MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: TÓM TẮT ĐỀ TÀI : 2
PHẦN II: GIỚI THIỆU 3
1. Hiện trạng: 3
2. Giải pháp thay thế: 3
3. Vấn đề nghiên cứu: 3
4. Giả thuyết nghiên cứu: 4
PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1. Khách thể nghiên cứu: 4
2. Lựa chọn thiết kế: 4
3. Quy trình nghiên cứu: 5
4. Đo lường 6
PHẦN IV: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN 7
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 8
1. Kết luận 8
2. Khuyến nghị 8
PHẦN IV: TÀI LIỆU THAM KHẢO 9
PHỤ LỤC 10
1
ĐỀ TÀI : NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP CÁC BÀI HỌC VỀ TUẦN HOÀN
VÀ CÂN BẰNG NỘI MÔI THUỘC PHẦN CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ
NĂNG LƯỢNG (SINH HỌC 11 THPT) THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG CÔNG
CỤ TRỰC TUYẾN WWW.PROPROFS.COM.
PHẦN I: TÓM TẮT ĐỀ TÀI :
Ứng dụng CNTT là một yêu cầu quan trọng của đổi mới công tác kiểm tra đánh giá.
Hiện nay trong các kì thi tốt nghiệp THPT, thi tuyển sinh Đại học và Cao đẳng, Bộ
GD & ĐT đã sử dụng hình thức trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn – Multiple
Choose Question (MCQ) đối với các đề thi thuộc các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học.
Trường THPT Lê Quý Đôn HP câu hỏi MCQ không chỉ được giáo viên dùng ở các
bài kiểm tra, bài giảng khi kiểm tra bài cũ, kiểm tra củng cố bài học mà còn được học
3
là 7,879.
Kết quả kiểm chứng t-test cho thấy p < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm
trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Điều đó chứng minh rằng sử dụng
2
công cụ trực tuyến www.ProProfs.com trong dạy học làm nâng cao kết quả học tập các
bài học về tuần hoàn và cân bắng nội môi thuộc phần chuyển hóa vật chất và năng lượng
(Sinh học 11 THPT)
PHẦN II: GIỚI THIỆU
1. Hiện trạng:
Đối với môn Sinh học cũng như các môn học khác như Vật lí, Hóa học thì câu hỏi MCQ
được sử dụng phổ biến trong các hoạt động dạy học và kiểm tra, thi tuyển.
Trường THPT Lê Quý Đôn Hải Phòng liên tục được trang bị các phương tiện hiện đại
phục vụ cho các hoạt động dạy và học như: các phòng học công nghệ cao có nhiều máy
tính kết nối mạng LAN, hơn 10 phòng học trang bị máy vi tính và máy chiếu Projector,
các phòng tổ chuyên môn đề được trang bị máy tính nối mạng internet, phát sóng Wifi
trong toàn bộ không gian của trường, phần mềm đảo đề MCQ, phần mềm chấm bài thi
trắc nghiệm MCQ.
Đối với các thầy cô giáo giảng dạy môn sinh học khi cung cấp các câu hỏi MCQ làm tư
liệu ôn tập cho học sinh, hầu hết là in thành một tập văn bản cho các em. Kết quả học
tập của các em chưa thật sự cao khi các em làm bài kiểm tra MCQ do cách làm này chưa
thúc đẩy được khả năng tự đánh của các em.
Để thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này tôi đã sử dụng công cụ trực tuyến
www.ProProfs.com thay cho tệp in văn bản và yêu cầu học sinh ôn tập bằng cách tự làm
bài trực tuyến rồi báo cáo kết quả cao nhất trong các lần tự kiểm tra trực tuyến.
2. Giải pháp thay thế: sử dụng công cụ trực tuyến www.ProProfs.com đối với
câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (MCQ) ở các bài học về tuần hoàn và cân bắng nội
môi thuộc phần chuyển hóa vật chất và năng lượng (Sinh học 11 THPT)
Về vấn đề đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá, sử dụng MCQ ở môn Sinh học đã có
nhiều bài viết được trình bày trong các hội thảo và các đề tài sáng kiến kinh nghiệm liên
Lớp Số HS Điểm kiểm tra trước tác động
≥ 8 5 → 7 ≤ 5.0
10C
3
48 23 24 1
10C
4
45 22 22 1
(
*
:Bảng điểm chi tiết ở phần phụ lục)
- Về hạnh kiểm học sinh, về trang thiết bị trong phòng học ở hai lớp này ngang nhau.
2. Lựa chọn thiết kế:
Tôi đã chọn toàn bộ học sinh của hai lớp, mỗi lớp làm một nhóm. Trong đó, nhóm thực
nghiệm là lớp 11B
4
và nhóm đối chứng là lớp 11B
3
. Để đánh giá kết quả trước tác động,
tôi đã tiến hành kiểm tra học sinh bằng 1 bài kiểm tra với nội dung kiến thức ở Bài 15 –
16: Tiêu hóa. Sau khi kiểm tra, kết quả kiểm tra được kiểm chứng bằng phép thử t-test
để theo dõi sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của 2 nhóm trước khi tác động
phương pháp dạy học mới đối với nhóm thực nghiệm. Kết quả kiểm chứng này được
trình bày ở bảng 2.
4
Bảng 2. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
Đối chứng Thực nghiệm
TB cộng 7,261 7,02
p = 0,191
Kết quả kiểm chứng ở bảng 2 cho thấy, điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau.
+ Tạo đường link ở mục "Đề thi – đáp án" / Trắc nghiệm ôn tập sinh 11 với tài
khoản của tác giả trên www.ProProfs.com.
3.2. Tiến hành dạy thực nghiệm:
5
Thời gian tiến hành thực nghiệm tuân theo thời khóa biểu của trường THPT Lê
Quý Đôn Hải Phòng.
- Ở lớp đối chứng: tôi cung cấp tệp in văn bản các câu hỏi ôn tập cho các em.
- Ở lớp thực nghiệm: tôi cung cấp cho các em địa chỉ trắc nghiệm trên internet để các em
tự kiểm tra: (hình ảnh minh họa ở phần phụ lục)
+ Tìm trang http://www.Sinhhoc101112.come.vn
+ Vào mục ĐỀ THI – ĐÁP ÁN/ ĐỀ THI – KIỂM TRA KHÁC
+ Bấm vào chữ đây để link tới trang www.ProProfs.com.
+ Nhấn nút Star để bắt đầu trả lời trực tuyến các câu hỏi MCQ
+ Lưu các "chứng chỉ" và in để nộp lại cho GV xác nhận việc tự học tự kiểm tra
của học sinh
4. Đo lường
Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra học sinh trên lớp về kiến thức trong các
bài : tiêu hóa; hô hấp ở động vật . Đề kiểm tra được sử dụng chung cho cả 2 lớp, thời
gian làm bài của cả hai lớp bằng nhau và quá trình làm bài không được trao đổi, không
sử dụng tài liệu.
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi học xong các bài: Bài 18: Tuần
hoàn; Bài 19: Hoạt động của các cơ quan tuần hoàn; Bài 20: Cân bằng nội môi.
Đề kiểm tra do tác giả của đề tài này và các thầy cô dạy môn sinh lớp 11 của trường
tham gia thiết kế (xem phần phụ lục).
Việc chấm bài theo đúng đáp án và biểu điểm đã được xây dựng. (Kết quả kiểm tra ở
phần phụ lục)
Với việc nghiên cứu tác động trên hai nhóm tương đương (Bảng 2, phần III, mục 2),
sau khi tác động, tác giả đã sử dụng kiểm tra bằng phép thử t-test và đã thu được kết quả
như sau (Kết quả được trình bày tại bảng 5)
Bảng 5. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
4. Nghiên cứu đã sử dụng công cụ trực tuyến miễn phí ww.ProProfs.com đối với câu
hỏi MCQ vào các bài học về tuần hoàn và cân bắng nội môi thuộc phần chuyển hóa vật
chất và năng lượng (Sinh học 11 THPT) là một giải pháp tốt. Tuy nhiên, để sử dụng
phương pháp này có hiệu quả, người giáo viên cần phải thành thạo về nghiệp vụ, biết
cách khai thác các tiện ích, ứng dụng trực tuyến của các trang web, cuốn hút được học
sinh cùng tham gia vào quá trình tìm hiểu kiến thức và giáo viên phải biết thiết kế bài
kiểm tra trực tuyến, lên kế hoạch giảng dạy, ôn tập một cách hợp lí.
5. Qua kết quả thống kê, tôi cho rắng đây là một trong những phản hồi ngược trở lại
từ học sinh cho thấy nếu xây dụng được bộ câu hỏi MCQ và sử dụng một số phần mềm
để tạo ra số lượng rất phong phú các đề kiểm tra MCQ phù hợp sẽ sử dụng vào nhiều
giai đoạn trong giảng dạy, đồng thời kích thích được tính tự học, tự đánh giá của học
sinh nhằm định hướng kiến thức theo chuẩn KTKN, nâng cao được mức độ nhận thức
7
và kết quả học tập của học sinh phù hợp với mục tiêu chung của giáo dục cũng như phù
hợp với các kì thi ở bậc tốt nghiệp THPT, các kì thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng.
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ khuyẾn NGHỊ
1. Kết luận:
Việc Sử dụng công cụ trực tuyến miễn phí ww.ProProfs.com đối với câu hỏi
MCQ vào các bài học về tuần hoàn và cân bắng nội môi thuộc phần chuyển hóa vật chất
và năng lượng (Sinh học 11 THPT) ở trường THPT Lê Quý Đôn Hải Phòng đã đạt được
kết quả nhất định. Với việc giảng dạy, ôn tập theo hình thức này, có thể thay thế các
phương pháp dạy học truyền thống theo lối áp đặt, thụ động đã nâng cao kết quả học tập
của học sinh.
2. Khuyến nghị
Đối với Sở GD&ĐT Hải Phòng; trường THPT:
Cần quan tâm về cơ sở vật chất như trang thiết bị, máy tính phục vụ cho việc ứng
dụng CNTT cho các nhà trường.
Mở các lớp bồi dưỡng về ứng dụng CNTT trong dạy học, khuyến khích và động
viên giáo viên tích cực sử dụng internet trong quá trình lên lớp.
Đối với giáo viên:
11
+ Tìm nội dung cần ôn tập và nhấn nút Star để bắt đầu trả lời trực tuyến các câu hỏi
MCQ
+ Lưu các "chứng chỉ" và in để nộp lại cho GV xác nhận việc tự học tự kiểm tra của học
sinh
3. Đề kiểm tra trước tác động:
12
TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN
Mã đề: 004
Đề gồm: 2 trang
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT KÌ I LỚP 11
NĂM HỌC 2011 – 2012
MÔN : SINH HỌC
Họ tên: Lớp:
Câu 1. Ý nào dưới đây không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật?
A. Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O
2
và CO
2
dễ dàng khuếch tán qua.
B. Có sự lưu thông khí tạo ra sự cân bằng về nồng độ khí O
2
và CO
2
để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao
đổi khí.
C. Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí O
2
và CO
2
D. Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào (nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội
bào.
Câu 9. Dạ dày ở động vật ăn thực vật nào chỉ có một ngăn?
A. Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò. B. Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê.
C. Trâu, bò, cừu, dê. D. Ngựa, thỏ, chuột.
Câu 10. Ý nào dưới đây không đúng với sự trao đổi khí qua da của giun đất?
A. Quá trình khuếch tán O
2
và CO
2
qua da do có sự cân bằng về phân áp (nồng độ) O
2
và CO
2
.
B. Quá trình khuếch tán O
2
và CO
2
qua da do có sự chênh lệch về phân áp (nồng độ) giữa O
2
và CO
2
.
C. Quá trình chuyển hoá bên trong cơ thể luôn tiêu thụ O
2
làm cho phân áp (nồng độ) O
2
trong cơ thể luôn bé
hơn bên ngoài.
Câu 25. Sự thông khí ở phổi của loài lưỡng cư nhờ
A. sự vận động của toàn bộ hệ cơ.
B. sự vận động của các chi.
C. các cơ quan hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực hoặc khoang bụng.
D. sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng.
Hết
ĐÁP ÁN MÃ ĐỀ 004 KIỂM TRA 15 PHÚT TRƯỚC TÁC ĐỘNG
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Mã đề
004
B A A C D A D D B A B D A B D
4. Đề kiểm tra sau tác động:
TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN
Mã đề: 004
Đề gồm: 2 trang
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT KÌ I LỚP 11
NĂM HỌC 2011 – 2012
MÔN : SINH HỌC
Họ tên: Lớp:
Câu 1. Hệ tuần hoàn kín có ở động vật nào?
A. Mực ống, bạch tuộc, giun đốt và động vật có xương sống.
B. Chỉ có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp.
C. Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt.
D. Chỉ có ở động vật có xương sống.
Câu 2. Ý nào dưới đây không có vai trò chủ yếu đối với sự duy trì ổn định pH máu?
A. Thận thải H
+
và HCO
3
-
+
của các ống thận → Vỏ tuyến trên
thận tiết Anđôstêrôn → Nồng độ Na
+
và huyết áp bình thường.
B. Huyết áp thấp, nồng độ Na
+
giảm → Tăng khả năng tái hấp thu Na
+
của các ống thận → Nồng độ Na
+
và
huyết áp bình thường → Vỏ tuyến trên thận tiết Anđôstêrôn.
C. Huyết áp thấp, nồng độ Na
+
giảm → Vỏ tuyến trên thận tiết Anđôstêrôn → Tăng khả năng tái hấp thu
Na
+
của các ống thận → Nồng độ Na
+
và huyết áp bình thường.
D. Huyết áp thấp, nồng độ Na
+
giảm → Vỏ tuyến trên thận tiết Anđôstêrôn → Nồng độ Na
+
và huyết áp
bình thường → Tăng khả năng tái hấp thu Na
+
của các ống thận.
Câu 7. Ở động vật có hệ tuần hoàn hở, máu trao đổi chất với tế bào:
động mạch thận, giảm bài xuất nước tiểu → Áp suất thẩm thấu bình thường > Áp thụ quan trên thành
mạch.
Câu 14. Hệ tuần hoàn hở có ở động vật nào?
A. Động vật đa bào cơ thể nhỏ và dẹp. B. Động vật đơn bào.
C. Các loài cá sụn và cá xương. D. Đa số động vật thân mềm và chân khớp.
Câu 15. Cân bằng nội môi là
A. duy trì sự cân bằng và ổn định của môi trường trong cơ thể.
B. duy trì sự cân bằng và ổn định của môi trường trong cơ quan.
C. duy trì sự cân bằng và ổn định của môi trường trong tế bào.
15
D. duy trì sự cân bằng và ổn định của môi trường trong mô.
Hết
ĐÁP ÁN MÃ ĐỀ 004 KIỂM TRA 15 PHÚT SAU ĐỘNG
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Mã đề
004
A C D C A C D C B D A C B D A
5. Bảng phân tích mẫu
Lớp thực nghiệm: 11B4
Lớp đối chứng: 11B3
ST
T
Họ tên Trước tác
động
Sau tác
động
ST
T
Họ tên Trước tác
8 8
5
Nguyễn Đức Đàm
8 9
5
Nguyễn Thị Kim Chi
8 6
6
Trần Thành Đạt
8 9
6
Nguyễn Thị Việt Chi
6 7
7
Đỗ Anh Đức
8 9
7
Nguyễn Hữu Công
8 8
8
Phùng Thu Giang
9 10
8
Nguyễn Lê Duy
7 5
9
13
Nguyễn Mạnh Đức
6 8
14
Bùi Minh Hảo
8 8
14
Nguyễn Văn Hà
10 9
15
Phạm Thị Thanh Hằng
9 8
15
Bùi Đức Hiếu
5 8
16
Nguyễn Thị Hoà
10 10
16
Lê Văn Hoàng
8 7
17
Phạm Khải Hoàng
6 9
17
22
Đàm Thị Thuý Hường
8 8
22
Nguyễn Quang Khánh
8 8
23
Vũ Ngọc Nhật Linh
7 8
23
Nguyễn Trần Kiên
6 8
24
Đỗ Quang Minh
6 8
24
Vũ Ngọc Lân
5 8
25
Đinh Thị Trà My
5 8
25
Trần Thị Liên
9 8
26
Vũ Thị Hoàng Ngân
30
Phạm Thị Ánh Nguyệt
8 8
31
Nguyễn Thế Tài
5 8
31
Phạm Thị Ninh
7 8
32
Nguyễn Chí Thành
7 8
32
Hoàng Thúy Phương
5 8
33
Nguyễn Đình Thiều
8 8
33
Phạm Thị Hồng Phương
6 5
34
Nguyễn Thị Kim Thoa
10 10
34
39
Nguyễn Thị Thu Trang
6 7
39
Vũ Thị Thu Thảo
8 7
40
Nguyễn Quỳnh Trâm
4 5
40
Trần Văn Thắng
8 8
41
Đặng Thị Tuyết Trinh
5 7
41
Phan Thị Thủy
6 5
42
Nguyễn Thành Trung
6 8
42
Lê Hoài Thương
8 8
43
Trương Thuý Vân
47
Trần Đức Vinh
8 8
48
Nguyễn Thị Hải Yến
8 6
Mốt (Mode)
8.000 9.000
8.000 8.000
Trung vị: Median
7.000 9.000 7.000 8.000
Điểm TB (Ex)
7.261 8.533 7.020 7.417
Độ lệch chuẩn (d)
1.370 0.968
1.409 1.088
Chênh lệch
1.272 0.3960.00000
0526842
17