Mục lục
Chơng I 5
Cơ sở khoa học của việc sử dụng đất 5
Chơng II 14
Thực trạng sử dụng đất 14
thành phố Hà Nội hiện nay 14
Toàn thành phố có 18 loại đất chính. Trong đó: Đất phù sa có diện tích 36.769
ha chiếm 56%, đất bạc màu 16.819 ha chiếm 26%, các loại đất còn lại 12.019
ha chiếm 18% 17
Ngành nông-lâm nghiệp- thủy sản năm 2001 tạo giá trị sản xuất 1.733,147 tỷ
đồng trong đó nông nghiệp tạo ra 1.642,696 tỷ đồng; lâm nghiệp đạt 16,503 tỷ
đồng. Trong ngành nông nghiệp trồng trọt vẫn giữ vai trò chính chiếm 65,7%
tổng giá trị sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi 32,3% còn lại 2% là dịch vụ nông
nghiệp 20
Mặc dù chăn nuôi cha thành ngành chính trong nông nghiệp nhng tốc độ phát
triển trong những năm qua có sự chuyển dịch: Tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi,
thủy sản và cây công nghiệp, hiện có 100 trang trại phát triển khá. Chuyển
dịch cơ cấu kinh tế đúng hớng, tỷ trọng GDP nông nghiệp hàng năm giảm.
Năm 1998: 67,7%, năm 1999:14,7%, năm 2000:3,5%, năm 2001: 2,67% 20
Nhìn chung sản xuất nông nghiệp của Hà Nội phát triển với tốc độ chậm,
chuyển dịch cơ cấu trong nội ngành cha mạnh, năng suất thấp: Năm 1999 đạt
38,5 tạ/ha, năm 2001 đạt 38,7 tạ/ha và của các tỉnh đồng bằng sông Hồng là
51,3 tạ/ha 20
Giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
theo nghị định 64/CP: 23
Đã có 70 xã duyệt xong, phơng án giao đất đạt 59,3%. Đến nay đã có 118/118
xã đã và đang tổ chức giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông
nghiệp, trong đó 41 xã đợt I đã cơ bản hoàn thành, đã có 64.189 hộ đợc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp với diện tích là 12.823,5 ha
đạt 34,66%. Đã có 32.000 hộ đợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và
vờn liền kề 23
* Vùng đất xấu 34
Tổng 46
Chơng III 49
Một số kiến nghị về tình hình sử dụng đất đối với các cơ quan cấp trên 49
Năm 2000 có diện tích 765 ha, trong những năm tới sẽ giảm 38 ha do chuyển
sang đất xây dựng 33 ha; đất giao thông 5 ha, đồng thời tăng thêm 4.007 ha
lấy đất lúa, lúa màu 1.860 ha; đất trồng cây hàng năm khác 1.697 ha và đất v-
ờn tạp 450 ha. Đến năm 2010 đất trồng cây lâu năm có diện tích là 4.734 ha
phân bố ở các huyện: Gia Lâm 675 ha; Đông anh 1.051 ha, Sóc Sơn 2.191 ha;
Thanh Trì 300 ha; Từ Liêm 496 ha và ở các quận nội thành 21 ha 59
Năm 2000 có diện tích 2.995 ha, trong những năm tới giảm 112 ha do chuyển
sang đất xây dựng 44 ha; đất thuỷ lợi và mặt nớc chuyên dùng 33 ha; đất làm
nguyên vật liệu xây dựng 16 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa 4 ha; đất chuyên
dùng khác 15 ha; đồng thời tăng thêm 170 ha lấy từ đất đồi núi cha sử dụng
1.668 ha; đất cha sử dụng khác 32 ha. Đến năm 2010 diện tích đất rừng phòng
hộ là 4.583 ha trong đó có huyện gia Lâm 59 ha, Sóc Sơn 4. 524 ha 59
Hiện có 19 ha và đợc giữ nguyên đến năm 2010, trong đó ở huyện Từ Liêm có
16 ha, còn 3 ha nằm trong các quận nội thành 60
Đến năm 2010 sẽ có 2.079.100 ngời sống trong các đô thị của thành phố Hà
Nội tăng thêm 531.600 ngời so với năm 2001. Để đảm bảo nhu cầu ở cũng nh
những hoạt động kinh tế, chính trị xã hội của Thủ đô, đất đô thị của thành phố
sẽ mở rộng nh sau: (Xem biểu 08) 61
Tổng số 62
Mở rộng quốc lộ 1A với tổng diện tích đất mở rộng thêm là 29 ha. Làm quốc
lộ 2 dài tránh sân bay dài 6,3 km; rộng 12 m; diện tích 8 ha. Quốc lộ 3 với
tổng diện tích lấy đất 122 ha. Làm mới quốc lộ 18 dài 13,5 km; rộng 33 m;
diện tích 45 ha 67
Năm 2000 có 262 ha và vẫn giữ nguyên trong những năm tới 69
Năm có 2.106 ha, trong những năm tới giảm 34 ha do chuyển sang đất xây
dựng 29 ha, đất giao thông 5 ha, còn lại 2.072 ha vào năm 2010 69
một cách tiết kiệm để đảm bảo hiệu quả cao là vấn đề vô cùng quan trọng và
có ý nghĩa rất lớn.
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn nhng vô cùng quan trọng
và quý giá đặc biệt đối với Thủ đô Hà Nội nói riêng. Để trở thành một thành
phố hiện đại xanh sạch đẹp, sử dụng đất đai có hiệu quả cao trong tơng lai, nhu
cầu sử dụng đất đai cho các ngành. Mục đích phát triển Thủ đô, dân c, xây
dựng các cụm Công nghiệp, dịch vụ- du lịch, hạ tầng cơ sở, đất nông - lâm
nghiệp. Để chuyển đổi mục đích sử dụng cho mục đích nào đó tăng lên thì
mục đích khác sẽ giảm đi bởi vì đất đai ở Thành phố Hà Nội có giới hạn về
diện tích. Vì vậy việc bố trí sử dụng đất đai đáp ứng cho nhu cầu chuyển đổi
mục đích sử dụng có hiệu quả hơn, một cách hợp lý tạo điều kiện phát triển
mọi mặt cho Thành phố là một vấn đề lớn và bức bách, đòi hỏi các nhà quản lý
và ngời sử dụng đất phải sử dụng đúng mục đích đợc giao, bên cạnh đó xác
định mục tiêu sử dụng đất trong những năm tới.
Để góp phần hoàn thiện hơn về việc sử dụng đất hợp lý, là một sinh viên
thực tập tại Sở Địa chính- Nhà đất Hà Nội, em chọn đề tài: Đánh giá tình
hình sử dụng đất đai trên địa bàn Thành phố Hà Nội làm luận văn tốt
nghiệp của chuyên ngành kinh tế và quản lý địa chính- Trờng Đại học Kinh tế
Quốc dân Hà Nội.
Báo cáo đề tài ngoài phần đặt vấn đề và phần kết luận còn có những nội
dung sau:
3
Trờng Đại học KTQD Luận văn tốt nghiệp
Chơng I: Cơ sở khoa học của việc sử dụng đất đai.
Chơng II: Thực trạng sử dụng đất đai Thành phố Hà Nội hiện nay.
Chơng III: Một số kiến nghị về tình hình sử dụng đất đối với các cơ
quan quản lý cấp trên.
Mục tiêu của đề tài này: Kiểm tra, đánh giá thực trạng tiềm năng đất,
tình hình sử dụng đất theo kế hoạch và bên cạnh đó chỉ ra đợc phơng án xây
nhân dân ta đã tốn bao công sức, xơng máu mới tạo lập, bảo vệ đợc
vốn đất đai nh ngày nay.
2.Vai trò đất đai trong đời sống kinh tế xã hội.
đất đai là một trong những bộ phận lãnh thổ của mỗi quốc gia. Nói đến chủ
quyền của mỗi quốc gia là phải nói đến những bộ phận lãnh thổ trong đó có đất đai.
Tôn trọng chủ quyền của mỗi quốc gia, trớc hết phải tôn trọng lãnh thổ của quốc gia
đó vì thế đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia,
xã hội loài ngời. Nếu không có đất đai thì rõ ràng không có bất kỳ một ngành sản xuất
nào, một quá trình lao động sản xuất nào cũng nh không thể có sự tồn tại của loài ng-
ời. Đất đai là một trong những tài nguyên vô cùng quý giá của loài ngời, điều kiện
sống và sự sống của động thực vật và con ngời trên trái đất.
Trong tiến trình lịch sử của xã hội loài ngời, con ngời và đất ngày càng có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau, đất đai trở thành nguồn của cải vô tận của con ngời.Thông
qua các hoạt động khai thác đất đai nh trồng trọt, chăn nuôi mà con ngời có thể làm ra
những sản phẩm cần thiết phục vụ nhu cầu của con ngời. Đất đai là thành phần quan
trọng hàng đầu của môi trờng sống. Không có đất đai thì không có sự tồn tại của con
ngời ngày nay, không có bất kỳ ngành sản xuất nào. Đất đai tham gia vào tất cả các
hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội. Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố,
làng mạc, công trình,công nghiệp, giao thông Đất đai cung cấp nguyên liệu cho
5
Trờng Đại học KTQD Luận văn tốt nghiệp
ngành công nghiệp nh gạch ngói, xi măng, gốm sứ Đất đai tham gia vào tất cả các
ngành sản xuất vật chất. Tuy vậy, đối với từng ngành cụ thể của nền kinh tế quốc dân,
đất đai có vị trí khác nhau. Đất đai là nguồn của cải, là tài sản cố định, là thớc đo
nguồn lực giàu có của mỗi con ngời, của mỗi quốc gia, là sự bảo hiểm cho cuộc sống,
bảo hiểm về tài chính thông qua sự chuyển nhợng của cải qua các thế hệ và là nguồn
lực cho các mục đích sản xuất và tiêu dùng.
Đất đai gắn liền với khí hậu, môi trờng trên phạm vi toàn cầu cũng nh từng vùng,
từng miền lãnh thổ. Trải qua lịch sử hàng triệu năm của trái đất, khí hậu (môi trờng)
nhiều biến động do những nguyên nhân tự nhiên hoặc do tác động của con ngời thông
Trờng Đại học KTQD Luận văn tốt nghiệp
trờng, hệ sinh thái. Sử dụng đất đai hiệu quả và hợp lý giúp cho đất đai tránh đợc xói
mòn, bảo vệ môi trờng sinh thái và đạt hiệu quả kinh tế cao.
Trong thời kỳ hiện nay, nớc ta đang đẩy nhanh tốc độ tăng trởng của nền kinh
tế làm cho nhu cầu sử dụng đất tăng lên đáp ứng cho các hoạt động và nhu cầu sinh
hoạt của nhân dân. Các hoạt động nói trên làm thay đổi mục đích sử dụng đất đai mà
trong khi đó đất là điều kiện quan trọng nhất của loài ngời. Bất kỳ một nớc nào cũng
nắm nắm lấy đất đai để hớng đất đai phục vụ theo yêu cầu của mình. Yêu cầu phải
quản lý đất đai một cách đầy đủ và chặt chẽ, đảm bảo đợc sử dụng hợp lý, đầy đủ và
có hiệu quả. Vì vậy phải tổng hợp đầy đủ các số liệu về đất đai, phản ánh đúng hiện
trạng sử dụng đất đai, thông qua đó đánh giá hiệu quả sử dụng đất. Sử dụng đất đai
hiệu quả và đúng pháp luật: Đất đai là cơ sở cần thiết cho việc phân bố các nguồn lực
sản xuất nhằm sử dụng đầy đủ, hợp lý lực lợng sản xuất vào khai thác khả năng của
đất đai.
3. Phân loại đất.
Theo Điều 11 Luật Đất đai, toàn bộ đất đợc phân làm 6 loại.
- Đất nông nghiệp bao gồm đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản (kể cả
các loại đất khác đợc đa vào sản xuất nông nghiệp trong năm và đất đã có quy hoạch
sử dụng vaò mục đích nông nghiệp).
- Đất lâm nghiệp bao gồm đất có rừng đang dùng chủ yếu vào sản xuất hoặc
nghiên cứu thí nghiệm về lâm nghiệp: đất có rừng tự nhiên, đất có rùng trồng và đất -
ơm cây giống lâm nghiệp.
- Đất chuyên dùng: đất đợc sử dụng vào mục đích không phải là nông nghiệp-
lâm nghiệp, làm nhà ở gồm: đất xây dựng, đất giao thông, đất thuỷ lợi và mặt nớc nuôi
trồng thuỷ sản, đất di tích lịch sử- văn hoá, đất quốc phòng an ninh, đất khai thác
khoáng sản, đất làm nguyên vật liệu xây dựng, đất làm muối, đất nghĩa trang, nghĩa
địa và đất chuyên dùng khác.
- Đất khu dân c nông thôn là đất phục vụ cho khu dân c nông thôn: đất ở nông
thôn, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp.
- Đất đô thị là đất phục vụ ở đô thị.
đất về số lợng, chất lợng đất đai. Từ đó phát hiện đợc năng lực sử dụng đất đai, tiêu
chuẩn hoá các loại đất phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội. Điều tra, khảo
sát là biện pháp đầu tiên phải thực hiện trong công tác quản lý đất đai. Thực hiện tốt
công việc này giúp cho ta nắm đợc số lợng phân bố, cơ cấu, chủng loại đất đai. Đây là
công việc bắt buộc đã đợc quy định rõ trong điều 13, 14, 15 của luật đất đai.
Việc điều tra, khảo sát đất đai tuỳ thuộc vào nội dung sử dụng của đất đai. Điều
tra hiện trạng sử dụng đất đợc tiến hành theo quy định của pháp luật trên đơn vị của xã
phờng, thông qua đó biết đợc diện tích, hiện trạng phân bố sử dụng đất. Dựa trên tình
hình sử dụng đất thông qua địa bạ xác định đợc vị trí, gianh giới, diện tích và mục đích
sử dụng từng loại đất. Xác định chủ sử dụng đất là ai. Bên cạnh đó, trên cơ sở đăng ký
biến động đất đai, thu thập xử lý các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế của đất:
Thổ nhỡng, thảm thực vật, khí tợng, thuỷ văn, địa chất. Vị trí của khu vực về điều kiện
giao thông, vị trí thuận lợi sử dụng các công trình công cộng từ đó phân bố đất đai sử
dụng hiệu quả cao.
- Phân hạng đất và đánh giá đất:
8
Trờng Đại học KTQD Luận văn tốt nghiệp
Theo Nghị định 73/CP ngày 25/10/1993, Nhà nớc quy định phân hạng đất theo
5 tiêu chuẩn sau:
+ Độ phì nhiêu của đất.
+ Vị trí của mảnh đất.
+ Địa hình.
+ Khí hậu.
+ Điều kiện tới tiêu.
Cây hàng năm: 6 hạng đất.
Cây lâu năm: 5 hạng đất.
Dựa trên hạng đất Nhà nớc quy định để tính giá trị của đất, xác định đợc mức
thuế của đất.
Giá trị của đất đai đợc hiểu là giá trị hiện hành của các luồng thu nhập mang lại
từ đất đai đó. Giá đất sẽ phụ thuộc vào mục đích có thể sử dụng và mang lại từ hoạt
đã quy định: Chuyển nhợng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, chuyển đổi, góp vốn liên
doanh. Các quyền này chỉ đợc thực hiện trong thời gian giao đất và phải đúng mục
đích sử dụng đợc giao. Trên cơ sở giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đợc cấp các tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân có thể yên tâm đầu t thâm canh đất đai tạo cho hệ số sử
dụng đất cao hơn, hiệu quả hơn.
2. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và phân phối đất đai
a. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
Quy hoạch đất đai là một bộ phận của quy hoạch không gian có mục tiêu trọng
tâm là nghiên cứu vấn đề về phát triển và quy hoạch xây dựng đất đai, các điểm dân c.
Quy hoạch đất đai có liên quan đến nhiều lĩnh vực khoa học chuyên ngành nhằm giải
quyết tổng hợp những vấn đề về tổ chức sản xuất, xã hội, đời sống vật chất, tinh thần
và nghỉ ngơi giải trí của nhân dân, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Quy hoạch sử
dụng đất là hệ thống các biện pháp của Nhà nớc thể hiện đồng thời về kinh tế, kỹ
thuật, pháp chế. Việc tổ chức sử dụng đất đai đầy đủ hợp lý, khoa học và có hiệu quả
cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất và tổ chức sử dụng đất đai nh t liệu sản xuất
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trờng.
- Quy hoạch đất đai là loại văn bản có tính pháp lý cao nhất bắt buộc các đối t-
ợng sử dụng phải tuân thủ, chỉ đợc phép sử dụng trong phạm vi ranh giới của mình.
Do đó, Nhà nớc có cơ sở để quản lý về đất đai và nhà ở, giải quyết các tranh chấp, v-
ớng mắc của các đối tợng sử dụng.
- Quy hoạch giúp Nhà nớc kiểm soát mọi diễn biến về tình hình đất đai làm cơ
sở để Nhà nớc tiến hành giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đầu t
pháp triển sản xuất. Thông qua đó Nhà nớc có thể dễ dàng kiểm tra, theo dõi tình hình
sử dụng, xây dựng đất đai, ngăn chặn tình trạng sử dụng lãng phí, bừa bãi, sử dụng
không đúng mục đích.
- Quy hoạch đất đai tạo điều kiện cho việc sử dụng đất đai hợp lý: Lợi ích là
công cụ điều hoà các mâu thuẫn trong việc sử dụng đất đai, xây dựng nhà ở. Quy
hoạch đất đai và nhà ở dựa trên sự phát triển hài hoà của cả cộng đồng, không vì mục
10
Trờng Đại học KTQD Luận văn tốt nghiệp
nhất định. Tạo điều kiện cho ngời có đất nhng cha hoặc không sử dụng đến đem cho
thuê và sử dụng theo đúng mục đích đợc giao.
d. Về chuyển quyền sử dụng đất
Chuyển quyền sử dụng đất đợc hiểu là việc có quyền sử dụng đất hợp pháp
chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho ngời khác, tuân theo các quy định của Bộ
Luật Dân sự và pháp luật về đất đai. Công tác quản lý đất đai phải thờng xuyên nắm
11
Trờng Đại học KTQD Luận văn tốt nghiệp
bắt, cập nhật đợc các biến động về chủ sở hữu để đảm bảo quyền lợi chính đáng của
ngời sử dụng. Mặt khác, tạo điều kiện tăng cờng công tác quản lý đất đai đợc điều
chỉnh kịp thời chính xác. Hơn nữa làm tốt công tác quản lý chuyển quyền sử dụng đất
sẽ ngăn chặn đợc tình trạng lợi dụng quyền tự do chuyển nhợng quyền sử dụng đất để
thực hiện các hành vi đầu cơ, buôn bán đất đai kiếm lời, tăng cờng các nguồn thu tài
chính thích đáng đối với các hoạt động buôn bán, kinh doanh đất đai.
Theo quy định của Luật đất đai và Bộ Luật Dân sự thì chuyển quyền sử dụng
đất gồm: Chuyển đổi, chuyển nhợng, cho thuê, thừa kế, thế chấp và góp vốn kinh
doanh quyền sử dụng đất.
e. Thu hồi đất và đền bù khi thu hồi đất
Để phục vụ cho nhu cầu xây dựng, phát triển đất đai đô thị, Nhà nớc có quyền
thu hồi phần diện tích đất đai đã giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng hiện đang nằm
trong vùng quy hoạch xây dựng phát triển. Đối tợng đợc đền bù thiệt hại khi thu hồi
đất bao gồm: Các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất hợp pháp; các doanh nghiệp,
các tổ chức kinh tế xã hội đang sử dụng đất hợp pháp và đã nộp tiền sử dụng đất mà
tiền đó không thuộc nguồn vốn của ngân sách nhà nớc. Ngoài ra, còn một số trờng
hợp khi bị thu hồi đất tuy không đợc hởng tiền đền bù thiệt hại về đất nhng đợc hởng
đền bù thiệt hại về tài sản và trợ cấp vốn hoặc xem xét cấp đất mới. Với quỹ đất có
hạn trong khi xã hội ngày càng phát triển với tốc độ cao, nhu cầu sử dụng đất ngày
càng nhiều, bên cạnh đó tình hình sử dụng đất còn thiếu hiệu quả cha theo đúng quy
hoạch, kế hoạch của Nhà nớc và thực trạng của việc đền bù đất khi thu hồi để giao đất
sử dụng vào mục đích khác. Ta nhận thấy công tác đền bù đất chính là giải pháp để sử
đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định trong Nghị định 22/1998/NĐ-CP của Chính Phủ thì
khi Nhà nớc thu hồi đất mới đợc đền bù đất. Nh vậy, đất không đủ giấy tờ hợp lệ thì
Nhà nớc có thể lấy lại phần đất đó mà không cần bồi thờng thiệt hại. Mặt khác, hiện
nay vấn đề sử dụng đất đai sai mục đích còn xảy ra ở nhiều nơi. Do đó, khi đền bù đất
thì phần đất đó đợc sử dụng theo đúng mục đích của nhà nớc và Nhà nớc có thể dễ
dàng quản lý đất đai. Điều này giúp sử dụng đất đai hợp lý và hiệu quả hơn.
3. Ban hành các chính sách và lập kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng
khi sử dụng đất đai
a. Ban hành các chủ trơng chính sách
Để điều chỉnh hành vi, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của ngời sử dụng đất cũng
nh tạo cơ sở pháp lý cho các cơ quan nhà nớc thực hiện chức năng quản lý của mình
thì hệ thống văn bản pháp luật, các chủ trơng chính sách của Nhà nớc có vai trò hết
sức quan trọng.
Điều 17 và Điều 18 Hiến pháp năm 1992 khẳng định lại nguyên tắc Đất đai
thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nớc thống nhất quản lý . Nhà nớc phát triển nền kinh
tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo
định hớng XHCN. Việc ban hành các chính sách mới ra đời có thể làm tăng hoặc
giảm nhu cầu về đất đai, ngoài ra nó còn ảnh hởng không nhỏ tới hành vi của ngời sử
dụng đất. Vì vậy, vấn đề ban hành các văn bản, các chủ trơng chính sách làm sao cho
hợp lý, hiệu quả và cần thiết.
b. Xây dựng cơ sở hạ tầng khi sử dụng đất đai
13
Trờng Đại học KTQD Luận văn tốt nghiệp
Tổ chức, cá nhân phải xây dựng cơ sở hạ tầng trên đất đợc nhà nớc giao theo
đúng quy hoạch và dự án đầu t đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền phê duyệt. Việc
sử dụng quỹ đất tạo vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng và việc giao đất cho các doanh
nghiệp đầu t phát triển cơ sở hạ tầng theo dự án các đô thị do Thủ tớng Chính phủ quy
định.
Luật pháp là công cụ tạo điều kiện cho công cụ quản lý khác, các chế độ chính
sách của Nhà nớc thực hiện có hiệu quả hơn thông qua việc giám sát, kiểm tra, khen
Ngày 20/4/1961 Nghị quyết của Quốc hội và quyết định số 78/CP ngày
31/5/1961 của Hội Đồng Chính Phủ mở rộng Thành phố Hà Nội thêm một phần diện
tích của các Tỉnh Hà Đông, Bắc Ninh, Vĩnh Phú, Hng Yên tạo thành 4 Quận và
Huyện: Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm, Đông Anh.
Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khoá VI ngày 29/12/1978, Quyế định Hà Nội đợc
mở thêm các Huyện: Mê Linh, Sóc Sơn(Thuộc Vĩnh Phú) hoài Đức, Đan Phợng, Phúc
Thọ, Thạch Thất, Ba Vì,Thị xã Sơn Tây và một số xã của các Huyện Chơng Mỹ,
Quốc Oai, Thờng Tín của Tỉnh Hà Sơn Bình, nâng ngoại thành lên 12 Huyện, thị xã
với tổng diện tích tự nhiên là 2.131,5km2; diện tích đất nông nghiệp 107,423 ha. Dân
số 2.450.600 ngời, dân số nông nghiệp 1.277.000 ngời chiếm 52,1%.
Năm 1991, do yêu cầu tập trung điều tra, yêu cầu tập trung đầu t và tăng cờng
quản lý và phát triển thủ đô, Hà nội đợc điều chỉnh lại quy mô còn 4 Quận và 5 huyện
với diện tích tự nhiên 927,4 km2, gồm 84 phờng, 12 thị trấn và 128 xã.
Căn cứ thực trạng và yêu cầu đô thị hoá, ngày 28/10/1995 Chính Phủ có Nghị
định số 69/CP về việc thành lập Quận Tây Hồ, ngày 22/11/1996 có Nghị định số
74/CP, về việc thành lập Quận Thanh Xuân và Quận Cầu Giấy. Do đó, hiện nay
b. Vị trí địa lý.
Thành phố Hà nội có 7 quận và 5 huyện. Bảy Quận gồm: Hoàn Kiếm, Hai Bà
Trng, Ba Đình, Đống Đa, Tây Hồ, Thanh Xuân, Cầu Giấy, 5 Huyện gồm: Gia Lâm,
Sóc Sơn, Thanh Trì, Đông Anh, Từ Liêm.
Thành phố Hà Nội nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, trong khoảng toạ độ
địa lý từ 20 độ 54 phút vĩ độ Bắc, từ 105 độ 42 phút đến 106 độ 00 phút kinh độ đông,
phía Bắc giáp tỉnh bắc Giang, Thái Nguyên, phía Đông giáp tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Hng
Yên, phía nam giáp tỉnh Hà tây, phía Tây giáp tỉnh Hà Tây, Vĩnh Phúc. Vị trí này rất
thuận lợi do ở giữa đồng bằng đông dân, trù phú có các đầu mối giao thông trọng yếu,
là nơi quy tụ và toả rộng của các mạng lới giao thông, là vị trí chính giữa Bắc- Nam-
Đông Tây, chỗ hội tụ của bốn phơng.
Hà Nội có diện tích 927,40km
2
, khoảng cách từ Bắc xuống Nam dài trên 50
thềm tích tụ, tiểu vùng đồng bằng tích tụ và tiểu vùng bồi tích sông hiện đại hay có thể
hiểu là bãi bồi ngoài đê.
- Vùng núi đồi chỉ thích hợp cho việc phát triển các cây trồng lâm nghiệp.
Vùng Đồng bằng có thể phát triển các cây lơng thực, rau màu và cây công nghiệp. Do
cấu tạo địa chất nên phía Tây quốc lộ I, đất có khả năng chịu rét tốt, phía Nam nền đất
yếu hơn nên xây dựng nền móng cho các công trình cũng tốn kém hơn.
d. Khí hậu.
Nhiệt đới gió mùa chủ yếu trong năm: mùa nóng và mùa lạnh. Các tháng 4;10
đợc coi nh những tháng chuyển tiếp tạo cho Hà Nội 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu và Đông.
Nhiệt độ trung bình năm 23,9 độ. Nắng trung bình năm 1.640 giờ. Bức xạ mặt
trời trung bình 4.272 kcal/m2/tháng. Lợng ma trung bình năm 1.600- 1.700 mm. L-
ợng bốc hơi trung bình năm 938mm. Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong
năm 80-88%. Trong năm có 2 mùa gió chính: Gió mùa Đông Nam và gió mùa Đông
Bắc. Hàng năm chịu ảnh hởng trực tiếp của khoảng 5-7 cơn bão. Bão mạnh nhất lên
tới cấp 9, cấp 10 làm đổ cây cối, gây thiệt hại lớn chio mùa màng. Bão thờng trùng với
thời kỳ nớc sông Hồng lên cao đe doạ không chỉ sản xuất nông nghiệp mà cả đời sống
ngời dân.
Do chịu tác động mạnh mẽ của gió mùa nên khí hậu Hà Nội biến động thất th-
ờng ảnh hởng sâu sắc tới mùa vụ trong sản xuât nông nghiệp và cả quá trình sinh tr-
ởng của các loại cây trồng. Hà Nội có mùa đông lạnh và khô nhng chỉ trong thời gian
ngắn đầu mùa đông, đầu mùa xuân nhiệt độ không khí đã ấm lên, có ma phùn và độ
16
Trờng Đại học KTQD Luận văn tốt nghiệp
ẩm cao, phù hợp với các loại cây rau, quả ôn đới phát triển. Nếu đảm bảo các điều
kiện vật t, kỹ thuật có thể phát triển cây vụ đông rải rác trên diện tích đất nông nghiệp
của Hà Nội.
e. Thuỷ văn.
* Mạng lới thuỷ văn:
+ Hệ thống sông ngòi: khá dày đặc, có mật độ 0,5 km/km
2
hơn mặt ruộng.
Sông Nhuệ: Lu lợng ở đầu nguồn từ 26-150m
3
/s, mực nớc ở hạ lu đập Hà
Đông từ 4,5 m-5,2m.
+ Các hồ đầm: Phần lớn các hồ, đầm trong nội thành là hồ tù, đọng bùn lâu
ngày, nớc ma và nớc thải sinh hoạt không đợc làm sạch từ thành phố chảy vào hồ.
1.2. Các nguồn tài nguyên.
a. Tài nguyên đất.
Toàn thành phố có 18 loại đất chính. Trong đó: Đất phù sa có diện tích 36.769
ha chiếm 56%, đất bạc màu 16.819 ha chiếm 26%, các loại đất còn lại 12.019 ha
chiếm 18%.
Nhìn chung các loại đất trong nhóm đất phù sa phân bố khắp nơi trên địa bàn
của thành phố, nhng tập trung nhiều ở các huyện Từ Liêm, Gia lâm và Thanh Trì đợc
hình thành do phù sa của các sông: Hồng, Đuống và sông Cầu. Nhóm đất bạc màu
17
Trờng Đại học KTQD Luận văn tốt nghiệp
tập trung chủ yếu ở 2 huyện Sóc Sơn và Đông Anh ven theo các đồi núi thấp, hình
thành những giải rộng nhỏ, hẹp, bậc thang, hay dốc thoải.
b. Tài nguyên nớc.
Nguồn mặt nớc: có tổng số 19 sông lớn nhỏ với tổng diện tích mặt nớc là 32,6
km
2
và 3.600 ha ao, hồ, đầm. Với trữ lợng nớc mặt rất lớn, lu lợng nhỏ nhất vào mùa
khô của các sông là 571,3 m
2
/s (49,36 triệu m
3
/ngày) dung tích nớc của các hồ đạt
10,66 triệu m
triệu m
3
, cát xây dựng có ở các mỏ Phủ Lỗ, Hồ Tây, Phù Đổngvà các giải lớn dọc
theo sông Hồng.
e. Tài nguyên nhân văn.
Lịch sử hình thành và phát triển của ngời Hà Nội bắt đầu từ vài nghìn năm trớc.
Từ thời vua Hùng dựng nớc Văn Lang, tổ tiên chúng ta đã đến làm ăn sinh sống ở
vùng Hà Nội đến đầu thế kỉ 11 khi vua Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa L về Thăng Long-
Hà Nội thì quy mô mới đợc xây dựng. Hình thành khu trung tâm kinh tế -chính trị-
văn hoá lớn nhất nớc. Là nơi tập trung các danh nhân của đất nớc: An Dơng Vơng (tr-
ớc Công nguyên), Lý Nam Đế (thế kỷ VI), Ngô Quyền (898-944), Lý Thái Tổ (974-
18
Trờng Đại học KTQD Luận văn tốt nghiệp
1028) và đến những năm cuối thế kỷ 20 có một ngời khi nhắc đến Hà Nội không thể
vắng Ngời đó là Hồ Chủ Tịch.
Các danh nhân của Hà Nội không sinh ra ở Hà Nội song tất cả đều đợc cái nôi
của Hà nội nuôi dỡng, hun đúc mà thành. Chính những con ngời đó tạo nên cái hào
khí Thăng Long - Đông Đô- Hà Nội. Ngày hôm nay, trong công cuộc Công nghiệp
hoá- Hiện đại hoá cùng với nhân dân Hà nội đang mở rộng cửa đón bạn bè từ khắp
nơi trên thế giới đến thăm và làm việc. Tiếp thu những cái mới nhng ngời Hà nội vẫn
không mất đi bản sắc dân tộc từ ngàn xa.
1.3. Cảnh quan môi trờng.
Hà Nội là thành phố lớn nhiều hồ nớc rộng và nhiều công viên và đờng phố có
cây xanh mát mẻ, tuy cha phải là một thành phố ô nhiễm nhng những tồn tại thực
tế lại rất đáng lo ngại bởi phạm vi và mức độ ảnh hởng kể cả đối với môi trờng đất, n-
ớc và không khí. Mật độ dân số quá cao 2.919 ngời/km
2
chung của thành phố và
16.995 ngời/ km
2
19
Trờng Đại học KTQD Luận văn tốt nghiệp
1999 là 6,5%; năm 2001 là 10,03%. Có thể thấy tốc độ tăng trởng kinh tế của Hà Nội
giảm dần sau năm 1995 và giảm mạnh vào năm 1999 và sau đó lại tiếp tục tăng đến
năm 2001.
Nguyên nhân chính là sự thu hút vốn đầu t trong giai đoạn 1995- 1999 giảm
mạnh dặc biệt sau cuộc khủng hoảng khu vực, nhng đến nay nền kinh tế Hà Nội đang
dần phục hồi và đang trên đà phát triển mạnh, GDP năm 2001 là 10,03%. Hiện tại cơ
cấu kinh tế chính của Hà Nội là: Thơng mại, dịch vụ- công nghiệp, xây dựng- nông
lâm nghiệp. Tỷ trọng giữa các khu vực trong GDP biểu hiện u thế của những ngành
mũi nhọn ở khu vực III:
Trong đó:
Khu vực I (nông- lâm nghiệp, thuỷ sản) chiếm 2,67%.
Khu vực II (công nghiệp, xây dựng) chiếm 40,04%.
Khu vực III (dịch vụ, thơng mại) chiếm 59,96%.
Những năm qua cơ cấu kinh tế của Hà Nội đã có sự thay đổi theo xu hớng
giảm tơng đối ở khu vực I và tăng tơng đối ở khu vực II trong GDP.
Thực tế tăng trởng kinh tế Hà Nội cho thấy GDP của các khu vực qua các năm
đều tăng tuyệt đối, nhng tốc độ tăng giữa chúng khác nhau. Tăng nhất ở khu vực II,
khu vực III tiếp đến là khu vực I. Nền kinh tế Hà Nội trong những năm qua tăng theo
hớng lấy khu vực II làm chủ đạo, then chốt và khu vực III làm mũi nhọn đột phá.
Trong những năm qua đã đạt đợc những thành tựu sau:
Ngành nông-lâm nghiệp- thủy sản năm 2001 tạo giá trị sản xuất 1.733,147 tỷ
đồng trong đó nông nghiệp tạo ra 1.642,696 tỷ đồng; lâm nghiệp đạt 16,503 tỷ đồng.
Trong ngành nông nghiệp trồng trọt vẫn giữ vai trò chính chiếm 65,7% tổng giá trị sản
xuất nông nghiệp, chăn nuôi 32,3% còn lại 2% là dịch vụ nông nghiệp.
Mặc dù chăn nuôi cha thành ngành chính trong nông nghiệp nhng tốc độ phát
triển trong những năm qua có sự chuyển dịch: Tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, thủy
sản và cây công nghiệp, hiện có 100 trang trại phát triển khá. Chuyển dịch cơ cấu kinh
tế đúng hớng, tỷ trọng GDP nông nghiệp hàng năm giảm. Năm 1998: 67,7%, năm
nghiệp quốc doanh tăng 21,9% (là mức tăng cao nhất tong 5 năm qua).
Đến năm 2001 thành phố Hà Nội có 273 doanh nghiệp nhà nớc (gồm 167
doanh nghiệp công nghiệp trung ơng và 106 doanh nghiệp công nghiệp địa phơng) và
14.938 doanh nghiệp ngoài quốc doanh, trong đó: Hợp tác xã 262 đơn vị; Công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần 670 đơn vị; Doanh nghiệp tu nhân 79 đơn vị;
Kinh tế cá thể, hộ 14.080 đơn vị. Ngoài ra thành phố Hà Nội còn có 135 doanh nghiệp
công nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
Các ngành công nghiệp hiện có trên địa bàn Hà Nội gồm 19 ngành nghề, tập
trung chủ yếu vào các ngành sản xuất sau: công nghiệp thực phẩm đồ uống, công
nghiệp dệt- may, chế biến gỗ, công nghiệp giầy, công nghiệp hoá chất, công nghiệp
phi kim loại, công nghiệp kim loại cơ bản, chế tạo máy, chế tạo kim loại, các ngành
khác.
Các doanh nghiệp Nhà nớc và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã thu hút
185.098 lao động và tạo ra giá trị sản xuất năm 2001 17.912,886 triệu đồng.
Dịch vụ và thơng mại: Năm 2001 GDP của ngành dịch vụ, thơng mại chiếm
59,96% của toàn thành phố, thu hút khoảng 12,8% số lao động việc làm trong khu
vực Nhà nớc và 68,7 nghìn hộ kinh doanh thơng nghiệp dịch vụ cá thể. Ngành đang
sử dụng khoảng 3,9 triệu m
2
mặt bằng (trong đó thơng nghiệp quốc doanh chiếm 80%
và thơng nghiệp ngoài quốc doanh chiếm 20%).
Thơng nghiệp ngoài quốc doanh có 207 doanh nghiệp tạo ra hơn 60% tổng
doanh thu thơng nghiệp cuả thành phố, kinh doanh những mặt hàng có vốn và có ý
nghĩa quan trọng nh xăng, dầu, kim khí, thiết bị hoá chất. Nhiều doanh nghiệp quốc
21
Trờng Đại học KTQD Luận văn tốt nghiệp
doanh đã thực hiện các liên doanh với các nhà đầu t trong nớc và ngoài nớc. Hiện t-
ợng cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc đang diễn ra mạnh.
Thơng nghiệp ngoài quốc doanh khoảng 1.500 công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty t nhân và công ty cổ phần, khoảng 68.700 hộ kinh doanh cá thể. Mặt hàng
lên. Nhìn chung cơ sở kỹ thuật còn nghèo nàn, quản lý phân tán, tổ chức kinh doanh
yếu cha thích ứng với thị trờng.
Tiềm năng phát triển dịch vụ du lịch của thành phố Hà Nội rất lớn.Tuy nhiên
thực trạng phát triển kinh tế- xã hội đang làm biến đổi cảnh quan của phố cổ, thu hẹp
các hồ, đầm làm biến đổi dòng chảy huỷ hoại nhiều di tích lịch sử, văn hoá đang làm
giảm sức hấp dẫn các điểm dânh lam thắng cảnh của thành phố.
22
Trờng Đại học KTQD Luận văn tốt nghiệp
II. Khái quát tình hình quản lý đất đai của Hà
Nội.
1. Về địa giới hành chính.
Năm 1994 thành phố đã cho thực hiện chỉ thị 364-CT ngày 6/11/1991 của Chủ
tịch Hội đồng Bộ Trởng về giải quyết những tranh chấp đất có liên quan đến địa giới
hành chính các cấp tỉnh, huyện, xã.
Năm 2000 thành phố đã kiểm kê đất đai theo chỉ thị 224/TTg diện tích đất đai đ-
ợc chỉnh lý, bổ sung trên cơ sở địa giới hành chính đợc hoạch định theo chỉ thị 364.
Thành phố có tổng diện tích tự nhiên là 92.097 ha bao gồm 7 quận, 5 huyện với 102 ph-
ờng, xã và 8 thị trấn.
2.Về đo đạc lập bản đồ địa chính.
Đến nay thành công tác đo đạc lập bản đồ địa chính cho 126 xã, thị trấn khu vực
ngoại thành, cơ bản hoàn thành đo vễ bản đồ địa chính khu vực I nội thành và đang triển
khai ở khu vực II ngoại thành. Toàn bộ bản đồ địa chính khu vực ngoại thành tỉ lệ 1:1000
khu vực thổ c và 1:2000 khu vực còn lại cũng nh bản đồ địa chính của 108 phờng, khu
vực nội thành tỉ lệ 1:200 đã đợc bàn giao cho UBND các phờng, xã, thị trấn. Bớc đầu
ngành địa chính của thành phố đã tiến hành áp dụng công nghệ vào lĩnh vực nh công tác
cập nhật bản đồ, bàn giao mốc giới, xây dựng hồ sơ ngành địa chính và trích lục bản đồ
gắn việc quản lý đất đai với việc quản lý nhà nớc và đã tiến hành nhiều công trình thí
điểm về đo đạc lập sổ địa chính theo các phơng pháp quản lý ở một số phờng.
3.Về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất thực hiện chỉ thị 245/CP.
6 vụ tham gia theo công trình.
+ Năm 1996: Thanh tra và có kết luận 64/78 đơn vị đạt 82,5%.
+ Năm 1997: Thanh tra 11 cuộc theo công trình và theo chuyên đề. Nhận đơn,
xét khiếu tố 128 trờng hợp, phát hiện xử lý có 77 trờng hợp vi phạm việc sử dụng đất
đai trong đó có 61 trờng hợp dân sự và 16 trờng hợp đất an ninh quốc gia.
+ Năm 1999: Thanh tra 18 địa điểm theo công trình và chuyên đề; thanh tra xử
lý các vi phạm lấn chiếm đất đai, sử dụng không phép ven đờng Láng - Hoà Lạc và
vành đai 3, thanh tra 32 đơn vị sử dụng đất có vi phạm tại quận Tây Hồ, giải quyết dứt
điểm tranh chấp khiếu nại kéo dài về nhà đất tại một số điểm nóng trong khu vực nội
thành, phát hiện 68 doanh nghiệp cha ký hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp
luật.
+ Năm 2001: Theo chỉ thị 245/ TTg kiểm tra 5.983 tổ chức với
diện tích 6.865 ha thì phát hiện vi phạm sử dụng đất nh : Quận Hai Bà
Trng có 230 trờng hợp, Quận Hoàn Kiếm 208 trờng hợp, huyện
Thanh Trì 162 trờng hợp, Quận Ba Đình 162 thị trờngờng hợp, huyện
Từ Liêm 155 trờng hợp, huyện Gia Lâm 133 trờng hợp, Quận Đống
Đa 101 trờng hợp, Quận Thanh Xuân 91 trờng hợp, Quận Tây Hồ 51
trờng hợp, Quận Cầu Giấy 47 trờng hợp, huyện Sóc Sơn 45 trờng hợp,
huyện Đông Anh 24 trờng hợp
24
Trờng Đại học KTQD Luận văn tốt nghiệp
Trờng Đại học KTQD Chuyên đề tốt nghi
III. Hiện trạng quỹ đất đai và biến động đất đai.
Biểu số 02: Tình hình sử dụng và biến động đất đai thời kỳ 1995-2000 Thành phố Hà Nội
Đơn vị tính: ha
Loại đất
Tình hình sử dụng
Biến động
tăng (+), giảm (-)
Năm 1995 Năm 2000