Bài tiểu luận:
Ma trận SWOT và vận dụng vào xây dựng chiến lược cho công ty Cổ phần Thế
giới số Trần Anh
A. Xác định sứ mạng và mục tiêu chiến lược của Công ty:
I.
Giới thiệu về Công ty:
Tên công ty: Công ty Cổ phần Thế Giới số Trần Anh
Tên tiếng Anh: TRẦN ANH DIGITAL WORLD JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: TRẦN ANH DIGITAL., JSC
Trụ sở: số 1174 đường Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Văn phòng: Tầng 4 tũa nhà số 1174 đường Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa,
thành phố Hà Nội.
Điện thoại: (84-4) 3766 6666
Email: kientx@trananh. com. vn
Website: http://www. trananh. com. vn
Ngành nghề kinh doanh:
+ Buôn bán thiết bị tin học, thiết bị văn phòng;
+ Đại lý mua, bán, ký gửi hàng húa
+ Dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng các sản phẩm điện tử, tin học, máy văn phòng;
+ Lắp ráp các sản phẩm điện tử, tin học;
+ Mua bán điện thoại di động;
+ Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng viễn thông;
+ Sản xuất và mua bản các sản phẩm điện tử, điện máy, điện lạnh và đồ gia dụng.
II. Sứ mạng và mục tiêu chiến lược của Công ty:
- Sứ mạng: “ Lấy sự hài lòng của khách hàng làm niềm hạnh phúc của chúng ta”
“Khách hàng mới là người quyết định tương lai, sự tồn tại và phát triển của Trần Anh”
+Không bán hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái, hàng không rõ nguồn gốc xuất
lãnh đạo công ty, Công ty không những biết vượt qua suy thoái , mà còn lợi dụng suy
thoái để tái cấu trúc và vượt lên trên suy thoái.
Từ cuối năm 2009 đến nay, nền kinh tế đang trong giai đoạn phục hồi mở ra cơ
hội lớn cho Trần Anh.
Chính phủ Việt Nam đang xây dựng Chiến lược tăng tốc để sớm đưa Việt Nam trở
thành quốc gia mạnh về CNTT. Nội dung chiến lược tập trung vào việc cải thiện môi
trường pháp lý, hiện đại húa cơ sở hạ tầng thông tin, phát triển CNTT, đẩy mạnh ứng
dụng và phát triển CNTT trong các nghành KT-XH, đặc biệt chú trọng việc phát triển
nguồn nhân lực CNTT đông đảo và có chất lượng cao.
Năm 2005, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 246/ 2005/ QĐ-TTg
ngày 06/ 10/ 2005 phê duyệt Chiến lược phát triển CNTT và truyền thông Việt Nam đến
năm 2010 và định hướng đến năm 2020 trong đó xác định CNTT và truyền thông là
nghành KT mũi nhọn, được ưu tiên hỗ trợ và khuyến khích phát triển, góp phần quan
trọng vào phát triển Kinh Tế.
II. Môi trường vi mô:
6 nhân tố ngành
Đánh giá
Mô tả
- Rào cản gia nhập thị trường bán lẻ tại Việt Nam
hiện nay vẫn ở mức thấp, quy mô của một nhà bán lẻ
Rào cản ngành
Thấp
các đợt khuyến mại của các nhà bán lẻ.
- Do tính chất đặc thù của ngành kỹ thuật công
Sản phẩm thay
thế
Đối
thủ
Thấp
cạnh Cao
nghệ, danh mục sản phẩm thay thế các sản phẩm IT và
điện máy với những tính năng và chức năng tương
đương rất thấp.
- Do rào cản gia nhập thị trường bán lẻ là thấp
khiến số lượng các doanh nghiệp cũng như cửa hàng
bán lẻ tăng nhanh, điều này đã tạo ra sự cạnh tranh
tranh
gay gắt trong lĩnh vực bán lẻ, nhất là các mặt hàng TA
đang thực hiện kinh doanh. Hơn nữa, xu hướng mua
sắm chuyển dịch từ các cửa hàng nhỏ lẻ đang thực
hiện KD. Hơn
nữa, xu hướng mua sắm chuyển dịch từ các cửa hàng
nhỏ lẻ sang siêu thị lớn cũng góp phần làm sự cạnh
Đối thủ tiềm ẩn
Cao
-
Các tập đoàn lớn của Mỹ là Best Buy và
CircuitCity… đang chuẩn bị vào Việt Nam. Khi các
tập đoàn này vào việt Nam chắc chắn không chỉ để mở
1 – 2 siêu thị mà sẽ là 1 chuỗi siêu thị tại nhiều tỉnh
thành. Và khi đó, thị trường điện máy bắt đầu cạnh
tranh quyết liệt.
Môi trường nội bộ:
1.
Tình hình tài chính:
- Tiềm lực về vốn mạnh, tổng số vốn điều lệ tính đến thời điểm quý 3 năm 2010
khoảng 98 tỷ VNĐ. Tháng 10 2010 ký hợp đồng với Aureos Capital. Theo đó, Aureos
Capital trở thành đối tác chiến lược của Trần Anh ngày 29/ 7/ 2010 với vốn đầu tư 4, 2
triệu USD, sở hữu 18,5% cổ phần đầu tư mạnh tay cho thương hiệu, năm 2010, Trần
Anh có kế hoạch đầu tư 12 tỷ cho các chương trình xây dựng thương hiệu (chiếm 0,45%
doanh thu); khoảng 20 tỷ cho các chương trình khuyến mãi (chiếm 0,8% doanh thu),
dành tặng những giá trị cộng thêm cho khách hàng khi tới mua sắm tại Trần Anh.
- Dòng tiền tự do tương đối ổn định. Tháng 1 năm 2010 TA được niêm yết trên sàn
giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX).
phải sử dụng nợ vay từ ngân hàng để tài trợ cho nhu cầu hàng tồn kho đối với mặt hàng
điện máy tăng cao và chúng tôi cho rằng ROE sẽ tăng lên so với 2009 do lợi nhuận sau
thuế năm 2010 của TA sẽ tăng cao so với năm 2009 và nếu TA không có kế hoạch tăng
vốn điều lệ.
Chỉ tiêu
2007
2008
2009
5.6%
10.4%
10.4%
1.8%
2.9%
3.7%
18.8%
30.1%
+ Khả năng hỗ trợ đồng nghiệp;
+ Trình độ nhân viên
Công ty coi trọng việc bổ sung cán bộ quản lý từ nguồn lao động hiện có trong
công ty. Đối với các lĩnh vực kinh doanh mới, cần nhân sự có kinh nghiệm, Công ty
cũng không ngại trong việc tuyển dụng mới nhân sự từ bên ngoài thay thế cho các nhân
sự hiện tại không đủ năng lực để đáp ứng yêu cầu mới của công việc.
-
Chính sách lương thưởng, trợ cấp, đã ngộ khác:
+ Công ty phân chia lương của nhân viên thành 3 phần: lương cơ bản, lương kinh
doanh, lương trách nhiệm
+ Nhân viên tùy từng vị trí sẽ được sắp xếp vào thang bảng lương của công ty theo
từng mức lương đã được công bố
+ Hàng năm, sau khi tổng kết tình hình hoạt động kinh doanh của năm trước, công ty có
cơ chế thưởng lương tháng thứ 13 và thưởng cho những đóng góp của nhân viên cho
hoạt động kinh doanh của công ty.
…
3. Cơ sở hạ tầng và công nghệ
- Cơ sở hạ tầng là một trong những điều kiện lớn đảm bảo cho sự thành công của Công
ty. Ngay từ khi ứng dụng Công nghệ thông tin vào hoạt động kinh doanh của Công ty,
Công ty đã rất coi trọng việc phát triển hạ tầng. Hiện tại, tất cả các địa điểm kinh doanh
của công ty đã được kết nối với nhau bằng cáp quang, ADSL được sử dụng trong
trường hợp có sự cố với đường LEDSELINE nhằm kết nối thông tin nội bộ của công ty
giữa các địa điểm kinh doanh.
- Trong các lĩnh vực khác, hệ thống trang thiết bị, máy móc của công ty đều được
đầu tư ở mức hiện đại nhất đảm bảo hoạt động kinh doanh luôn ổn định và thông suốt
Khả năng tăng trưởng và phát triển quy mô.
- Hiện tại, TA đang hoạt động với hai trung tâm tại 292 Tây Sơn và 1174 Đường
Láng. Quy mô hoạt động của TA sẽ được mở rộng trong năm 2010 khi một trung tâm
bán hàng tại quận Hà đông được thiết lập. Lợi thế từ quy mô sẽ nâng cao được tính cạnh
tranh của TA so với các đối thủ khác trong lĩnh vực bán lẻ điện máy và IT cũng như mở
rộng, duy trì được thị phần cũng như tỷ lệ tăng trưởng hàng năm.
3.
Dòng tiền tự do tương đối ổn định:
-
Dòng tiền tự do của TA chỉ bao gồm các khoản khấu hao, lợi nhuận sau thuế;
trong khi cơ cấu tài sản tập trung phần lớn vào tài sản ngắn hạn, nhu cầu vốn đầu tư
hàng năm chủ yếu đến từ nhu cầu VLĐ. Trong khi đó, tỷ lệ LNST/ DT có xu hướng
tăng lên qua các năm nhưng nhu cầu VLĐ/ DT ổn định theo DT. TA hầu như không sử
dụng vốn vay từ ngân hàng, do vậy dòng tiền tự do có xu
Ví dụ: về thời gian giải quyết các trường hợp bảo hành cho khách hàng còn tốn
nhiều thời gian, thủ tục rườm rà…
3. Giá cả các mặt hàng cao hơn so với mặt bằng chung giá cả trên thị trường cũng như
với các đối thủ cạnh tranh.
III. Cơ hội
1. Ngành CNTT và viễn thông của nước ta đang ở giai đoạn phát triển, các chuyên ra
cho rằng, không có ngành kinh tế nào mang lại hiệu quả toàn diện và to lớn hơn trong
khoảng 15 – 20 năm tới đây cho đất nước ta như Công nghệ phần mềm và dịch vụ
CNTT, và chưa bao giờ ngành CNTT có cơ hội bứt phá để giành vị trí cao trên thế giới
như hiện nay.
hội
( O)
-
Các điểm yếu (W)
Với lợi thế sẵn có về Thương -
Cần khắc phục nhanh điểm yếu
hiệu cũng như tiềm lực tài chính
của Công ty bằng cách nâng cao
lớn mạnh cùng với cơ hội Ngành
nhanh và mạnh trình độ và chất
Công nghệ thông tin đang được chú
lượng của nhân viên công ty. Đối
trọng phát triển, như một “chiếc
với nhân viên tư vấn ngoài ngoại
bánh” hấp dẫn để Trần Anh có thể
hình và khả năng giao tiếp với
khi đem sp đến bảo hành, sửa
nhân tổ chức người tiêu dùng.
chữa… Từ đó mới đảm bảo hoàn
Bởi lợi thế vốn có của Trần Anh
thiện chất lượng của công ty về
chiều sâu, qua đó
đó là tiềm lực về tài chính khá lớn, mới đủ tiềm lực để phát triển về lâu về
không phải công ty nào về thiết bị số dài, tận dụng được cơ hội về sự ưu tiên
cũng có tiềm lực lớn như vậy đối với phát triển ngành CNTT ở hiện tại và
thị phần bán lẻ và hơn thế nữa còn là trong tương lai. Qua đó mới đáp ứng
Thương hiệu, việc mở rộng thị phần được như cầu ngày càng cao của người
của TA sẽ dễ dàng hơn rất nhiều.
tiêu dùng bởi sự phát triển CNTT, sự
hiểu biết của người tiêu dùng càng cao,
việc đầu tư đội ngũ cán bộ nhân viên
phải càng chất lượng mới đáp ứng
được các nhu cầu ngày càng cao đó.
Hơn nữa, các chiến lược về giá càng
ngày càng không có hiệu quả, mà chủ
yếu là chất lượng dịch vụ, tinh thần
trách nhiệm của đội ngũ nhân viên, qua
thoải mái cũng như niềm tin vào công
thách thức lớn đối với Trần Anh cả ty, qua đó không những bảo vệ hình
trong lĩnh vực CNTT cũng như Điện ảnh thương hiệu của Công ty mà về lâu
máy bởi khi đó, các doanh nghiệp có về dài, đây là hình thức đầu tư có chiều
vốn đầu tư nước ngoài sẽ ngang nhiên sâu đối với mỗi doanh nghiệp – đào tạo
bước vào thị trường và cùng chia sẻ nguồn nhân lực có chất lượng cao –
“miếng bỏnh” hấp dẫn đầy tiềm năng qua đó mới tạo được tiềm lực bền vững
của thị trường Việt Nam. Trước nguy cho quá trình cạnh tranh khốc liệt trên
cơ cạnh tranh gay gắt trên thị trường thị trường trong tương lai. Đặc biệt với
với các đối thủ cạnh tranh trong nước các đối thủ cạnh tranh có kinh nghiệm
và hơn thế nữa là các doanh nghiệp cũng như tiềm lực lớn về tài chính như
nước ngoài đó với những lợi thế to lớn các DN thì việc khắc phục được điểm
về vốn cũng như công nghệ, thì điều yếu mới đảm bảo cho Trần Anh đủ sức
cần nhất của Trần Anh lúc này là củng cạnh tranh, bảo vệ thị phần của mình
cố và xây dựng thương hiệu của mình
thêm vững mạnh, sẵn sàng đối đầu với
các đối thủ cạnh tranh.
A. Kết Luận:
- Thông qua việc phân tích mô hình SWOT dựa trên các thông tin thu thập được dựa
trên những nguồn được coi là đáng tin cậy, từ đó đưa ra những chiến lược khá cụ thể
cho Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh, phát huy tối đa những điểm mạnh để tận
dụng những cơ hội, dùng sức mạnh để đương đầu và vượt qua những nguy cơ, ngoài ra
khắc phục điểm yếu, tạo sự phòng thủ tốt trước những nguy cơ đe dọa…
Danh sách nhóm:
Nguyễn Ngọc Tiến06G4000370
06G4000370
5.
Nguyễn Văn Tiệp06G4000372
06G4000372
6.
Trần Thị Thu Trang06G4000397
06G4000397
7.
Vũ Hồng Trang06G4000399
8. Hoàng Thanh Tựng06G4000413
06G4000399
06G4000413