Ôn tập thi tốt nghiệp THPT: Kiểu bài so sánh văn học
Dưới đây là đề cương tài liệu ôn tập thi tốt nghiệp THPT quốc gia môn Ngữ văn kiểu bài so sánh văn học
1. Kĩ năng làm bài nghị luận so sánh văn học
1.1. Mục đích, yêu cầu
a. Mục đích
- Chỉ ra được chỗ giống và khác nhau giữa các đối tượng so sánh, từ đó thấy được
những mặt kế thừa, những điểm cách tân của từng khuynh hướng văn học, giai
đoạn văn học, tác giả, tác phẩm; thấy được vẻ đẹp riêng của từng tác phẩm; sự đa
dạng muôn màu của phong cách nhà văn.
- Góp phần hình thành kĩ năng lí giải nguyên nhân của sự khác nhau giữa các hiện
tượng văn học.
b. Yêu cầu
- Nắm được kĩ năng so sánh. Vận dụng kết hợp các thao tác lập luận: phân tích,
bác bỏ, bình luận.
- Có hiểu biết về đối tượng so sánh.
1.2. Đối tượng
Kiểu bài so sánh văn học yêu cầu thực hiện cách thức so sánh trên nhiều bình diện:
khuynh hướng văn học, giai đoạn văn học, tác phẩm (đề tài, nhân vật, tình huống,
cốt truyện, cái tôi trữ tình, chi tiết nghệ thuật, nghệ thuật trần thuật, phong cách
nghệ thuật…).
1.3. Cách làm
a. Mở bài:
- Dẫn dắt (mở bài gián tiếp)
- Giới thiệu khái quát về các đối tượng so sánh
b. Thân bài:
- Làm rõ đối tượng so sánh thứ nhất (bước này vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập
luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích).
- Làm rõ đối tượng so sánh thứ 2 (bước này vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập
luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích).
chiến khu và những kỉ niệm kháng chiến (0,5).
b. Thân bài:
Làm rõ đối tượng thứ nhất (bước này vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận
nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích)
* Về đoạn thơ trong bài Tương tư (2,0)
- Nội dung (1,0 điểm).
+ Tâm trạng tương tư của chàng trai quê được bộc lộ thành những nhớ mong da
diết, trĩu nặng. Nỗi niềm ấy được xem như một quy luật tự nhiên không thể cưỡng
lại, một thứ "tâm bệnh" khó chữa của người đang yêu.
+ Niềm mong nhớ gắn liền với khung cảnh làng quê khiến cho cả không gian như
cũng nhuốm đầy nỗi tương tư.
- Nghệ thuật (1,0 điểm).
+ Thể thơ lục bát thấm đượm phong vị ca dao.
+ Chất liệu ngôn từ chân quê với những địa danh, thành ngữ gần gũi; cách tổ chức
lời thơ độc đáo; sử dụng nhuần nhuyễn nhiều biện pháp tu từ: hoán dụ, nhân hoá,
đối sánh, tăng tiến, khoa trương...
Làm rõ đối tượng thứ 2 (bước này vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận nhưng
chủ yếu là thao tác lập luận phân tích)
* Về đoạn thơ trong bài Việt Bắc (2,0 điểm)
- Nội dung (1,0 điểm).
+ Đoạn thơ thể hiện nỗi nhớ đằm thắm, sâu nặng của người cán bộ kháng chiến
dành cho Việt Bắc, trong đó chan hoà tình nghĩa riêng chung.
+ Hiện lên trong nỗi nhớ ấy là hình ảnh Việt Bắc thân thương, với cảnh vật bình dị
mà thơ mộng, với nhịp sống đơn sơ mà êm đềm, đầm ấm.
- Nghệ thuật (1,0 điểm).
+ Thể thơ lục bát kết hợp nhuần nhuyễn chất cổ điển và chất dân gian, nhịp điệu
linh hoạt uyển chuyển, âm hưởng tha thiết, ngọt ngào.
+ Hình ảnh thơ giản dị mà gợi cảm; cách ví von quen thuộc mà vẫn độc đáo; cách
từ đặt câu đúng, không mắc lỗi chính tả, chữ viết cẩn thận.
Khuyến khích cho điểm cao những bài làm sáng tạo, văn viết hay độc đáo.
* Yêu cầu về nội dung :
Học sinh có nhiều cách trình bày khác nhau, nhưng cần đảm bảo nội dung sau:
a. Mở bài:
Giới thiệu khái quát về các đối tượng so sánh
Giới thiệu khái quát về hai nhân vật trong hai tác phẩm
- Kim Lân là nhà văn chuyên viết về nông thôn và cuộc sống người dân quê, có sở
trường về truyện ngắn. Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc, viết về tình huống "nhặt
vợ" độc đáo, qua đó thể hiện niềm tin mãnh liệt vào phẩm chất tốt đẹp của những
con người bình dị trong nạn đói thê thảm.
- Nguyễn Minh Châu là nhà văn tiêu biểu thời chống Mĩ, cũng là cây bút tiên
phong thời đổi mới. Chiếc thuyền ngoài xa là truyện ngắn xuất sắc ở thời kì sau,
viết về lần giáp mặt của một nghệ sĩ với cuộc sống đầy nghịch lí của một gia đình
hàng chài, qua đó thể hiện lòng xót thương, nỗi lo âu đối với con người và những
trăn trở về trách nhiệm của người nghệ sĩ.
b. Thân bài:
Làm rõ đối tượng thứ nhất (bước này vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận
nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích)
* Nhân vật người vợ nhặt
- Giới thiệu chung: Tuy không được miêu tả thật nhiều nhưng người vợ nhặt vẫn là
một trong ba nhân vật quan trọng của tác phẩm. Nhân vật này được khắc hoạ sống
động, theo lối đối lập giữa bề ngoài và bên trong, ban đầu và về sau.
- Một số vẻ đẹp khuất lấp tiêu biểu:
+ Phía sau tình cảnh trôi dạt, vất vưởng, là một lòng ham sống mãnh liệt.
+ Phía sau vẻ nhếch nhác, dơ dáng, lại là một người biết điều, ý tứ
+ Bên trong vẻ chao chát, chỏng lỏn, lại là một người phụ nữ hiền hậu, đúng mực,
biết lo toan: dậy sớm, quyét dọn nhà cửa, chuẩn bị bữa cơm …
lập luận phân tích).
+ Vẻ đẹp khuất lấp của người vợ nhặt được đặt trong quá trình phát triển, biến đổi
từ thấp đến cao(cảm hứng lãng mạn), trong khi đó người đàn bà chài lưới lại tĩnh
tại, bất biến như một hiện thực nhức nhối đang tồn tại (cảm hứng thế sự - đời tư
trong khuynh hướng nhận thức lại).
+ Sự khác biệt giữa quan niệm con người giai cấp (Vợ nhặt) với quan niệm con
người đa dạng, phức tạp( Chiếc thuyền ngoài xa) đã tạo ra sự khác biệt này.
c. Kết bài:
- Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu.
- Có thể nêu những cảm nghĩ của bản thân.
(Học sinh dựa vào gợi ý bên để viết kết bài. Có nhiều cách kết bài khác nhau,
hướng dẫn bên chỉ có tính chất tham khảo).
Đề số 3:
Hình tượng đất nước qua hai bài thơ Đất nước của Nguyễn Đình Thi và Đất Nước
của Nguyễn Khoa Điềm.
Gợi ý:
a. Mở bài:
Giới thiệu khái quát về hai bài thơ Đất nước của Nguyễn Đình Thi và Đất Nước
của Nguyễn Khoa Điềm.
- Nguyễn Đình Thi là một nghệ sĩ tài hoa hiếm có. Tài năng của ông được bộc lộ
trên rất nhiều lĩnh vực và điều đáng ngạc nhiên là lĩnh vực nào cũng đạt đến thành
công ở đỉnh cao.
Do tài hoa ở nhiều lĩnh vực như vậy, cho nên thơ Nguyễn Đình Thi thường giàu
nhạc tính có chất hội hoạ và điều đặc sắc nhất là có cả những suy tư sâu sắc của
một tư duy triết học.
- Nguyễn Khoa Điềm thuộc lớp nhà thơ chống Mỹ. Nguyễn Khoa Điềm thường
viết về cuộc đấu tranh cách mạng. Ông hay đề cao phẩm chất của những bà mẹ anh
hùng, những chiến sĩ giải phóng kiên cường... Đặc biệt ông có những cảm nhận rất
thời điểm lịch sử cụ thể nào mà mở rộng cảm hứng trong một thời gian, không
gian rộng lớn.
Nghĩa là ông đã không chú ý nhiều đến những chiến tích lịch sử, những thăng trầm
của những đời vua chúa mà chủ yếu khai thác dưới góc độ văn hoá, truyền thống
của một dân tộc với nền văn hoá có bản sắc.
Ông muốn thông qua hiện tượng văn hoá để vừa khái quát bộ mặt đất nước vừa thể
hiện lòng tự hào dân tộc qua truyền thống văn hoá lâu đời từ quá khứ đến tương
lai. Tóm lại Nguyễn Khoa Điềm viết về đất nuớc theo một định hướng nhằm
chứng minh: đất nước này là của nhân dân.
So sánh: nét tương đồng và khác biệt giữa hai đối tượng trên cả hai bình diện nội
dung và hình thức nghệ thuật
Những đặc điểm giống nhau về hình tượng đất nước của 2 bài thơ
* Nếu xét ở góc độ phương pháp mà nói thì chúng ta dễ dàng tìm thấy 2 tác giả
đều tìm đến những giải pháp rất khéo léo nhằm cụ thể hóa đề tài đất nước.
Quyết định mà Nguyễn Đình Thi chọn ở đây là khởi đầu bài thơ bằng những xúc
cảm trước vẻ đẹp mùa thu.
Đây là một quyết định khéo léo bởi vì trước kia mùa thu bao giờ cũng là thu thảm
thu sầu còn từ sau cách mạng tháng 8 năm 1945 trở đi thì mùa thu vui - mùa thu
cách mạng, mùa thu khai sinh ra đất nước.
Cho nên khởi đầu bằng những cảm súc trước vẻ đẹp mùa thu là một quyết định rất
hợp lý vì bằng cách ấy nó giúp cho Nguyễn Đình Thi có được một cái đà về mặt
cảm súc, giúp ông chuyển sang những suy tư về đất nước một cách tự nhiên và
thoải mải hơn.
Quyết định mà Nguyễn Khoa Điềm chọn cũng hợp lý không kém. Ông khắc hoạ
hình tượng đất nước mình bằng cách đặt hình tượng này trong mối liên hệ với thời
gian và không gian cụ thể còn về sau là thời gian không gian trừu tượng.
Sở dĩ chúng ta nói đây là 1 quyết định rất hợp lí bởi lẽ đất nước bao giờ cũng phải
được nhìn qua chiều dài của thời gian và mặt khác đất nước bao giờ cũng được xác
định bởi những không gian có thể là những không gian nhỏ, không gian cụ thể và
cũng có thể là những không gian mênh mông không gian trừu tượng trong lòng
về những đóng góp lớn lao của nhân dân cho đất nước.
Đó là những đóng góp từ nhỏ nhặt cho đến lớn lao, những đóng góp được ghi lại
trong sử sách và cả những đóng góp âm thầm lặng lẽ không ai biết. Đó còn là
những đóng góp kiên nhẫn, bền bỉ truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Những điểm khác nhau của hình tượng đất nước ở 2 tác phẩm
* Đây là 2 bài thơ được ra đời ở 2 thời điểm rất khác nhau và chính điều đó đã
khiến cho hình tượng đất nước ở 2 bài thơ này có nhiều chỗ khác biệt.
- Nguyễn Đình Thi thì khắc hoạ hình tượng đất nước với 2 đặc điểm và đặt hình
tượng đất nước trong mối quan hệ với quá khứ và tương lai.
- Trong khi ấy Nguyễn Khoa Điềm lại viết bài thơ này theo một định hướng tư
tưởng nhằm chứng minh: “đất nước này là đất nước của người dân”, mà tư tưởng
cơ bản này đã chi phối toàn bộ bài thơ và nó quy định bút pháp, buộc Nguyễn
Khoa Điềm phải chọn cái giải pháp đi từ cụ thể đến khái quát. vì bản thân tư tưởng
đất nước của người dân vốn đã là trừu tượng.
Để cho sáng tỏ nó chỉ có 1 cách là đi từ rất nhiều những hình ảnh cụ thể, những
đóng góp của người dân cho đất nước, những chất liệu văn hoá dân gian... để rồi từ
rất nhiều hình ảnh cụ thể ấy tư tưởng đất nước của người dân mới được làm sáng
tỏ .
* Một sự khác biệt mà chúng ta rất dễ dàng nhận thấy ở 2 bài thơ đó là phương
diện bố cục. Tuy rằng cả 2 bài thơ đất nước đều chia làm 2 phần nhưng sự liên kết
2 phần ở mỗi bài lại rất khác nhau.
Bài Đất nước của Nguyễn Đình Thi được bắt đầu bằng những xúc cảm trước vẻ
đẹp của mùa thu, mùa thu Hà Nội trong hồi tưởng và mùa thu Việt Bắc trong hiện
tại. Để rồi sau đó mới chuyển sang quá khứ 2 thời điểm khác để có những suy tư
của tác giả đối với đất nước.
Trong khi ấy thì bố cục 2 phần của bài thơ đất nước của Nguyễn Khoa Điềm lại
theo một cách hoàn toàn khác. Phần 1 dành cho việc khắc hoạ hình tượng đất nước
trong mối liên hệ với thời gian. Để rồi toàn bộ phần 2 nhằm chứng minh cho tư
tại. Để rồi sau đó mới chuyển sang qúa khứ 2 thời điểm để diễn tả những suy tư cả
tác giả đối với đất nước.
Trong khi ấy thì bố cục 2 phần của bài thơ đất nước của Nguyễn Khoa Điềm lại
theo một cách hoàn toàn khác. Phần 1 dành cho việc khắc hoạ hình tượng đất nước
trong mối liên hệ với thời gian. Để rồi toàn bộ phần 2 nhằm chứng minh cho tư
tưởng với đất nước của người dân.
c. Kết bài:
- Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu.
- Có thể nêu những cảm nghĩ của bản thân.
Trong yêu cầu của từng đề bài cụ thể thuộc kiểu bài này, bạn cần linh hoạt, sáng
tạo. Vấn đề cốt yếu của mọi bài nghị luận là làm thế nào để vừa “trúng” vừa “hay”.
Nguyên tắc trình bày một bài nghị luận so sánh văn học cũng không đi ra ngoài
mục đích đó vậy. Bởi vậy với dạng đề này, bạn có thể tham khảo các cấu trúc bài
khác nhau và thỏa sức sáng tạo cho riêng mình.