ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------
LẠI THỊ HẢI YẾN
NGHIÊN CỨU TRI THỨC BẢN ĐỊA VỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI
NGUYÊN CÂY GIA VỊ CỦA CÁC CỘNG ĐỒNG DÂN ĐỊA PHƯƠNG TẠI
XÃ KHÂU TINH, HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Lâm nghiệp
: Lâm nghiệp
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------
LẠI THỊ HẢI YẾN
NGHIÊN CỨU TRI THỨC BẢN ĐỊA VỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Lâm nghiệp
Lớp
: 43 - LN - N02
Khoa
: Lâm nghiệp
Khóa học
: 2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : TS. Đàm Văn Vinh
Thái Nguyên, năm 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Để đánh giá quá trình học tập, cũng như chương trình đào tạo tại
trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và bước đầu làm quen với công tác
nghiên cứu khoa học, được sự nhất trí của Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa
Lâm nghiệp, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài khóa luận: “Nghiên cứu tri thức
bản địa về khai thác và sử dụng tài nguyên cây gia vị của các cộng đồng
dân địa phương tại xã Khâu Tinh, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang”.
Sau một thời gian làm việc khẩn trương và nghiêm túc đến nay khóa
luận tốt nghiệp đã hoàn thành. Để có được kết quả này, ngoài sự cố gắng của
bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo TS.
Đàm Văn Vinh, cùng các thầy cô giáo trong khoa Lâm nghiệp.
Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Đàm
tại xã Khâu Tinh - huyện Na Hang - tỉnh Tuyên Quang................. 43
Bảng 4.6. Mức độ đáp ứng nhu cầu cộng đồng của các loài cây gia vị ......... 44
Bảng 4.7. Những cây gia vị có giá trị thương mại tại xã Khâu Tinh huyện Na Hang - tỉnh Tuyên Quang .............................................. 46
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Gừng đá ........................................................................................ 25
Hình 4.2. Sấu................................................................................................ 26
Hình 4.3. Mác mật ........................................................................................ 26
Hình 4.4. Dây dang ...................................................................................... 27
Hình 4.5. Sâm đại hành ................................................................................ 27
Hình 4.6. Cây Màng tang ............................................................................. 28
Hình 4.7. Cây Hẹ rừng ................................................................................. 28
Hình 4.8. Cây Núc nác ................................................................................. 29
Hình 4.9. Hạt Giổi ........................................................................................ 29
Hình 4.10. Mác tộc ....................................................................................... 30
Hình 4.11. Cò cau......................................................................................... 30
Hình 4.12. Dây Mơ lông............................................................................... 31
Hình 4.13. Phắc láp ...................................................................................... 31
Hình 4.14. Tỷ lệ dạng sống của các loài thực vật làm gia vị
tại xã Khâu Tinh ......................................................................... 34
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
cs
STT
: Số thứ tự
TB
: Trung bình
UBND
: Ủy ban nhân dân
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... iv
MỤC LỤC ..................................................................................................... v
Phần 1. MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................ 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học......................................................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ......................................................................... 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 4
(Ký, ghi rõ họ và tên)
TS. Đàm Văn Vinh
Lại Thị Hải Yến
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
vii
4.4.1. Những loài cây gia vị có giá trị thương mại có khả năng cần phải mở
rộng, phát triển ............................................................................................. 45
4.4.2. Một số giải pháp bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững những loài
thực vật dùng làm gia vị tại xã Khâu Tinh .................................................... 47
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................... 49
5.1. Kết luận ................................................................................................. 49
5.2. Đề nghị .................................................................................................. 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tài liệu tiếng Việt
II. Tài liệu nước ngoài
III. Tài liệu từ Internet
PHỤ LỤC
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
thác bừa bãi, tận thu, không đảm bảo tái sinh, dần làm mất đi nhiều loài thực
vật quý.
Lãnh thổ Việt Nam nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng
và ẩm, với nhiều dân tộc anh em cùng chung sống đặc biệt là các dân tộc ở
vùng núi. Trải qua nhiều thế hệ gắn bó với tự nhiên, mỗi dân tộc đã hình
thành cho mình một kho tàng kiến thức riêng, đặc sắc và phong phú về nhiều
lĩnh vực trong cuộc sống.
Đặc biệt phải kể đến là ẩm thực dân tộc nó tạo nên sự độc đáo, bản sắc
và một nét văn hóa riêng cho từng vùng miền, từng dân tộc, trong đó gia vị là
thứ quyết định làm nên sự khác biệt đó. Tuy nhiên, hầu hết chúng chỉ được
lưu truyền trong nội bộ các cộng đồng riêng lẻ. Trong số đó có rất nhiều
tri thức kinh nghiệm có thể sử dụng để phát triển kinh tế, nâng cao đời
sống của người dân. Theo quá trình phát triển của đất nước sự tích luỹ về
kiến thức, kinh nghiệm quý báu này đang dần bị mai một và lãng quên.
Khâu Tinh là một xã khó khăn của huyện Na Hang - tỉnh Tuyên Quang,
là một trong bốn xã nằm trong Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang. Người dân
chủ yếu là dân tộc H’mông, Dao và Tày sinh sống với tập quán du canh, địa
hình đồi dốc khó dẫn nước cho nông nghiệp, lúa chỉ cấy được một vụ không
đủ cho nhu cầu về lương thực nên người dân vẫn thường xuyên phá rừng làm
nương rẫy. Ở đây vẫn còn hệ sinh thái rừng nguyên sinh, rừng thứ sinh trên
núi đá vôi, núi đá và núi đất. Dẫn đến nguồn tài nguyên rừng đang bị suy
giảm nghiêm trọng, kéo theo đa dạng sinh học cũng bị giảm trong đó có cả
cây làm gia vị có giá trị cũng đã mất dần, việc nghiên cứu phát hiện và bảo
tồn tiến đến sử dụng bền vững tài nguyên cây gia vị là một vấn đề rất cần thiết
trong giai đoạn hiện nay. Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp và giáo
viên hướng dẫn, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu tri thức bản địa
về khai thác và sử dụng tài nguyên cây gia vị của các cộng đồng dân địa
phương tại xã Khâu Tinh, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang”.
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học nghiên cứu
Trong giai đoạn hiện nay vấn đề đặt ra để phát triển bền vững luôn cần
phải kết hợp giữa truyền thống và hiện đại, kết hợp giữa tri thức bản địa của
cộng đồng và tri thức khoa học. Tri thức bản địa đã và đang góp phần quan
trọng trong việc ổn định đời sống cộng đồng, do đó cần thiết phải nghiên cứu
bảo tồn và phát huy giá trị tri thức bản địa. Hiện nay, trong nước và trên thế
giới đã và đang sử dụng các loài thực vật rừng làm gia vị. Các loài cây được
thu hái và sử dụng dựa trên cơ sở từ những kinh nghiệm kiến thức tích lũy qua
nhiều thế hệ, cho đến ngày nay những kiến thức này đang có nguy cơ mai một.
Do đó gìn giữ vốn kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong việc sử dụng các loài
thực vật rừng làm gia vị là việc hết sức cần thiết.
Gia vị, theo định nghĩa của các nhà khoa học và sinh học, là những loại
thực phẩm, rau thơm (thường có tinh dầu) hoặc các hợp chất hóa học cho
thêm vào món ăn, có thể tạo những kích thích tích cực nhất định lên cơ
quan vị giác, khứu giác và thị giác đối với người ẩm thực. Gia vị làm cho thức
ăn có cảm giác ngon hơn, kích thích hệ thống tiêu hóa của người ăn khiến
thực phẩm dễ tiêu hóa, đồng thời có thể chế hóa theo những nguyên lý tương
sinh, âm dương phối triển đối với các loại thực phẩm đặc biệt.
2.1.1. Một số khái niệm về tri thức bản địa
Khái niệm tri thức bản địa được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau,
tùy thuộc vào các lĩnh vực chuyên môn hay theo các mục đích sử dụng. Mặc
dù sử dụng các tên gọi khác nhau nhưng đối tượng tri thức bản địa được
nghiên cứu luôn là một hệ thống các tri thức đặc hữu của cộng đồng người địa
phương, liên quan đến cách thức cộng đồng này quan hệ với môi trường tự
nhiên xung quanh.
i
LỜI CẢM ƠN
Để đánh giá quá trình học tập, cũng như chương trình đào tạo tại
trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và bước đầu làm quen với công tác
nghiên cứu khoa học, được sự nhất trí của Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa
Lâm nghiệp, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài khóa luận: “Nghiên cứu tri thức
bản địa về khai thác và sử dụng tài nguyên cây gia vị của các cộng đồng
dân địa phương tại xã Khâu Tinh, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang”.
Sau một thời gian làm việc khẩn trương và nghiêm túc đến nay khóa
luận tốt nghiệp đã hoàn thành. Để có được kết quả này, ngoài sự cố gắng của
bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo TS.
Đàm Văn Vinh, cùng các thầy cô giáo trong khoa Lâm nghiệp.
Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Đàm
Văn Vinh, người đã trực tiếp hướng dẫn đề tài, cùng các thầy cô giáo, cán
bộ Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang, UBND xã Khâu Tinh - huyện Na
Hang - tỉnh Tuyên Quang, gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện và sự giúp đỡ
nhiệt tình, quý báu.
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do bước đầu làm quen với công tác
nghiên cứu khoa học, kiến thức và thời gian có hạn nên khóa luận không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Lại Thị Hải Yến
8
vị trong sự phát triển của nền văn minh hiện đại. Cuộc sống của người dân và
các loài cây này ngày càng gắn bó và chi phối lẫn nhau. Theo quá trình lịch sử
và kinh tế, vị thế của cây hương liệu và gia vị không ngừng được nâng lên,
chúng là những thành phần thiết yếu của các sản phẩm như: thuốc men, nước
hoa, mỹ phẩm, thực phẩm. Các kiến thức về các loại cây này được lưu truyền từ
thế hệ này sang thế hệ khác trong hàng ngàn năm (Theo Brown D, 1995) [10].
Đã từng có những cuộc chiến tranh xảy ra để chinh phục những vùng
đất có các loại cây hương liệu và gia vị vì những lợi ích chúng mang lại. Cho
đến tận ngày nay, chúng ta vẫn tiếp tục dựa vào các loại cây này để sản xuất
những loại thuốc, hóa chất, hương vị mới và các sản phẩm này được sử dụng
trong thức ăn, nước hoa, mĩ phẩm. Nhiều dược liệu cũng là cây thực phẩm,
dầu và chất xơ đã luôn luôn được phát triển cho hàng loạt các mục đích khác
nhau (Theo Parry, 1969; Rosengarten, 1973; Andi et al., 1997) [15].
Người dân trên khắp thế giới đã chọn và khai thác các loại cây hương
liệu và gia vị trong tự nhiên từ thời cổ đại. Những kiến thức về nơi chúng phát
triển và thời gian tốt nhất để thu thập chúng đã hình thành một truyền thống
truyền miệng quan trọng giữa những người sản xuất của nhiều quốc gia khác
nhau trong nhiều nền văn hóa khác nhau. Những truyền thống cổ xưa đã cân
bằng thành công giữa cung và cầu, cho phép thực vật có thể tái sinh và tái sản
xuất để khai thác theo mùa. Ngày nay, do sức ép thương mại mạnh mẽ của
ngành công nghiệp thực phẩm và dược phẩm, sự cân bằng đã bị phá vỡ bởi
việc thu thập không được kiểm soát, dẫn đến xói mòn di truyền nghiêm trọng.
Một số loài thường được sử dụng như ớt (Capsicum annuum) và Húng quế
(Ocimum basilicum) có một lịch sử sử dụng và canh tác rất lâu dài, nhưng
những loài này thực sự hoang dã trong tự nhiên đã không bao giờ được ghi
nhận. Chúng có lẽ đã tuyệt chủng vì lạm thu (Theo K.V.Peter, 2004) [12].
10
khuẩn, dược phẩm và tính chất dinh dưỡng. Ngoài những tác động trực tiếp
được biết đến, việc sử dụng những cây này cũng có thể dẫn đến tác các dụng
phụ phức tạp như giảm muối và đường, cải thiện kết cấu và phòng ngừa hư
hỏng đối với thực phẩm. Chúng được sử dụng để làm bánh kẹo hợp khẩu vị
hơn và ngon miệng hơn. Một số gia vị như nghệ và ớt bột, được sử dụng
nhiều hơn cho việc truyền đạt một màu sắc hấp dẫn hơn để tăng cường hương
vị. Vì chất chống oxy hóa và tính kháng khuẩn, nên các loại gia vị có chức
năng kép, ngoài truyền đạt mùi vị và hương vị, chúng còn đóng một vai trò
quan trọng trong việc bảo quản thực phẩm bằng cách trì hoãn sự hư hỏng của
thực phẩm. Nhiều loại cây hương liệu và gia vị đã được sử dụng trong mỹ
phẩm, nước hoa và chăm sóc vẻ đẹp cơ thể từ thời cổ đại. Các ngành công
nghiệp sử dụng các loại dầu thơm của những loài cây này để sản xuất xà
phòng, kem đánh răng, sữa rửa mặt, dầu gội đầu… Ngoài ra, chúng là thành
phần thiết yếu trong chăm sóc sắc đẹp như các tác nhân làm sạch, dịch truyền,
kem dưỡng ẩm, kem dưỡng tóc, thuốc nhuộm tóc, các loại kem mỹ phẩm,
kem khử trùng, chống khô da, cải thiện làn da và lọc máu (Theo Pamela,
1987; Ravindran et al., 2002) [11][14].
Ấn Độ được biết đến trên toàn thế giới như là “vùng đất của các loại gia
vị”. Các loại gia vị đã được trồng ở Ấn Độ từ thời cổ đại và đã nổi tiếng trên
khắp thế giới. Điều này thu hút các nhà thám hiểm, những kẻ xâm lược và
thương nhân từ các vùng đất khác nhau để bờ biển Ấn Độ. Ấn Độ với điều kiện
khí hậu và đất đai đa dạng, là quê hương của nhiều loại gia vị và là nơi sản xuất
các loại gia vị chất lượng nội tại cao. Gia vị đóng một vai trò quan trọng trong
nền kinh tế quốc gia của Ấn Độ. Ấn Độ là nước sản xuất lớn nhất, góp (86%),
sản lượng gia vị toàn cầu theo sau là Trung Quốc (4%), Bangaladesh (3%),
Pakistan (2%), Thổ Nhĩ Kỳ (2%) và Nepal (1%). Thị trường nội địa ở Ấn Độ
trên khối Indosinias của vỏ trái đất bền vững từ mấy triệu năm, không bị ngập
dưới nước bao giờ. Vào Nguyên đại đệ tứ, Việt Nam không bị băng giá bao
12
phủ xua đuổi các loài thực vật. Sau cùng, Việt Nam là đường giao lưu hai
chiều của các thực vật chúng phong phú của miền Nam Trung Quốc,
Malaysia, Indonesia (Theo Phạm Hoàng Hộ, 1999) [4].
Các loài cây gia vị được phân bố rộng khắp trên toàn lãnh thổ đất nước,
trải dài trên 7 vùng sinh thái nông nghiệp, 9 vùng sinh thái lâm nghiệp, từ khí
hậu nhiệt đới núi cao đến vùng trung du phía Bắc, đồng bằng sông Hồng, Bắc
Trung Bộ, vùng núi cao Tây Nguyên, Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.
Đặc biệt là ở khu vực phía Bắc.
Trong các loài cây cây gia vị hiện đã được công bố, nước ta có nhiều
loài cây được xếp vào loài quý và hiếm trên thế giới. Với hệ thực vật phong
phú về thành phần loài và khả năng cung cấp các cây gia vị quý. Việt Nam
được đánh giá là quốc gia có tiềm năng lớn về mặt cây gia vị trong khu vực
Đông Nam Á.
- Lã Đình Mỡi, Nguyễn Thị Thủy, Phạm Văn Thính đã có những
nghiên cứu và thống kê được tập đoàn đông đảo thực vật có giá trị làm thuốc,
gia vị ở địa phương, 1995 (Dẫn theo Phan Văn Thắng, 2002) [8].
- Nghiên cứu kiến thức bản địa của người dân xã Tân Dương - huyện
Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên trong việc khai thác, sử dụng thực vật rừng làm
thực phẩm, gia vị (Theo Nguyễn Thị Phượng và cs, 2008) [6].
Tác giả đã xác định được kinh nghiệm của người dân xã trong việc sử
dụng các loài lâm sản ngoài gỗ làm thực phẩm, gia vị.
2.3. Tổng quan khu vực nghiên cứu
2.3.1. Vị trí địa lý
Xã Khâu Tinh cách trung tâm huyện lỵ Na Hang 75km về phía Bắc, có
vùng núi Pác Ta ở phía Tây bờ đập, dưới đập sông Gâm chảy về phía Nam và
gặp sông Lô.
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp chia theo 3 loại rừng................. 15
Bảng 2.2. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp chia theo chủ quản lý ............... 15
Bảng 4.1. Mức độ phổ biến của các loài cây gia vị được nhắc đến tại
xã Khâu Tinh................................................................................. 22
Bảng 4.2. Danh mục các loài thực vật được sử dụng làm gia vị tại
xã Khâu Tinh................................................................................. 23
Bảng 4.3. Một số đặc điểm môi trường sống của các loài thực vật được sử
dụng làm gia vị tại xã Khâu Tinh................................................... 32
Bảng 4.4. Tri thức bản địa về khai thác và sử dụng các loài thực vật làm
gia vị tại xã Khâu Tinh .................................................................. 35
Bảng 4.5. Phân hạng cây gia vị theo mức độ đe dọa của loài
tại xã Khâu Tinh - huyện Na Hang - tỉnh Tuyên Quang................. 43
Bảng 4.6. Mức độ đáp ứng nhu cầu cộng đồng của các loài cây gia vị ......... 44
Bảng 4.7. Những cây gia vị có giá trị thương mại tại xã Khâu Tinh huyện Na Hang - tỉnh Tuyên Quang .............................................. 46
15
Bảng 2.1. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp chia theo 3 loại rừng
Loại đất
loại rừng
204,60
91,20
14,10
99,30
II. Đất chưa có rừng
211,80
149,50
27,70
34,60
1. Nương rẫy
26,20
17,20
2. Đất Ia, Ib
163,90
127,30
Tổng cộng
(ha)
6554,30
Đất chưa
Có rừng (ha)
Cộng
Rừng
Rừng có rừng
tự nhiên trồng
6.388,20 6.297,0 91,20
(ha)
166,10
Doanh nghiệp nhà
2
nước
0
3
Tổ chức kinh tế khác
811,6
73,60
0
73,60
18,0
783,90
744,10
39,80
27,7
(Nguồn: Trạm Kiểm lâm xã Khâu Tinh)