giáo khác nhau đều xây dựng cho mình những
chương trình mục tiêu trong chăm sóc sức khỏe cho người dân bằng nhiều hình
thức như thông qua mạng lưới y tế, tạo lập quỹ bảo hiểm y tế (BHYT). Xuất
phát từ những đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của từng giai đoạn khác nhau,
Đảng và Nhà nước ta đã ban hành chính sách xã hội phù hợp, mà trong đó phải
kể đến chính sách về Bảo hiểm y tế. Dưới ánh sáng của đường lối đổi mới, ngay
từ năm 1992, Điều 39 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã
quy định: “Thực hiện BHYT tạo điều kiện để mọi người dân được chăm sóc sức
khỏe”. Tiếp sau đó, các Nghị quyết Đại hội của Đảng đều nhất quán chủ trương
“Tiến tới BHYT toàn dân” và định hướng phải có lộ trình thực hiện phù hợp,

- Đánh giá thực trạng về quản lý, sử dụng quỹ khám chữa bệnh BHYT
tại Hưng Yên giai đoạn 2010-2015;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý quỹ khám chữa bệnh
BHYT tại BHXH tỉnh Hưng Yên;
- Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý quỹ khám chữa bệnh BHYT
tại BHXH tỉnh Hưng Yên đến năm 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề liên quan đến công tác quản lý quỹ khám chữa bệnh BHYT
như: Đối tượng tham gia BHYT, cơ quan quản lý nguồn quỹ, cơ sở khám
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


3
chữa bệnh BHYT và người hưởng quyền lợi về khám chữa bệnh BHYT.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: Đề tại thực hiện dựa vào thu thập số liệu từ năm
2010 đến năm 2015.
- Phạm vi về không gian: Phạm vi nghiên cứu của đề tài được tiến hành
nghiên cứu tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên.
- Phạm vi về nội dung: Do thời gian có hạn nên đề tài chỉ tập trung
nghiên cứu một số nội dung:
+ Thực hiện thu quỹ khám chữa bệnh BHYT;
+ Thực trạng công tác giám định chi phí khám chữa bệnh BHYT tại các
cơ sở khám chữa bệnh ký hợp đồng khám chữa bệnh BHYT trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên;
+ Tạm ứng, quyết toán chi phí khám chữa bệnh BHYT.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn

quản lý học đã đưa ra những định nghĩa về quản lý như sau:
Theo Fayel, “Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh
nghiệp, Chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ
đạo, điều chỉnh và kiểm soát. Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ
đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy” (dẫn theo Nguyễn Văn Khoa, 2012)
Theo Hard Koont, “Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt
giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định” (dẫn theo
Nguyễn Văn Khoa, 2012)
Theo Perter. F. Druker, “Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn. Bản chất
của nó không nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm
ở sự logic mà ở thành quả, quyền uy duy nhất của nó là thành tích” (dẫn theo
Lê Thị Như Quỳnh, 2011).
Theo Perter.F. Dalark, “Định nghĩa quản lý phải được giới hạn bởi môi
trường bên ngoài nó. Theo đó, quản lý bao gồm 3 chức năng chính là: quản lý
doanh nghiệp, quản lý giám đốc và quản lý công việc và nhân công” (dẫn theo
Lê Thị Như Quỳnh, 2011).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


5
Có thể thấy có rất nhiều ý kiến khác nhau về định nghĩa quản lý, trên
đây nghiên cứu chỉ mới đưa ra một vài ý kiến mang tính đại diện trên cơ sở
phân tích tổng hợp những quan điểm không giống nhau. Những quan điểm
này tuy đã rất rõ ràng, đúng đắn nhưng vẫn chưa đầy đủ. Chúng chỉ chú trọng
đến quản lý như là một hiện tượng chứ chưa làm bộc lộ rõ bản chất của nó.
Quản lý thực chất là một hành vi, đã là hành vi thì phải có người gây ra và
người chịu tác động. Tiếp theo cần có mục đích của hành vi, đặt ra câu hỏi tại

Việt Nam I xuất bản năm 1995” - Nhà xuất bản từ điển Bách khoa - trang 151
như sau: “Bảo hiểm y tế là loại bảo hiểm do Nhà nước tổ chức, quản lý nhằm
huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội để chăm lo
sức khỏe. Khám bệnh và chữa bệnh cho nhân dân”.
1.1.1.3. Khái niệm về quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
a. Quỹ bảo hiểm y tế
Quỹ BHYT là quỹ tài chính được hình thành từ nguồn đóng BHYT và
các nguồn thu hợp pháp khác, được sử dụng để chi trả chi phí khám chữa
bệnh cho người tham gia BHYT, chi phí quản lý bộ máy của tổ chức thực
hiện BHYT và những khoản chi phí hợp pháp khác liên quan đến BHYT
(Luật bảo hiểm Y tế số 25/2008/QH12).
Quỹ BHYT bao gồm quỹ KCB BHYT, quỹ quản lý và dự phòng KCB
BHYT được quản lý tập trung, thống nhất tại BHXH Việt Nam, được quản lý công
khai, minh bạch và có sự phân cấp quản lý trong hệ thống theo quy chế quản lý tài
chính hiện hành đối với BHXH Việt Nam; Quỹ BHYT được hạch toán riêng với
quỹ thành phần khác của BHXH Việt Nam theo nguyên tắc bảo đảm cân đối thu
chi và được Nhà nước bảo hộ (dẫn theo Nguyễn Văn Khoa, 2012).
Tổng số thu BHYT của Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương được phân bổ và quản lý như sau:
90% số thu BHYT là quỹ KCB BHYT để lại BHXH tỉnh quản lý.
10% số thu BHYT chuyển BHXH Việt Nam quản lý để lập quỹ dự
phòng KCB BHYT và chi phí quản lý BHYT. Cụ thể là:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


7
Tổng mức chi phí quản lý BHYT hằng năm do Tổng Giám đốc BHXH
Việt Nam quyết định trong tổng chi phí quản lý của BHXH Việt Nam được


8
hợp các phương tiện tài chính hay vật chất khác cho những hoạt động nào đó
theo những mục tiêu và định hướng trước.
Tất cả các loại quỹ không chỉ tồn tại với một khối lượng tĩnh tại một
thời điểm mà luôn luôn biến động tăng lên ở đầu vào các nguồn thu và giảm
đi ở đầu ra với một khoản chi như một dòng chảy liên tục. Để đảm bảo cho
đầu ra ổn định, người ta thiết lập một lượng dự trữ. Bởi vậy, để nắm và điều
hành được một quỹ nào đó thì không phải chỉ nắm được khối lượng của nó tại
một thời điểm mà quan trọng hơn là phải nắm được lưu lượng của nó trong
một khoảng thời gian nhất định.
Theo những quan điểm nói trên về quỹ nói chung thì quỹ KCB BHYT là
tập hợp những đóng góp bằng tiền của những người tham gia bảo hiểm xã hội
hình hành một quỹ tiền tệ tập trung để chi trả cho những người được KCB BHYT
(dẫn theo Nguyễn Văn Khoa, 2012).
Quỹ KCB BHYT vừa là một quỹ tiêu dùng, vừa là một quỹ dự phòng.
Quỹ tiêu dùng được thể hiện ở mục đích chi của quỹ KCB BHYT là dành cho
những người được hưởng BHYT; là một quỹ dự phòng thể hiện quỹ chi trả
trợ cấp khi có rủi ro xẩy ra với người tham gia BHYT. Đồng thời quỹ KCB
BHYT còn mang tính chất kinh tế và xã hội cao, là điều kiện và cơ sở vật chất
quan trọng đảm bảo cho toàn bộ hệ thống BHYT tồn tại và phát triển (dẫn
theo Nguyễn Văn Khoa, 2012).
Như vậy, quỹ KCB BHYT là quỹ tài chính được hình thành từ nguồn đóng
BHYT và các nguồn thu hợp pháp khác, được sử dụng để chi trả chi phí KCB
trong quy định cho người tham gia BHYT (dẫn theo Nguyễn Văn Khoa, 2012).
1.1.1.4. Khái niệm về quản lý quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
Quản lý quỹ và tăng trưởng quỹ đòi hỏi phải bảo đảm tuân thủ các
nguyên tắc an toàn, hiệu quả đáp ứng được nhu cầu chi trả trong tương lai, tạo
điều kiện cho việc cân đối quỹ BHYT. Quản lý quỹ BHYT trên cơ sở xác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

niệm riêng cho thuật ngữ quản lý quỹ khám chữa bệnh BHYT như sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


10
Quản lý quỹ khám chữa bệnh BHYT là sự tác động của các chủ thể
quản lý trong các cơ quan (tổ chức, trung tâm) y tế lên các khoản thực thu và
thực chi bằng tiền nhằm thay đổi mức tồn quỹ thực tế của các cơ quan y tế
này sao cho quỹ khám chữa bệnh BHYT luôn đảm bảo khả năng chi trả cho
công tác khám, chữa bệnh và công tác quản lý hệ thống BHYT (dẫn theo
Nguyễn Văn Khoa, 2012).
1.1.2. Đặc điểm của quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
Quỹ khám chữa bệnh BHYT là quỹ tài chính được hình thành từ nguồn
đóng BHYT, được quy định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương, tiền công,
tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức lương tối thiểu chung; tiền sinh lời từ
hoạt động đầu tư của quỹ bảo hiểm y tế; tiền tài trợ, viện trợ của các tổ chức,
cá nhân trong nước và nước ngoài; các nguồn thu hợp pháp khác.
Quỹ khám chữa bệnh BHYT đảm bảo chia sẻ rủi ro giữa những người
tham gia BHYT khi đi khám chữa bệnh, vì mục tiêu an sinh xã hội, không vì
mục đích lợi nhuận.
Trong hoạt động BHYT thì tính cộng đồng đoàn kết cùng chia xẻ rủi ro
rất cao; nó là nền tảng cho lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc sức khỏe; nó điều tiết
mạnh mẽ giữa người khoẻ mạnh với người ốm yếu, giữa thanh niên với người
già cả và giữa người có thu nhập cao với những người có thu nhập thấp. Sự
đoàn kết tương trợ lẫn nhau trong BHYT là sự đảm bảo cho từng người dựa
trên cơ sở của sự đoàn kết không điều kiện, của sự hợp tác cùng chung lòng,
chung sức và gắn kết chặt chẽ với nhau.

Quỹ khám chữa bệnh BHYT được Chính phủ quy định cụ thể việc quản
lý; quyết định tài chính để đảm bảo việc khám bệnh, chữa bệnh BHYT trong
trường hợp mất cân đối thu, chi quỹ. Quỹ BHYT được thống nhất từ cấp huyện
cho đến trung ương và được quản lý tập trung tại BHXH Việt Nam.
Do mức độ quan trọng của quỹ KCB BHYT, đây chính là nguồn chi
trả cho những người tham gia BHYT, đảm bảo cho sự hoạt động hiệu quả của
mạng lưới BHYT trong cả nước nên việc quản lý nguồn thu cũng như việc chi
tiêu quỹ phải được tiến hành hết sức cẩn thận và minh bạch. Để tránh tình
trạng lạm dụng quỹ, sử dụng quỹ sai mục đích thì quỹ KCB BHYT phải được
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


12
quản lý tập trung, thống nhất, công tác thu - chi phải được minh bạch, rõ ràng,
nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ.
1.1.3. Chức năng của quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
1.1.3.1. Chi trả chi phí khám chữa bệnh cho người tham gia BHYT
Khi lâm bệnh, người bệnh buộc phải đến các cơ sở y tế để được khám
chữa bệnh. Cũng từ bệnh tật, nhất là những bệnh mãn tính hoặc bệnh hiểm
nghèo đã dẫn đến các khoản chi phí rất lớn. Nhiều bệnh nhân phải sử dụng
các dịch vụ kỹ thuật cao, các loại thuốc đắt tiền, nằm điều trị dài ngày tại
bệnh viện. Những khoản chi phí này không phải ai cũng có thể tự lo liệu
được. Đối với những người bệnh do hoàn cảnh nghèo túng thì phải vay mượn
để chữa trị bệnh, có người không thể vay nợ để điều trị bệnh. Nhiều người sau
khi chữa bệnh thì lâm vào hoàn cảnh nghèo khó...Từ đó đã đe dọa đến kinh tế,
sự tồn tại trước hết của bản thân những người lao động, sau đó đến các thành
viên trong gia đình, sau đó là ảnh hưởng đến sự ổn định của xã hội. Do vậy
người ta phải cần đến BHYT để đảm bảo chi trả toàn bộ hoặc từng phần

toán quỹ BHYT theo quy định của pháp luật.
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam được mở tài khoản tiền gửi quỹ BHYT tại
hệ thống Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại của Nhà nước. Số dư
trên tài khoản tiền gửi được hưởng lãi suất tiền gửi theo quy định của Kho bạc
Nhà nước và ngân hàng thương mại của Nhà nước
Bảo hiểm xã hội Việt
Nam

Hệ thống ngân hàng, kho
bạc của BHXH Việt Nam
(Quản lý quỹ tập trung) tại
BHXH Việt Nam )

Bảo hiểm xã hội tỉnh

Ngân hàng, kho bạc của
BHXH tỉnh

hàng, kho bạc của
Số hóa
bởihiểm
Trung
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Bảo
xã tâm
hội Học liệu – ĐHTNNgân
BHXH huyện, TP
huyện, TP




15
BHXH Việt Nam có trách nhiệm chuyển đủ và kịp thời nhu cầu kinh
phí cho BHXH các tỉnh, thành phố để tạm ứng, thanh toán chi phí khám bệnh,
chữa bệnh BHYT theo quy định.
Hằng năm, căn cứ số liệu quyết toán năm đã được Hội đồng quản lý
BHXH Việt Nam phê duyệt, phần kinh phí chưa sử dụng hết của các tỉnh,
thành phố có số thu BHYT dành cho KCB lớn hơn số chi KCB trong năm
được sử dụng như sau: căn cứ số kinh phí chưa sử dụng hết được sử dụng tại
địa phương, Sở Y tế chủ trì phối hợp Sở Tài chính và BHXH tỉnh, thành phố
xây dựng kế hoạch sử dụng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và báo
cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Căn cứ quyết định phê duyệt, BHXH tỉnh,
thành phố chuyển kinh phí cho các đơn vị để thực hiện.
Đối với BHXH tỉnh, thành phố có số chi BHYT lớn hơn số thu BHYT
thì báo cáo BHXH Việt Nam giải quyết theo quy định.
Nội dung của quản lý quỹ KCB BHYT trong đề tài được thực hiện
thông qua việc nghiên cứu theo trình tự những vấn đề sau:
1.1.5.1. Quản lý thu quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
* Xác định đối tượng tham gia và mức đóng BHYT, lập kế hoạch thu
quỹ khám chữa bệnh BHYT
- Bảo hiểm xã hội các huyện, thành phố:
Căn cứ tình hình thực hiện năm trước, 6 tháng đầu năm và khả năng mở
rộng đối tượng tham gia BHYT trên địa bàn, lập 02 bản kế hoạch thu BHYT năm
sau (mẫu K011-TS) gửi 01 bản đến BHXH tỉnh trước ngày 10/6 hằng năm.
Lập 02 bản kế hoạch Ngân sách địa phương đóng, hỗ trợ mức đóng
BHYT, gửi kịp thời cho cơ quan tài chính cùng cấp theo phân cấp Ngân sách
địa phương để tổng hợp trình UBND huyện quyết định, hoặc gửi BHXH tỉnh
để lập kế hoạch chung toàn tỉnh.
- Bảo hiểm xã hội tỉnh:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status