ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG:
NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP LỊCH SỬ LỚP 11 Ở NỘI DUNG CÁC
NƯỚC TƯ BẢN GIAI ĐOẠN 1919-1939 THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG SƠ ĐỒ
TƯ DUY (TRƯỜNG THPT SỐ 2 MƯỜNG KHƯƠNG)
1
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG...............................................................................................3
1. TÓM TẮT:...................................................................................................................4
2. GIỚI THIỆU................................................................................................................4
2.1 Hiện trạng:.................................................................................................................4
2.3 Vấn đề nghiên cứu: ................................................................................6
2.4 Giả thuyết nghiên cứu:...........................................................................6
3. PHƯƠNG PHÁP.........................................................................................................6
3.1 Khách thể nghiên cứu: ..........................................................................6
3.2. Thiết kế:...................................................................................................7
Bảng 1. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương...........................................7
3.3. Quy trình nghiên cứu............................................................................7
Bảng 3. Thời gian thực nghiệm......................................................................................7
3.4. Đo lường...................................................................................................8
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ...............................................8
4.1. Phân tích dữ liệu....................................................................................8
Bảng 4: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động.......................................8
4.2. Bàn luận kết quả.....................................................................................9
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ...........................................................................10
5.1. Kết luận:.................................................................................................10
PHỤ LỤC 1: GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.........................12
PHỤ LỤC 3: ĐÁP ÁN ĐỀ KHẢO SÁT PHỤC VỤ ĐỀ TÀI NGHIÊN
+ Sử dụng SĐTD trong dạy học dành nhiều thời gian cho học sinh làm việc, công
việc của giáo viên đỡ vất vả nhiều so với cách dạy truyền thống, giúp các em không thấy
nhàm chán vì bài học dài dòng mà luôn sôi nổi, hào hứng từ đầu đến cuối tiết học. Đồng
thời sẽ nâng cao hiệu quả trong việc củng cố kiến thức, rèn các kỹ năng và phát triển tư
duy lôgíc cho HS.
+ Sử dụng SĐTD giúp học sinh học được phương pháp học, học tập một cách tích
cực, huy động tối đa sự tư duy và sáng tạo của mình, từ đó nhớ bài lâu và hiểu bài sâu và
cũng là một phương pháp ghi chép tối ưu so với phương pháp ghi chép truyền thống.
Giải pháp của tôi là hướng dẫn học sinh tạo lập và học theo sơ đồ tư duy ở một số
nội dung về tình hình các nước tư bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1919-1939)
trong chương trình lớp 11.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: hai lớp 11 trường THPT
số 2 Mường Khương. Lớp 11A3 là lớp thực nghiệm và 11A1 là lớp đối chứng. Lớp thực
nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế khi dạy các bài ở chương II phần II Lịch sử thế
giới lớp 11. Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của
học sinh: lớp thực nghiệm đã đạt kết quả học tập cao hơn so với lớp đối chứng. Điểm bài
kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là 7,59; điểm bài kiểm tra
sau tác động của lớp đối chứng là 6,78. Kết quả kiểm chứng T-test cho thấy p < 0,05 có
nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.
Điều đó chứng minh rằng sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học nội dung các nước tư bản
giai đoạn 1919-1939 làm nâng cao kết quả học tập của học sinh lớp 11 trường THPT số 2
Mường Khương.
2. GIỚI THIỆU
2.1 Hiện trạng:
Lịch sử là một môn khoa học đặc thù. Kiến thức lịch sử là kiến thức về quá khứ.
Lịch sử là môn học với nhiều lượng thông tin, các vấn đề lịch sử cần xâu chuỗi
một cách logic nhằm giúp học sinh nhận biết được quy luật lịch sử, tiến trình lịch sử. Vì
vậy, học sinh cần được “học cách học” điều đó sẽ giúp các em học tập một cách tích
cực, ghi chép có hiệu quả, tránh được sự nhàm chán trong việc học Lịch sử hiện nay.
4
pháp dạy học thụ động, một chiều. Học sinh ghi chép nhanh, tự do, linh hoạt sẽ gây hứng
thú cho người học, kích thích tư duy tích cực.
Sơ đồ tư duy có cấu tạo như một cái cây có nhiều nhánh lớn, nhỏ mọc xung quanh.
“Cái cây” ở giữa bản đồ là một ý tưởng chính, các nhánh lớn sẽ được phân thành nhiều
nhánh nhỏ, rồi nhánh nhỏ hơn, nhánh nhỏ hơn nữa nhằm thể hiện chủ đề ở mức độ sâu
hơn. Sự phân nhánh cứ thế tiếp tục và các kiến thức, hình ảnh luôn được kết nối với nhau,
sự liên kết này tạo ra một “bức tranh tổng thể ” mô tả ý tưởng chung một cách đầy đủ, rõ
ràng.
Sử dụng kĩ thuật sơ đồ tư duy trong dạy và học mang lại hiệu quả cao, phát triển tư
duy logic, khả năng phân tích tổng hợp, học sinh hiểu bài, nhớ lâu thay cho ghi nhớ dưới
dạng thuộc lòng, học “ vẹt ” .
Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học phù hợp với tâm lí học sinh, đơn giản dễ hiểu
thay cho việc ghi nhớ lí thuyết bằng cách ghi nhớ dưới dạng sơ đồ hoá kiến thức, có thể
vận dụng trong bất kì điều kiện hoàn cảnh nào của nhà trường mà không phụ thuộc quá
nhiều cơ sở vật chất.
Một số đề tài gần đây:
- Đề tài: Áp dụng BĐTD trong việc tăng cường hứng thú học tập môn lịch sử ở
trường THPT hiện nay.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh
5
Lớp: QH-2007-S Sư phạm Lịch sử trường ĐHQG Hà Nội, ĐHSP.
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS. Trần Khánh Đức
- Đề tài: “Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy Văn học sử ở trường THPT Ngọc Hồi”
- Hà Nội của tác giả Nguyễn Thị Anh Nguyệt – Giáo viên môn văn
- Đề tài: “Sử dụng sơ đồ tư duy trong việc hệ thống hóa kiến thức môn lịch sử
THPT”.
Sinh viên: Đặng Thị Tuyết Mai
Lớp: QH-2007-S Sư phạm Lịch sử.
đương. Học sinh nữ lớp 11A3=24/32, lớp 11A1 là 20/34, học sinh dân tộc thiểu số lớp
11A3 là 18/32, lớp 11A1 là 20/34.
6
3.2. Thiết kế:
Tôi sử dụng bài kiểm tra 1 tiết trong chương trình học kỳ I môn lịch sử làm bài
kiểm tra trước tác động. Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự
khác nhau, tôi dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số
trung bình của hai nhóm trước khi tác động. Kết quả:
Bảng 1. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương.
Đối chứng
Thực nghiệm
TBC
6,43
6,51
P=
0,73
P = 0,73 > 0,05, cho thấy sự chênh lệch điểm số trung bình của hai lớp thực
nghiệm và lớp đối chứng là không có nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương.
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương
đương.
Bảng 2. Thiết kế nghiên cứu
- Đối với lớp đối chứng: Tôi thiết kế kế hoạch bài học không sử dụng sơ đồ tư
duy, quy trình chuẩn bị bài như bình thường.
- Đối với lớp thực nghiệm: Thiết kế bài học có sử dụng sơ đồ tư duy, tìm kiếm
thông tin trên internet, sử dụng các phần mền chuyên dụng để vẽ và thiết kế sơ đồ điện
tử, ...
- Tiến hành dạy thực nghiệm:
Thời gian tiến hành tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường và thời khoá biểu
để đảm bảo tính khách quan. Cụ thể:
Bảng 3. Thời gian thực nghiệm
Thứ ngày
Lớp
Tiết theo
PPCT
13/11/2013
11ª3
12
Tên bài dạy
Bài 11: Tình hình các nước tư bản giữa hai
7
cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)
15/11/2013
Sau đó tôi tiến hành chấm bài theo đáp án đã xây dựng.
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
4.1. Phân tích dữ liệu
Bảng 4: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Đối chứng
Thực nghiệm
Điểm trung bình
6,78
7,59
Độ lệnh chuẩn
0,87
0,94
0.000302
Giá trị p của T-test
Chênh lệch giá trị TB
chuẩn (SMD)
0,93
Bảng thống kê ở trên chứng minh rằng kết quả hai nhóm trước tác động là tương
đương. Sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-Test cho kết quả p
=0.000302, cho thấy: sự chênh lệch giữa điểm trung bình nhóm thực nghiệm và nhóm đối
* Hạn chế:
Nghiên cứu xây dựng và sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học một số nội dung lịch
sử thế giới hiện đại lớp 11 là một giải pháp hiệu quả nhằm góp phần nâng cao chất lượng
dạy học bộ môn, nhưng để sử dụng có hiệu quả đòi hỏi giáo viên phải có tâm huyết, đầu
tư nhiều thời gian đặc biệt phải có sự hiểu biết nhất định về công nghệ thông tin, các
phần mềm có liên quan, kĩ năng khai thác và sử dụng thông tin trên internet, nắm vững lý
luận dạy học bộ môn... Bên cạnh đó cũng còn hạn chế như chưa thu hút được một số HS
yếu kém vì các em cho rằng học như cũ tốt hơn, đỡ mất thời gian làm quen với cái mới
lạ. Đòi hỏi giáo viên phải quan tâm nhiều hơn đến việc dạy học phân hóa theo đối tượng,
đảm bảo thu hút được tất cả các đối tượng tham gia.
9
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
5.1. Kết luận:
Qua kết quả thu nhận được trong quá trình ứng dụng, tôi nhận thấy rằng việc
hướng dẫn cho học sinh cách học với SĐTD làm nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức
cho học sinh, học sinh tích cực, hứng thú học tập hơn, đồng thời tạo được hứng thú trong
quá trình giảng dạy cho cả cô và trò. Nhờ đó mà học sinh khi học Lịch sử có sự tập trung
cao độ đối với môn học. Lớp học sôi nổi và tất cả các em đều được tham gia hoạt động về
cả thể chất lẫn tinh thần. Các em hăng hái vào hoạt động học tập, tinh thần thoải mái.
Xây dựng thói quen tự học, tự lập kế hoạch trong cuộc sống, tư duy nhanh, rèn phương
pháp học tập. Kết quả và thành tích học tập cao hơn: Kiến thức trở nên sâu sắc bền vững,
dễ nhớ và nhớ nhanh hơn, ghi chép có hiệu quả. Nhờ không khí học tập cởi mở giúp học
sinh tự tin, thoải mái thể hiện mình khi trình bày ý kiến qua Sơ đồ tư duy và biết lắng
nghe có phê phán ý kiến của thành viên khác.
5.2. Khuyến nghị
- Đối với giáo viên: cần phải tích cực thực hiện đối mới phương pháp dạy học,
không ngừng học hỏi, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tăng cường ứng dụng các
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918-1939)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức: Học sinh nắm được tình hình chung của các nước tư bản giữa hai
cuộc chiến tranh; việc xác lập một trật tự thế giới mới sau chiến tranh.Bản chất của
CNTB 1919 – 1939.
- Nắm được quá trình phát triển với nhiều biến động to lớn dẫn tới Chiến tranh thế
giới thứ II của các nước tư bản.
+ Hiểu được sự thiết lập một trật tự thế giới mới theo hệ thống hòa ước Véc-xaiOa-sinh-tơn chứa đựng đầy mâu thuẫn và không vững chắc.
+ Nắm được nguyên nhân ra đời của tổ chức Quốc tế Cộng Sản đối lập với chủ
nghĩa tư bản.
+ Thấy rõ nguy cơ một cuộc chiến tranh thế giới mới.
+ Phong trào Mặt trận nhân dân chống phát xít và nguy cơ chiến tranh thu được
kết quả khác nhau ở các nước tư bản.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:
Giáo dục tinh thần quốc tế chân chính, tin tưởng vào phong trào đấu tranh của
nhân dân lao động, chống chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa phát xít.
- Ủng hộ cuộc đấu tranh vì sự tiến bộ và giải phóng của nhân dân thế giới.
3. Về kĩ năng:
Rèn luyện khả năng phân tích, liên hệ, rút ra kết luận về các sự kiện lịch sử.
II. CHUẨN BỊ
GV: Lược đồ thế giới hoặc lược đồ châu Âu sau chiến tranh thế giới 1. Tranh ảnh
liên quan.
HS: chuẩn bị trước bài mới.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Thảo luận nhóm, thuyết trình, phát vấn, giảng giải.
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Khởi động
- Mục tiêu: kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới.
- Thời gian: 7p
lợi về kinh tế và áp đặt, nô dịch các nước
HS trả lời
bại trận
GV nhận xét-kết luận.
GV hỏi: Với hệ thống hòa ước Vec-xai
-Oa-sinh -tơn trật tự thế giới mới được
thiết lập như thế nào?
Với hòa ước Vec-xai -Oa-sinh -tơn,
Đức mất 1/8 đất đai, gần 1/2 dân số, 1/3
mỏ sắt, gần 1/3 mỏ than, 2/5 sản lượng
gang, gần 1/3 sản lượng thép và gần 1/7
diện tích trồng trọt. Đế quốc Áo - Hungari
bị tách ra thành 2 nước nhỏ khác nhau là
Áo và Hungari với diện tích nhỏ hơn trước
rất nhiều. Trên đất đai Áo - Hungari cũ,
những nước mới được thành lập và Tiệp
khắc và Nam Tư. Một số đất đai khác thì
cắt thêm cho Rumani và Italia
2. Cao trào cách mạng 1918 – 1923 ở
các nước tư bản. Quốc tế Cộng sản.
( Không dạy – giảm tải ).
3. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 –
1933 và hậu quả của nó.
- Nguyên nhân:
+ Sản xuất ồ ạt, chạy theo lợi nhuận (cung
vượt cầu)
+ Sự mất cân bằng về kinh tế trong nội bộ
từng nước và sự phát triển không đều giữa
+ Anh-Pháp-Mĩ: Cải cách kinh tế duy trì
CNTB thoát khỏi khủng hoảng.
+ Đức-Italia-Nhật: Thiết lập hình thức
thống trị mới (CNPX ra đời) ráo riết chạy
đua vũ trang
=>Sự ra đời của hai khối đế quốc đối lập,
báo hiệu nguy cơ của một cuộc chiến
tranh thế giới mới
4.Phong trào Mặt trận nhân dân chống
phát xít và nguy cơ chiến tranh.
Không dạy.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cuộc khủng
hoảng kinh tế 1929-1933 và hậu quả
của nó.
- Mục tiêu: HS hiểu được nguyên nhân,
đặc điểm và hậu quả.
- Thời gian:20p
- Tiến hành:
GV yêu cầu học sinh triển tìm ý cấp 2 của
SĐTD (Nguyên nhân, đặc điểm, hệ quả
của cuộc khủng hoảng).
GV phát vấn yêu cầu học sinh tìm ra các ý
cấp 3.
PV: Nguyên nhân chủ yếu của cuộc
khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 ?
HS trả lời
GV khái quát, bổ sung kiến thức.
PV: Đặc điểm của cuộc khủng hoảng kinh
tế 1929 – 1933?
-Rèn luyện khả năng so sánh sự kiện để rút ra bản chất của chúng.
- Kỹ năng khai thác, phân tích tranh ảnh, bảng biểu và rút ra kết luận
- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp HS phát huy khả năng phân tích, so sánh, tổng hợp,
khái quát hóa để nắm được bản chất vấn đề.
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Bản đồ chính trị châu Âu năm 1914 và năm 1923
- Tranh ảnh, bảng biểu có liên quan tới bài
- Tài liệu tham khảo khác, máy chiếu.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Thảo luận nhóm, thuyết trình, phát vấn, giảng giải.
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC
1. Ổn định lớp
2. Khởi động
- Mục tiêu: kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới.
- Thời gian: 5p
- Tiến hành: + Kiểm tra bài cũ
Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 ?
+ Dẫn dắt vào bài mới.
Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 đã tác động mạnh mẽ đến các nước tư bản,
mỗi nước có mỗi cách khác nhau để thoát khỏi sự khủng hoảng. Nguyên nhân nào dẫn
đến việc xuất hiện chủ nghĩa phát xít trên thế giới. Nghiên cứu bài 12 chúng ta sẽ hiểu
thêm về sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít Đức.
3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
Hoạt động của thầy và trò
Kiến thức cần đạt
GV hướng dẫn học sinh đọc thêm (2p)
I. Nước Đức trong những năm
Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc khủng hoảng 1918 – 1929.
kinh tế và quá trình Đảng Quốc xã lên nắm ( Hướng dẫn đọc thêm ).
chính quyền.
2. Nước Đức trong những năm
1933 – 1939.
- Chính trị:
+ Hít-le thiết lập nền chuyên chính
độc tài, khủng bố công khai các
đảng phái dân chủ tiến bộ.
+ Năm 1934 Hít-le tuyên bố hủy bỏ
hiến pháp Vaima, nền Cộng hòa
Vaima sụp đổ.
- Kinh tế:
+ Đức quân sự hóa nền kinh tế,
khống chế toàn bộ nền kinh tế chuẩn
bị phát động chiến tranh xâm lược.
+ Các ngành công nghiệp dần dần
được phục hồi đặc biệt là công
nghiệp quân sự.
- Đối ngoại:
+ Tháng 10.1933 Đức rút khỏi Hội
Quốc liên để tự do hành động .
+ Năm 1935 Đức ban hành lệnh
tổng động viên, thành lập quân đội
thường trực, tăng cường lực lượng
quân sự
- GV hỏi: Để đối phó lại khủng hoảng
giai cấp tư sản Đức đã làm gì? Vì sao chủ nghĩa
phát xít thắng thế ở Đức?
- HS thảo luận, cử đại diện trả lời. GV
nhận xét, củng cố và chốt ý.
Gv yêu cầu học sinh phân tích một số
hội dân chủ từ chối hợp tác với những người cộng sản)
- Dặn dò: Học bài cũ, trả lời các câu hỏi sách giáo khoa, nghiên cứu bài 13 vẽ sơ đồ tư
duy về tình hình Mĩ từ 1929-1939
5. Rút kinh nghiệm
17
Sơ đồ tư duy
18
Tiết 14
Bài 13: NƯỚC MĨ GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
( 1918 – 1939 )
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức: Làm cho học sinh nắm được sự vươn lên về kinh tế của Mĩ từ su
chiến tranh thế giới thứ nhất. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 tác động đến nước
Mĩ và chính sách của tổng thống Rudơven.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Làm cho học sinh nhận thức rõ bản chất của
chủ nghĩa tư bản Mĩ, những bất công trong lòng xã hội tư bản.
3. Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích số liệu để hiểu bản chất sự kiện.
II. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Lược đồ nước Mĩ sau chiến tranh, tranh ảnh về nước Mĩ..
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Thảo luận nhóm, thuyết trình, phát vấn, giảng giải.
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp
2. Khởi động
nghiệp.
- Tổ chức: HĐ các nhân.
PV: Nguyên nhân dẫn tới khủng hoảng?
- Công nghiệp chỉ còn 53.8%,
HS trả lời.
40% tổng số ngân hàng phải
GV kết luận, nhấn mạnh: Mĩ chính là nước khởi đầu đóng cửa.
19
mốc khủng hoảng với mức độ trầm trọng .
- GV yêu cầu HS phân tích đặc điểm và hậu quả của
khủng hoảng.
- HS trả lời.
2. Chính sách mới của Tổng
- HS khác nhận xét, bổ sung.
thống Mĩ Ru-dơ-ven.
- GV kết luận.
- Nội dung của chính sách kinh
- GV: Để đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng. Tổng tế mới.
thống mới đắc cử ở Mĩ Ru-dơ-ven đã thực hiện chính + Chính phủ thực hiện các biện
sách mới nhằm khôi phụ nước Mĩ.
pháp để giải quyết thất nghiệp.
Bước 2: Tìm hiểu về chính sách mới của Ru-dơ- Nhà nước tích cực can thiệp
ven.
vào đời sống kinh tế.
- Mục tiêu: HS hiểu được nội dung và ý nghĩa của + Thông qua các đạo luật để
chính sách mới đối với nước Mĩ.
phục hồi kinh tế như đạo luật
- Thời gian:20p
thức cơ bản, nhận xét và chấm bài học sinh.
4. Tổng kết (3p)
- Củng cố:
+ Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 đối với nước Mĩ ?
+ Những nội dung chủ yếu của Chính sách kinh tế mới của Mĩ ?
- Dặn dò:
+ Học bài cũ, trả lời các câu hỏi sách giáo khoa. Nghiên cứu bài 14.
- Ra bài tập:
+ Em có suy nghĩ gì về chính sách đối ngoại của Mĩ ? Chính sách đó đã ảnh
hưởng như thế nào đến tình hình thế giới ?
5. Rút kinh nghiệm:
20
Sơ đồ tư duy
21
Tiết 15
Bài 14: NHẬT BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
(1918 – 1939)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức: Học sinh nắm được tình hình nước Nhật giữa hai cuộc chiến
tranh. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 và quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà
nước của giới quân phiệt Nhật đưa nước Nhật trở thành một lò lữa chiến tranh ở châu Á.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Hiểu rõ bản chất phản động, tàn bạo của phát
xít Nhật. Bồi dưỡng tinh thần chống chủ nghĩa phát xít.
3. Về kĩ năng: Rèn luyện khả năng sử dụng tài liệu, tranh ảnh lịch sử. Tăng cường
hoảng đến tình hình nước Nhật.
(1929-1933) VÀ QUÁ TRÌNH
- Thời gian:7p
QUÂN PHIỆT HÓA BỘ MÁY
- Tổ chức:
NHÀ NƯỚC Ở NHẬT.
PV: Tác động của khủng hoảng kinh tế đến
22
tình hình nước Nhật?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét, kết luận.
PV: Nhật Bản đã lựa chọn con đường nào để
thoát khỏi khủng hoảng?
- HS trả lời.
- GV kết luận.
2. Hoạt động 2: Quá trình quân phiệt hóa
bộ máy nhà nước.
- Mục tiêu: HS hiểu được đặc điểm quá trình
quân phiệt hóa ở Nhật.
- Thời gian:16p
- Tiến hành: GV kết hợp giags bài trên máy
chiếu, yêu cầu hs quan sát hình ảnh và phát
vấn.
PV: Đặc điểm của quá trình quân phiệt hóa ở
Nhật?
- HS trả lời.
- GV kết luận.
Thảo luận nhóm:
- Khủng hoảng kinh tế đã gây hậu quả
nghiêm trọng về xã hội:
+ Nông dân phá sản
+ Công nhân thất nghiệp
+ Mâu thuẫn xã hội diến ra quyết liệt.
2. Quá trình quân phiệt hóa bộ máy
nhà nước.
- Để khắc phục hậu quả của cuộc
khủng hoảng giới cầm quyền Nhật
Bản đã chủ trương quân phiệt hóa bộ
máy nhà nước.
- Đặc điểm của quá trình quân phiệt
hóa ở Nhật Bản là:
+ Nhật Bản đã có sẵn chế độ chuyên
chế Thiên Hoàng nên quá trình diễn ra
thông qua việc quân phiệt hóa bộ máy
nhà nước.
+ Quá trình quân phiệt hóa kéo dài
suốt thập niên 30 và gắn liền với các
cuộc chiến tranh xâm lược.
- Cùng với việc quân phiệt hóa bộ
máy nhà nước Nhật Bản tăng cường
chạy đua vũ trang và đẩy mạnh xâm
lược Trung Quốc.
3. Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa
quân phiệt của nhân dân Nhật Bản.
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân
phiệt diễn ra sôi nổi.
- Cuộc đấu tranh của nhân dân Nhật
24
Sơ đồ tư duy
25