Kỹ thuật điện tử
Hoàng Văn Hiệp
Bộ môn Kỹ Thuật máy tính – Viện Công nghệ thông tin
Mob. 091 609 3209
Email:
Computer architecture – HiepHV KTMT
Mục đích môn học
Cung cấp cho người học những kiến thức cơ
bản về điện tử:
Nguồn điện
Điện trở
Tụ điện
Các phần tử bán dẫn
…
Các kiến thức về khuếch đại sử dụng
transitor, và các vi mạch khuếch đại thuật
toán
Computer architecture – HiepHV KTMT
Yêu cầu môn học
Sinh viên phải có kiến thức về Vật lý (Các
Thông tin
Là khái niệm trừu tượng mô tả tất cả những
gì đem lại cho con người sự hiểu biết, nhận
thức tốt hơn về những đối tượng trong đời
sống xã hội, trong thiên nhiên,...
Giúp cho con người thực hiện hợp lý công
việc cần làm để đạt tới mục đích một cách
tốt nhất.
Computer architecture – HiepHV KTMT
1. Một số khái niệm cơ bản
Dữ liệu (Data) là gì?
Biểu diễn của thông tin được thể hiện bằng
các tín hiệu vật lý.
Là vật mang tin,dữ liệu sau khi được tập
hợp và xử lý sẽ cho ta thông tin.
Computer architecture – HiepHV KTMT
1. Một số khái niệm cơ bản
Tín hiệu: Biểu hiện vật lý của thông tin
Phân loại tín hiệu:
Tín hiệu tương tự
Tín hiệu rời rạc
Tín hiệu lượng tử hóa
Computer architecture – HiepHV KTMT
1. Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
Chất bán dẫn (Semiconductor):
Là vật liệu trong điều kiện bình thường là chất
cách điện, tuy nhiên sẽ trở thành dẫn điện khi
chịu một số kích thích ví dụ như đốt nóng hoặc
pha tạp chất.
Ví dụ về chất bán dẫn là Silic, Germany, Selen,
Gali,…
Computer architecture – HiepHV KTMT
Nội dung chương 1
1. Một số khái niệm cơ bản
2. Các đại lượng điện cơ bản
3. Các thành phần cơ bản của mạch điện
4. Một số định luật điện
Computer architecture – HiepHV KTMT
2. Các đại lượng điện cơ bản
Dòng điện:
Là dòng chuyển dời có hướng của các hạt
mang điện tích. Hạt mang điện tích có thể là hạt
2. Các đại lượng điện cơ bản
3. Các thành phần cơ bản của mạch điện
4. Một số định luật điện
Computer architecture – HiepHV KTMT
3. Các thành phần cơ bản của mạch
điện
Các phần tử thụ động: Là các phần tử tiêu thụ
năng lượng trong mạch điện:
Điện trở
Tụ điện
Cuộn cảm
…
Các phần tử tích cực: Là các phần tử cung cấp
năng lượng cho mạch điện
Nguồn điện
R
Trong đó:
l
.
S
ρ: điện trở suất [Ωm]
l: chiều dài dây dẫn [m]
S: tiết diện dây dẫn [m2]
Đơn vị: Ω, KΩ, MΩ.
Giá trị điện trở R đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện của
linh kiện. Giá trị điện trở R càng lớn thì linh kiện cản trở dòng
điện càng nhiều, tức là dòng điện qua linh kiện càng nhỏ. Giá trị
điện trở R càng nhỏ thì linh kiện càng cho dòng điện đi qua dễ
dàng, tức là dòng điện qua linh kiện càng lớn.
Computer architecture – HiepHV KTMT
Điện trở (tiếp)
Sai số
Sai số là độ chênh lệch tương đối giữa giá trị
thực tế của điện trở và giá trị danh định, được
tính theo %
| Rtt
Phân loại điện trở
Điện trở có giá trị xác định
Điện trở than ép
Điện trở dây quấn
Điện trở màng mỏng
Điện trở có giá trị thay đổi
Computer architecture – HiepHV KTMT
Điện trở có giá trị xác định
Điện trở than ép
Được chế tạo bằng cách trộn bột than với vật
liệu cách điện, sau đó được nung nóng hóa thể
rắn, nén thành dạng hình trụ và được bảo vệ
bằng lớp vỏ giấy phủ gốm hay lớp sơn.
Computer architecture – HiepHV KTMT
Điện trở có giá trị xác định (tiếp)
Điện trở dây quấn
Được chế tạo bằng cách quấn một đoạn dây
không phải là chất dẫn điện tốt (Nichrome)
quanh một lõi hình trụ. Trở kháng phụ thuộc
vào vật liệu dây dẫn, đường kính và độ dài của
dây dẫn