1
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP THỦY SẢN TỈNH BẠC LIÊU VÀ
VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
1.1 Giới thiệu
Ở Việt Nam cũng như nhiều nước đang phát triển khác, doanh nghiệp đóng một vai trò quan
trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Với quan điểm phát triển doanh nghiệp là chiến
lược lâu dài, nhất quán và xuyên suốt trong Chương trình hành động của Chính phủ, chính sách phát
triển doanh nghiệp được coi là trọng tâm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, đóng vai trò quan
trọng tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo và thực hiện tốt công tác an sinh xã hội. Hiện nay, doanh
nghiệp tại Việt Nam chủ yếu là loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm trên 97% số lượng doanh
nghiệp trên địa bàn cả nước (Cục Phát triển doanh nghiệp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2011).
Như vậy, việc xem xét tính chất và tìm hiểu các yếu tố tác động đến phát triển bền vững doanh
nghiệp là vấn đề nghiên cứu của luận án. Thứ nhất, đánh giá tổng quan tình hình phát triển doanh
nghiệp thủy sản Bạc Liêu và rút ra một số nguyên nhân, hạn chế phát triển doanh nghiệp thủy sản; Thứ
hai, tìm hiểu một số vấn đề nghiên cứu, khoảng trống nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi
nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu; Cuối cùng thảo luận kết quả, đóng góp mới và kết cấu của luận
án.
1.2 Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Doanh nghiệp thuỷ sản Việt Nam đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế đất
nước. Quy mô của doanh nghiệp thủy sản ngày càng mở rộng và vai trò doanh nghiệp thủy sản cũng
tăng lên không ngừng trong nền kinh tế quốc dân. Doanh nghiệp thuỷ sản là một ngành đặc thù từ
khâu sản xuất, chế biến và xuất khẩu bao gồm nhiều lĩnh vực hoạt động mang những tính chất công
nghiệp, nông nghiệp, thương mại và dịch vụ, cơ cấu thành một hệ thống thống nhất có liên quan chặt
chẽ và hữu cơ với nhau.
Hiện nay, có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển bền vững và điển hình
như nghiên cứu Kris Law (2010) lại đưa kết quả nghiên cứu các yếu tố tác động đến phát triển bền
vững: Các công ty công nghệ cao sản xuất tại Đài Loan cho thấy rằng các công ty sản xuất công nghệ
cao công nhận tích cực thúc đẩy tác động của các yếu tố phát triển bền vững từ quản lý, yếu tố nội bộ
và bên ngoài. Nhưng theo Kent Fairfield, Joel Harmon & Scott Behson (2011) lại nghiên cứu tích hợp
1.3.2.1 Sản lượng xuất khẩu thủy sản của doanh nghiệp
Theo Hiệp hội Chế biến Thủy sản Việt Nam (VASEP), 2013. Tổng kim ngạch xuất khẩu thủy
sản Việt Nam ước đạt 6,5 tỷ USD. Một số địa phương có vùng nuôi, số lượng nhà máy chế biến tôm
lớn trong cả nước như: tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng,… kim ngạch xuất khẩu tôm có nhiều
chuyển biến tích cực. Tình hình sản lượng xuất khẩu của tỉnh Bạc Liêu chủ yếu có hai loại hàng hóa
chính đó là gạo và thủy sản đông lạnh cho thấy sản lượng xuất khẩu tăng đều qua các năm, sản lượng
xuất khẩu năm 2009 đạt 90.340 tấn, trong đó, sản lượng xuất khẩu thủy sản đông lạnh đạt 20.340 tấn,
đến năm 2013 sản lượng xuất khẩu đạt 105.861 tấn, trong đó, sản lượng xuất khẩu thủy sản đông lạnh
đạt 35.515 tấn.
1.3.2.2 Giá trị xuất khẩu thủy sản của doanh nghiệp
Trong những năm gần được các chuyên gia kinh tế đều nhận định là năm mà các doanh nghiệp
chế biến thủy sản gặp nhiều khó khăn hơn, không chỉ khó về vốn, lãi suất ngân hàng mà còn phải đối
đầu với thách thức nguyên liệu chế biến. Nhưng mặt hàng xuất khẩu thủy sản chiếm một tỷ trọng rất
cao so với mặt hàng nông sản, được thể hiện giá trị xuất khẩu tăng đều như năm 2009 doanh nghiệp
xuất khẩu thủy sản 151.680.000 USD tăng đến năm 2013 lên tới 376.512.000 USD (bảng 1.3).
1.3.3 Những nguyên nhân, hạn chế phát triển doanh nghiệp thủy sản Bạc Liêu
Trên cơ sở đánh giá chung tổng quan phát triển doanh nghiệp thủy sản tỉnh Bạc Liêu rút ra
một số nguyên nhân, hạn chế như: Vấn đề yếu tố khách hàng; Xu hướng thị trường; Thiếu nhu cầu các
bên liên quan; Vấn đề chính sách hỗ trợ nhà nước; Vấn đề an sinh xã hội; Vấn đề lực lượng lao động;
Vấn đề người quản lý/Chủ sở hữu; Vần đề trách nhiệm sản phẩm; Vấn đề phòng chống ô nhiễm môi
trường; Vấn đề phát triển doanh nghiệp thủy sản Bạc Liêu.
1.4 Vấn đề nghiên cứu của luận án
Phát triển bền vững là một khái niệm nền tảng trong nghiên cứu quản lý doanh nghiệp thông
qua liên kết của nó với lợi thế cạnh tranh. Tiến bộ đáng kể đã được thực hiện ở lĩnh vực này trong
những năm gần đây, bao gồm cả việc di chuyển từ định nghĩa hẹp của tính bền vững, của lợi thế cạnh
tranh dựa trên hiệu suất kinh tế vượt trội so với một sự công nhận tầm quan trọng của thực hiện kết nối
3
với các tác động kinh tế, xã hội và môi trường của doanh nghiệp (Harrison, Bosse, & Phillips, 2010).
phát triển bền vững doanh nghiệp thủy sản tại tỉnh Bạc Liêu.
Đối tượng khảo sát những người quản lý các doanh nghiệp thủy sản đang hoạt động sản xuất
kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
1.4.3 Phương pháp nghiên cứu
1.4.3.1 Cơ sở thu thập dữ liệu
Luận án sử dụng các nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để phục vụ cho quá trình nghiên cứu.
1.4.3.2 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên trong luận án được sử dụng phương pháp định tính và kết hợp với
phương pháp định lượng.
1.5 Kết quả thảo luận và đóng góp mới của luận án
Sự đóng góp mới về yếu tố an sinh xã hội được bổ sung vào nhóm yếu tố bên ngoài doanh
nghiệp, để mở rộng an sinh xã hội từ quan điểm về khái niệm đưa vào thang đo phát triển bền vững
doanh nghiệp.
Khám phá mới các yếu tố bên trong và bên ngoài tác động trực tiếp đến phát triển bền vững
doanh nghiệp thủy. Những yếu tố này có thể làm cơ sở nghiên cứu cho những đề tài có liên quan đến
phát triển bền vững các doanh nghiệp đang hoạt động ở từng lĩnh vực kinh doanh khác nhau.
4
Luận án đã đóng góp vào thực tiễn cho việc phát triển bền vững doanh nghiệp thủy sản, thông
qua hàm ý cho phát triển bền vững doanh nghiệp thủy sản tỉnh Bạc Liêu phù hợp với kết quả nghiên
cứu.
Kết quả nghiên cứu của luận án cũng làm tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu về lĩnh
vực phát triển bền vững doanh nghiệp ở nhiều lĩnh vực khác nhau tại Việt Nam.
1.6 Kết cấu của luận án
Luận án này được nghiên cứu chia thành 5 chương, với nội dung chính của từng chương cụ
thể như sau: Chương 1: Tổng quan về tình hình phát triển doanh nghiệp thủy sản tỉnh Bạc Liêu và vấn
đề nghiên cứu của luận án. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình lý thuyết đề nghị về phát triển bền
vững các doanh nghiệp. Chương 3: Thiết kế nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu. Chương 5:
Kết luận và hàm ý cho việc phát phát triển bền vững các doanh nghiệp thủy sản Bạc Liêu.
- Xã hội công bằng
Nguồn: tổng hợp từ nghiên cứu của Valentin and Spangenberg (2000), McWilliams & Siegel
Mục tiêu
- Hiệu quả kinh tế
- Công nghệ thích hợp
- Khai thác triệt để nguồn tài nguyên
(2001), Becker (2005) và Lê Thế Giới và nhóm tác giả (2010), Nguyễn Ngọc Trân (2011), Nguyễn
Sinh Cúc (2012).
Tóm lại, theo quan điểm của tác giả đề nghị: phát triển bền vững mang tính khoa học và hoạt
động phát triển bền vững không những đặt hiệu quả kinh tế mà góp phần vào bảo vệ môi trường, giải
quyết hài hòa giữa kinh tế và xã hội mới hướng đến phát triển bền vững. Từ khái niệm phát triển bền
vững ở cấp độ vĩ mô và doanh nghiệp phù hợp các nguyên tắc của phát triển bền vững, chúng tôi
hướng đến tìm hiểu khái niệm phát triển bền vững ở cấp độ vi mô của doanh nghiệp.
5
2.3 Các nguyên tắc khái niệm phát triển bền vững phù hợp với phát triển bền vững các doanh
nghiệp
Các doanh nghiệp ngày càng đóng góp rất đáng kể vào sự phát triển bền vững của xã hội và
trong nhiều thập kỷ qua, những nỗ lực để đạt được sự phát triển bền vững có thể được nhìn thấy ngay
cả trên cấp độ vi mô của các doanh nghiệp, một khi các doanh nghiệp đã quyết định hướng phát triển
bền vững hơn so với lợi nhuận thuần túy, doanh nghiệp đề cập đến hiệu quả kinh doanh không chỉ về
mặt dịch vụ, sản phẩm được sản xuất và các lợi nhuận, mà còn về các hiệu ứng trên các khía cạnh của
con người và xã hội (Lilia Dvořáková, Jitka Zborková, 2014). Do đó, điều cần thiết để thực hiện thay
đổi trong cách tiếp cận truyền thống chuyển sang cách tiếp cận theo xu hướng phát triển bền vững. Từ
đó, nghiên cứu sinh hướng đến tìm hiểu khái niệm phát triển bền vững doanh nghiệp.
2.4 Khái niệm phát triển bền vững doanh nghiệp
Khái quát một số khái niệm về phát triển doanh nghiệp và hướng đến khái niệm phát triển bền
6
Bảng 2.2: So sánh kết quả phát triển doanh nghiệp truyền thống và phát triển bền vững
doanh nghiệp
Diễn giải
Phát triển doanh nghiệp truyền
Phát triển bền vững doanh nghiệp
thống
- Khai thác triệt để nguồn lực
- Sự bền vững là mục tiêu cuối cùng của phát
Mục tiêu
- Hiệu quả kinh doanh
triển doanh nghiệp
- Lợi nhuận cuối cùng
- Trách nhiệm với xã hội
- Trách nhiệm với môi trường
- Hiệu quả kinh doanh là cuối - Tăng trưởng ổn định và bền vững
Hiệu quả
cùng
- Bảo vệ được môi trường
- Lợi nhuận là chính
- Cộng đồng xã hội được quan tâm
Nguồn: tổng hợp từ nghiên cứu Khan Atiqur Rahman (2004), Jahangir H. Khan (2012) và
Richard N. Andrews (2003), Bradley D. Parrish (2005), Parrish (2007), Kris Law (2010), Kent
Fairfield, Joel Harmon & Scott Behson (2011), Parisa Salimzadeh, Jerry Courvisanos and
Raveendranath Ravi Nayak (2013).
Theo quan điểm của nghiên cứu sinh về phát triển bền vững ở cấp độ vi mô của doanh nghiệp
được đề nghị như sau: “phát triển bền vững là khả năng doanh nghiệp giải quyết mối quan hệ bởi các
yếu tố môi trường bên trong và môi trường bên ngoài tác động đến phát triển bền vững doanh nghiệp”.
mô hình lý thuyết “Việc thực hiện của các tổ chức ảnh hưởng đến phát triển bền vững doanh nghiệp:
một mô hình hợp nhất”. Tích hợp doanh nghiệp bền vững là các mối liên kết giữa ảnh hưởng bên
ngoài doanh nghiệp, quá trình điều khiển quyết định tính bền vững, cho phép tổ chức cơ bản, các hạn
chế nội bộ (bên trong doanh nghiệp), phương thức bền vững và hiệu suất phát triển bền vững doanh
nghiệp. Kết quả nghiên cứu của mô hình tích hợp phát triển bền vững doanh nghiệp xuất hiện để mở
rộng những gì các nhà nghiên cứu trước đây đã thực hiện, bởi tập hợp chủ yếu là các dòng lý thuyết
khác nhau và kết quả thực hiện được kết nối liên quan đến tiền đề phát triển bền vững doanh nghiệp.
Đặc biệt, mô hình lý thuyết giúp cho chúng ta thấy rõ hơn tác động trực tiếp và gián tiếp chung về việc
thực hiện các phương thức phát triển bền vững doanh nghiệp ảnh hưởng từ các yếu tố bên trong và bên
ngoài doanh nghiệp. Ngoài ra, mô hình lý thuyết này được nghiên cứu tập trung chủ yếu từ các công ty
đa quốc gia, công ty xuyên quốc gia và các công ty lớn ở Mỹ. Khi xét về quy mô, trình độ phát triển
doanh nghiệp ở Mỹ sẽ khác xa đối với quy mô và trình độ phát triển doanh nghiệp ở Việt Nam, doanh
nghiệp ở Việt Nam phần lớn là các loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm trên 97% (Cục Phát triển
doanh nghiệp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2011).
Nếu vận dụng mô hình lý thuyết hợp nhất việc thực hiện của các tổ chức ảnh hưởng đến phát
triển bền vững doanh nghiệp ở Mỹ vào nghiên cứu các doanh nghiệp ở Việt Nam sẽ tìm ẩn nhiều rủi
ro, không phù hợp về quy mô và trình độ phát triển doanh nghiệp. Tiếp theo nghiên cứu sinh trình bày
sơ lược mô hình lý thuyết thứ ba sẽ vận dụng vào nghiên cứu phát triển bền vững doanh nghiệp thủy
sản tỉnh Bạc Liêu.
5.2.3 Mô hình lý thuyết phát triển bền vững trong doanh nghiệp vừa và nhỏ ở khu vực Australia
Trước hết, tìm hiểu mô hình lý thuyết được nghiên cứu Parisa Salimzadeh, Jerry Courvisanos
and Raveendranath Ravi Nayak (2013) đưa ra khung lý thuyết nghiên cứu “Phát triển bền vững trong
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở khu vực Australia: Một khung phân tích”, kết quả nhóm hai yếu tố bên
trong và yếu tố bên ngoài doanh nghiệp. Mô hình lý thuyết phát triển bền vững trong doanh nghiệp
vừa và nhỏ ở khu vực Australia được xem là mô hình thuyết phát triển bền vững doanh nghiệp hoàn
chỉnh hơn và phù hợp tình hình phát triển doanh nghiệp như ở Việt Nam, phần lớn doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở Việt Nam chiếm trên 97%, đồng thời cũng phù hợp hơn so với mô hình lý thuyết của Kris M.
Y. Law (2010) và Kent Fairfield, Joel Harmon & Scott Behson (2011). Cách tiếp cận mô hình này
cũng được xem là mô hình nền tảng của nghiên cứu trong luận án, nhưng nghiên cứu sinh có kế thừa
các yếu tố, điều chỉnh và bổ sung mới từ mô hình lý thuyết của Parisa Salimzadeh, Jerry Courvisanos
Joel Harmon (2009)
Lou, Helmut (2013)
Parisa, Jerry and
Raveendranath (2013)
8
Nguồn: tổng hợp nghiên cứu của tác giả
Ghi chú các yếu tố: yếu tố 1 (Khách hàng), yếu tố 2 (Xu hướng thị trường), yếu tố 3 (Thiếu
nhu cầu các bên liên quan), yếu tố 4 (Chính sách hỗ trợ nhà nước), yếu tố 5 (An sinh xã hội), yếu tố 6
(Lực lượng lao động/nhiên viên), yếu tố 7 (Người quản lý/Chủ sở hữu), yếu tố 8 (Trách nhiệm sản
phẩm), yếu tố 9 (Phòng chống ô nhiễm môi trường).
2.6 Sự hình thành mô hình lý thuyết đề nghị phát triển bền vững các doanh nghiệp thủy sản Bạc
Liêu
Từ các mô hình lý thuyết hướng đến đánh giá các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
tác động đến phát triển bền vững doanh nghiệp. Chỉ có ba mô hình lý thuyết, Kris Law (2010) và Kent
Fairfield, Joel Harmon, Scott Behson (2011) có nghiên cứu thực nghiệm, còn mô hình lý thuyết Parisa
Salimzadeh, Jerry Courvisanos và Raveendranath Ravi Nayak (2013) chưa nghiên cứu thực nghiệm.
Trong thực tế, nếu sử dụng mô hình lý thuyết có sẵn sẽ tìm ẩn nhiều rủi ro, do trình độ thị trường phát
triển khác nhau.
Nhưng nhìn chung, mô hình lý thuyết phát triển bền vững trong doanh nghiệp vừa và nhỏ ở
khu vực Australia vận dụng vào nghiên cứu loại hình doanh nghiệp Việt Nam là phù hợp, phần lớn
nghiệp thủy sản
Yếu tố bên trong
(nội bộ)
F6
Lực lượng lao động
F7
Chủ sở hữu (người quản
lý)
F8
Trách nhiệm sản phẩm
F9
Phòng chống ô nhiễm
môi trường
Mô hình: Đề nghị mô hình lý thuyết các nhân nhân tác động đến phát triển bền vững
doanh nghiệp thủy sản Bạc Liêu
2.6.1 Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
Giả thuyết đặt ra các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp có mối quan hệ tác động trực tiếp đến
phát triển bền vững doanh nghiệp cụ thể:
9
Giả thuyết H1: Khách hàng có mối quan hệ tác động dương đến phát triển bền vững doanh
nghiệp thủy sản
Giả thuyết H2: Xu hướng thị trường có mối quan hệ tác động dương đến phát triển bền vững
phát triển bền vững doanh nghiệp và khuôn khổ lĩnh vực doanh nghiệp thủy sản được áp dụng trong
nghiên cứu tại tỉnh Bạc Liêu.
2.7 Tóm tắt chương
Trên sở sở hình thành mô hình lý thuyết từ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có
liên quan đến phát triển bền vững doanh nghiệp. Từ các khái niệm, khung lý thuyết hình thành mối
quan hệ các yếu tố sẽ đo lường mức độ tác động của các biến độc lập vào biến phụ thuộc nhằm lựa
chọn mô hình phù hợp cho phát triển bền vững doanh nghiệp thủy sản tại tỉnh Bạc Liêu. Chương 3 tiếp
theo sẽ trình bày nội dung phương pháp nghiên cứu, sử dụng phương pháp định tính kết hợp phương
pháp định lượng nhằm làm sàng rõ mục tiêu nghiên cứu của luận án.
10
Chương 3
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1 Giới thiệu
Trong chương 3 này mô tả tổng quan các phương pháp nghiên cứu của luận án, nêu ra sự lựa
chọn và các lập luận cho việc lựa chọn các phương pháp nghiên cứu phù hợp với mục tiêu đặt ra, kế
hoạch để thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp.
3.2 Thiết kế nghiên cứu
Theo Zikmund (2000) và Blaikie (2003) là nhà nghiên cứu đã giải thích rằng có thể mất thời
gian cho một phương pháp định lượng; Một sự đồng thuận chung được hình thành gần đây rằng các
nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp với định lượng và được gọi là phương pháp hỗn
hợp cung cấp kết quả mạnh mẽ hơn, hữu ích hơn (Cavana et al 2001; Creswell, 2003; Hair et al, 2006).
Đồng thời theo Saunders (2000) và Zikmund (2000) cho rằng phương pháp định tính, định lượng có
thể bổ sung cho nhau nếu được áp dụng một cách hiệu quả và để làm phong phú thêm các dữ liệu thu
thập, đặc biệt ở vùng nghiên cứu mới. Vấn đề ở đây được hiểu vùng nghiên cứu mới của luận án là
phần giao giữa kinh tế phát triển và quản trị kinh doanh, như trường hợp nghiên cứu các yếu tố tác
động đến phát triển bền vững doanh nghiệp thủy sản Bạc Liêu.
3.2.1 Phương pháp định tính
3.2.1.1 Quá trình thực hiện phương pháp định tính
3) Thiếu nhu cầu các bên liên quan
10/12
83%
4) Chính sách hỗ trợ nhà nước
9/12
75%
5) An sinh xã hội
8/12
67%
1) Lực lượng lao động (nhân viên)
11/12
92%
2) Người quản lý (Chủ sở hữu)
10/12
83%
3.2.2.2 Phát triển các câu hỏi
Kết quả nghiên cứu định tính từ việc xây dựng thang đo, kể từ khi có một câu hỏi là một
phương tiện truyền thông tin cho bộ sưu tập dữ liệu; bao gồm một tập hợp các câu hỏi bằng văn bản
cho người được hỏi trả lời, việc thiết kế các câu hỏi là một trong những giai đoạn quan trọng trong quá
trình khảo sát (Zikmund, 2000). Vì vậy, mà người trả lời có thể trả lời các câu hỏi với câu trả lời dễ
dàng hơn và để mã hóa câu hỏi, lập bảng và giải thích (Cavana et al., 2001). Từ cơ sở lập luận như
trên, các ngôn ngữ được sử dụng trong câu hỏi được dùng từ đơn giản và các câu hỏi đã được cung cấp
bằng ngôn từ phù hợp với sở thích ngôn ngữ của người trả lời.
3.2.2.3 Thiết kế bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi được thiết kế với tổng cộng 39 câu hỏi và được chia thành 10 yếu tố; trong đó,
có 9 yếu tố là biến độc lập và 1 yếu tố là biến phụ thuộc. Nghiên cứu này đã chọn đo lường thái độ
như thang Likert, thang đo đánh giá từng khoản, thang Likert là phổ biến nhất trong số các quy mô và
được thiết kế để kiểm tra báo cáo tỷ lệ trên thang điểm từ 5 đến 7 điểm (Cavana et al, 2001; Creswell,
2003). Thang đo Likert được sử dụng trong bảng câu hỏi nghiên cứu này được chọn là 5 điểm.
3.2.2.4 Phân tích dữ liệu
Một khi dữ liệu đã được chỉnh sửa, mã hóa và nhập vào phần mềm SPSS, phân tích dữ liệu đã
được thực hiện. Phân tích là việc áp dụng lý luận để hiểu và giải thích các dữ liệu đã thu thập được về
các nghiên cứu (Zikmund, 2000). Các kỹ thuật được sử dụng để phân tích dữ liệu trong nghiên cứu
của luận án được mô tả: Hệ số Cronbach’s alpha (Cronbach’s alpha, ký hiệu là α); phân tích yếu tố
EFA; phân tích hồi quy bội.
3.3 Xây dựng thang đo
Dựa vào thang đo nguyên thủy (gốc) của các mô hình lý thuyết đã kiểm định trước đây được
kế thừa, điều chỉnh, bổ sung mới và kết hợp với kết quả nghiên cứu định tính (phụ lục 2), trên cơ sở
nhằm đo lường các biến độc lập tác động vào biến phụ thuộc (phát triển bền vững doanh nghiệp thủy
sản Bạc Liêu. Trong thực tế nghiên cứu, các biến thường là gián đoạn và mô hình hồi quy bội có thể
phù hợp với thang đo quãng, với số đo mức độ từ 5 điểm trở lên. Các biến quan sát của thang đo này
được đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm. Trong đó: (1) Hoàn toàn phản đối; (2) Phản đối; (3)
Trung dung; (4) Đồng ý và (5) Hoàn toàn đồng ý.
3.3.1 Thang đo yếu tố bên ngoài
Thang đo khách hàng; Thang đo xu hướng thị trường; Thang đo thiếu nhu cầu các bên liên
F6
F7
F8
F9
Các biến
độc lập
Biến phụ
thuộc
Y
Tên gọi
Các biến quan sát
(Ký hiệu)
Yếu tố bên ngoài doanh Thang đo bậc hai (biến tiềm ẩn) được
nghiệp
đo lường thông qua 5 yếu tố.
Khách hàng (Customers)
Các biến quan sát để đo lường; được ký
hiệu C: từ C1 đến C4
Xu hướng thị trường
Các biến quan sát để đo lường; được ký
(Market Trend)
hiệu MT: từ MT1 đến MT4
Thiếu nhu cầu các bên liên
Các biến quan sát để đo lường; được ký
quan (Lack of Stakeholder
Các biến quan sát để đo lường; được ký
hiệu PL: từ PL1 đến PL3
Các biến quan sát để đo lường; được ký
hiệu PEP: từ PEP1 đến PEP3
Yếu tố phát triển bền vững
Các biến quan sát để đo lường; được ký
doanh nghiệp thủy sản
hiệu SDE: từ SDE1 đến SDE5
(Sustainable Development of
Enterprise)
Các hình thức sở hữu doanh nghiệp: thang đo cấp định danh là thang đo hỏi có một lựa chọn.
Hình thức sở hữu doanh nghiệp, ký hiệu là SHDN; Công ty Cổ phần, mã hóa biến quan sát: 1;
Công ty TNHH, mã hóa biến quan sát: 2; Doanh nghiệp tư nhân, mã hóa biến quan sát: 3
13
3.4 Mô hình lý thuyết phát triển bền vững các doanh nghiệp thủy sản Bạc Liêu
Các nhóm yếu tố được đề xuất, nhóm yếu tố bên ngoài (EF) từ F1 đến F5 và nhóm nhântố bên
trong (IF) từ F6 đến F9 theo (Bảng 3.13) trên. Phương trình hồi quy có dạng sau: Y= f(F1, F2, F3, F4, F5,
F6, F7, F8, F9)
Y = b1F1 + b2F2 + b3F3 + b4F4 + b5F5 + b6F6 + b7F7 + b8F8 + b9F9 + 𝜀
Trong đó: 𝜀: phần dư; bi: hệ số hồi quy; F1: Khách hàng; F2: Xu hướng thị trường; F3: Thiếu
nhu cầu các bên liên quan; F4: Chính sách hỗ trợ nhà nước; F5: An sinh xã hội; F6: Lực lượng lao động
(nhân viên); F7: Người quản lý (Chủ sở hữu); F8: Trách nhiệm sản phẩm; F9: Phòng chống ô nhiễm
môi trường; Y: Phát triển bền vững doanh nghiệp thủy sản tỉnh Bạc Liêu.
3.5 Tóm tắt chương
Kết quả xây dựng thang đo cho 9 yếu tố tác động đến phát triển bền vững doanh nghiệp thủy
= 5, các tiêu chí được người quản lý doanh nghiệp trả lời đánh giá với mức trung bình khoảng {2.10
đến 3.91}. Điều này cho thấy, với các tiêu chí đưa ra khảo sát đối với phát triển bền vững doanh
14
nghiệp thủy sản Bạc Liêu thì người quản lý doanh nghiệp trả lời đánh giá chỉ hơn mức đồng ý (không
phải là hoàn toàn phản đối). Các biến quan sát có độ lệch chuẩn {0.539 đến 0.955}.
4.3 Kết quả mô hình lý thuyết đề nghị về phát triển bền vững các doanh nghiệp thủy sản Bạc
Liêu
4.3.1 Kết quả phân tích thang đo Cronbach’s alpha
Kết quả phân tích Cronbach’s alpha thang đo các biến quan sát từ nghiên cứu của luận án,
được trình bày với kết quả hệ số Cronbach’s alpha các thang đo có hệ số Cronbach’s alpha lớn hơn
0.60 và các hệ số tương quan biến - tổng đều đạt yêu cầu (lớn hơn 0.30); với các kết quả Cronbach’s
alpha bảng dưới đây.
Bảng: Tổng hợp kết quả phân tích yếu tố bên trong và bên ngoài bằng Cronbach’s alpha
Stt
Ký hiệu yếu tố
EF
1
C
2
Các yếu tố
Cronbach’s alpha
của thang đo
SS
An sinh xã hội
0.841
IF
Yếu tố bên trong
1
WI
Lực lượng lao động (nhân viên)
0.733
2
M
Người quản lý (Chủ sở hữu)
0.768
3
PL
ổn đinh và được mở rộng theo mong muốn của doanh nghiệp). Như vậy, các hệ số thang đo
Cronbach’s alpha và các hệ số tương quan biến - tổng đều đạt được yêu cầu.
4.3.2 Kết quả phân tích thang đo yếu tố khám phá EFA
Kết quả phân tích yếu tố EFA cho thấy thang đo đạt yêu cầu với yếu tố trích, phương sai trích
lớn hơn 50% và trọng số yếu tố phần lớn đều lớn hơn 0.50, với chỉ tiêu trọng số yếu tố đều lớn hơn
0.50, kết quả điểm dừng 9 khi trích các yếu tố có Eigenvalue bằng 1.290 (có giá trị ≥ 1) và phương sai
trích = 75.348% và kết quả phân tích yếu tố khám khá EFA (phụ lục 5.1).
15
Kết quả phân tích yếu tố phát triển bền vững doanh nghiệp thủy sản khám phá EFA cho thấy
thang đo đạt yêu cầu với yếu tố trích, phương sai trích lớn hơn 50% và trọng số yếu tố phần lớn đều
lớn hơn 0.50, với chỉ tiêu trọng số yếu tố đều lớn hơn 0.50, kết quả điểm dừng 1 khi trích các yếu tố có
Eigenvalue bằng 1.290 (có giá trị ≥ 1) và phương sai trích = 75.348% và kết quả phân tích yếu tố
khám khá EFA (phụ lục 5.2).
Tóm lại, Kết quả phân tích Cronbach’s alpha và phân tích yếu tố khám phá EFA, với lý thuyết
ban đầu đặt ra là năm yếu tố chính được đo lường thông qua 9 yếu tố (từ F1 đến F9), với 9 yếu tố này
được đưa vào kiểm định bằng mô hình hồi quy bội.
4.3.3 Kết quả mô hình lý thuyết đề nghị cho phát triển bền vững các doanh nghiệp thủy sản Bạc
Liêu
4.3.3.1 Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết
(1) Phân tích trung bình và độ lệch chuẩn
Theo kết quả xử lý được nêu trong bảng 4.10 cho thấy giá trị trung bình của các yếu tố tác
động đến phát triển bền vững doanh nghiệp thủy sản Bạc Liêu dao động từ 2.621 đến 3.581 với thang
điểm từ 1 đến 5 mức độ và độ lệch chuẩn từ dao động 0.5619 đến 0.8546 (dưới 1). Ý nghĩa độ lệch
chuẩn là một giá trị thể hiện mức độ hội tụ hay sức phân tán của một tập dữ liệu, độ lệch chuẩn từ
0.5619 đến 0.8546 thể hiện một tập dữ liệu có độ lệch chuẩn nhỏ và điều đó chứng tỏ các phần tử dữ
liệu nhìn trên phương diện tổng quát có sự tương đồng cao.
(2) Kiểm định mô hình nghiên cứu
Để ước lượng các tham số trong mô hình, các yếu tố tác động đến phát triển bền vững doanh
vậy, mô hình phát triển bền vững doanh nghiệp thủy sản Bạc Liêu phù hợp với dữ liệu thực tế của thị
trường.
(4) Kiểm định hệ số hồi quy của mô hình
Từ kết quả thực tế nghiên cứu cho thấy các yếu tố bên trong và bên ngoài tác động đến phát
triển bền vững doanh nghiệp thủy sản Bạc Liêu, bao gồm F1, F2, F3, F4, F5, F6, F7, F8, F9 và kết quả
kiểm định hệ số hồi quy của mô hình đều thỏa mãn với độ tin cậy 95% (p < 0.05). Hệ số hồi quy các
yếu tố tác động đến phát triển bền vững doanh nghiệp thủy sản bảng sau.
Nguồn: xử lý kết quả nghiên cứu của tác giả
Các yếu tố
tác động
Hệ số chưa chuẩn hóa
Trọng số
hồi quy
Sai lệch
chuẩn
Hệ số
chuẩn
hóa
Beta
Thống kê cộng tuyến
Giá trị
t
Mức ý
.187
3.664
.000
.823
1.215
F3
.176
.051
.176
3.456
.001
.692
1.445
F4
.229
.051
.229
4.484
.000
.868
1.152
F5
.332
.051
.332
6.506
.000
.892
1.121
F6
1.045
Từ kết quả đưa ra mức độ ưu tiên, hoặc độ lớn của các yếu tố theo thứ tự ưu tiên tác động từ
cao đến thấp (từ 1 đến 9) như sau:
1) F5: An sinh xã hội;
b5 = .332
2) F6: Lực lượng lao động (nhân viên);
b6 = .302
3) F4: Chính sách hỗ trợ nhà nước;
b4 = .229
4) F7: Người quản lý (Chủ sở hữu);
b7 = .222
5) F2: Xu hướng thị trường;
b2 = .187
6) F3: Thiếu nhu cầu các bên liên quan;
b3 = .176
7) F8: Trách nhiệm sản phẩm;
b8 = .162
8) F1: Khách hàng;
b1 = .148
9) F9: Phòng chống ô nhiễm môi trường;
b9 = .136
Nội dung phân tích hồi quy với độ tin cậy được chọn là 90% tương ứng với các biến được
chọn với mức ý nghĩa thống kê là p < 0.05; kết quả cho thấy tất cả các biến điều thỏa mãn theo yêu
cầu, tuy nhiên nếu tăng độ tin cậy được chọn lên đến 95% (p < 0.05) và mô hình vẫn đảm bảo thỏa
mãn. Kiểm định sự phù hợp của mô hình cho thấy hiện tượng đa cộng tuyến không bị phạm (VIF
Khách hàng
Xu hướng thị trường
Thiếu nhu cầu các
bên liên quan
Chính sách hỗ trợ
Nhà nước
An sinh xã hội
b1 = .148
b3 = .176
b2 = .187
b4 = .229
b5 = .332
Nhân tố bên ngoài
EF
Phát triển bền vững doanh
nghiệp thủy sản
Y
4.3.3.2 Kết quả kiểm định sự khác biệt (ANOVA)
Kết quả phân tích ANOVA có Sig.= 0.000 < 0.05 kết luận rằng: Có sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê về mức độ phát triển bền vững doanh nghiệp thủy sản Bạc Liêu của các nhóm hình thức sở
hữu khác nhau.
18
Bảng: Kết quả kiểm định ANOVA
Tổng bình
Bình phương
phương
df
trung bình
F
Sig.
Giữa hai nhóm
5.062
2
2.531
8.595
.000
Bên trong nhóm
65.960
224
.294
Tổng
71.022
226
Tiếp tục kiểm định về Post Hoc: Các điểm sao (*) trong hình đều có Sig. nhỏ hơn 0.05. Khi
nhìn vào cột Sig. ta thấy có 1 giá trị < 0.05 thì kết luận: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ
3
.4068279*
.1407911
.016
.061014
.752642
*
2
1
-.3951945
.1292997
.011
-.715974
-.074415
3
.0116334
.0781478
.998
-.177599
.200866
3
1
-.4068279*
.1407911
.016
-.752642
-.061014
2
-.0116334
.0781478
đến phát triển bền vững doanh nghiệp thủy sản
An sinh xã hội có mối quan hệ tác động dương đến phát triển
bền vững doanh nghiệp thủy sản
Yếu tố bên trong DN
Lực lượng lao động có mối quan hệ tác động dương đến phát
triển bền vững doanh nghiệp thủy sản
Người quản lý/Chủ sở hữu có mối quan hệ tác động dương
đến phát triển bền vững doanh nghiệp thủy sản
Trách nhiệm sản phẩm có mối quan hệ tác động dương đến
phát triển bền vững doanh nghiệp thủy sản
Phòng chống ô nhiễm môi trường có mối quan hệ tác động
dương đến phát triển bền vững doanh nghiệp thủy sản.
Kết quả
Chấp nhận giả thuyết
Chấp nhận giả thuyết
Chấp nhận giả thuyết
Chấp nhận giả thuyết
Chấp nhận giả thuyết
Chấp nhận giả thuyết
Chấp nhận giả thuyết
Chấp nhận giả thuyết
Chấp nhận giả thuyết
19
4.4 Thảo luận kết quả nghiên cứu yếu tố tác động đến phát triển bền vững các doanh nghiệp
thủy sản Bạc Liêu
sản tăng thêm 0.176 điểm (tương ứng với hệ số tương quan đã chuẩn hóa là 0.176); với trung bình
đánh giá = 2.824 và độ lệch chuẩn là 0.7132
(7) Trách nhiệm sản phẩm (F8): Yếu tố F8, với hệ số b8 = 0.162 có tác động cùng chiều dương
với biến Y (Phát triển bền vững doanh nghiệp thủy sản Bạc Liêu). Khi các đại diện doanh nghiệp thủy
sản đánh giá nếu có sự thay đổi “Trách nhiệm sản phẩm” tăng lên 1 điểm thì mức tác động của nó đến
phát triển bền vững doanh nghiệp thủy sản tăng thêm 0.162 điểm (tương ứng với hệ số tương quan đã
chuẩn hóa là 0.162); với trung bình đánh giá = 2.811 và độ lệch chuẩn là 0.6614
(8) Khách hàng (F1): Yếu tố F1, với hệ số b1 = 0.148 có tác động cùng chiều dương với biến
Y (Phát triển bền vững doanh nghiệp thủy sản Bạc Liêu). Khi các đại diện doanh nghiệp thủy sản đánh
giá nếu có sự thay đổi “Khách hàng” tăng lên 1 điểm thì mức tác động của nó đến phát triển bền vững
doanh nghiệp thủy sản tăng thêm 0.148 điểm (tương ứng với hệ số tương quan đã chuẩn hóa là 0.148);
với trung bình đánh giá = 3.273 và độ lệch chuẩn là 0.8546
20
(9) Phòng chống ô nhiễm môi trường (F9): Yếu tố F9, với hệ số b9 = 0.136 có tác động cùng
chiều dương với biến Y (Phát triển bền vững doanh nghiệp thủy sản Bạc Liêu). Khi các đại diện doanh
nghiệp thủy sản đánh giá nếu có sự quan tâm thay đổi “Phòng chống ô nhiễm môi trường” tăng lên 1
điểm thì mức tác động của nó đến phát triển bền vững doanh nghiệp thủy sản tăng thêm 0.136 điểm
(tương ứng với hệ số tương quan đã chuẩn hóa là 0.136); với trung bình đánh giá = 3.581 và độ lệch
chuẩn là 0.6492
4.4 Tóm tắt chương
Theo kết quả nghiên cứu của luận án phát triển bền vững doanh nghiệp thủy sản Bạc Liêu
được đo lường bằng 39 biến quan sát (hay gọi là 39 tiêu chí) và được tính toán theo cách tính điểm của
9 yếu tố nhằm để phân tích mô hình hồi quy bội. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy 9 yếu tố đều tác
động đến phát triển bền vững doanh nghiệp thủy sản. Đây chính là hàm ý cho phát phát triển bền vững
doanh nghiệp thủy sản tại Bạc Liêu trong thời gian tới.
Chương 5
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHO VIỆC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
CÁC DOANH NGHIỆP THỦY SẢN BẠC LIÊU
khả năng phát triển doanh nghiệp một cách liên tục, lâu dài, không gây ra những hậu quả tác hại khó
khôi phục ở những lĩnh vực khác. Cùng với quá trình hội nhập và phát triển bền vững, các doanh
nghiệp thủy sản đang ngày càng được quan tâm và nhận thức rõ tầm quan trọng của việc tồn tại và
phát triển nhanh và mang tính bền vững.
Cuối cùng, mô hình lý thuyết về phát triển bền vững doanh nghiệp thủy sản đã góp phần bổ
sung vào hệ thống lý thuyết về phát triển bền vững doanh nghiệp.
5.3 Hàm ý cho phát triển bền vững các doanh nghiệp thủy sản Bạc Liêu
5.3.1 Hàm ý về quan điểm phát triển bền vững doanh nghiệp thủy sản
Phát triển bền vững các doanh nghiệp thủy sản là lĩnh vực sản xuất hàng hóa, có thương hiệu
uy tín, có khả năng cạnh tranh cao trong hội nhập kinh tế quốc tế, trên cơ sở phát huy lợi thế của một
ngành sản xuất – khai thác lợi thế của nghề nuôi trồng thủy sản và chế biến thủy sản, tạo sự phát triển
đồng bộ, đóng góp ngày càng lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu và cả khu vực đồng
bằng sông Cửu Long.
5.3.2 Hàm ý cho phát triển bền vững các doanh nghiệp thủy sản Bạc Liêu
5.3.2.1 Về công tác an sinh xã hội
Kết quả nghiên cứu định lượng cho thấy an sinh xã hội tác động mạnh thứ nhất đến phát triển
bền vững doanh nghiệp thủy sản, với hệ số b5 = 33.2 %, trung bình đánh giá là 2.727 và độ lệch chuẩn
là 0.6753. An sinh xã hội được đo lường thông qua 4 biến quan sát, nghiên cứu này đã làm sáng tỏ một
doanh nghiệp thủy sản thực hiện tốt công tác an sinh xã hội nó sẽ tác động mạnh vào sự phát triển bền
vững doanh nghiệp trong tương lai. Do đó, đối với doanh nghiệp thủy sản trong thời gian tới thực hiện
tốt công tác đóng góp quỹ an sinh xã trong cộng đồng như sau:
Tham gia trao học bổng sinh viên nghèo hiếu học;
Tham gia đóng góp xây dựng nhà tình nghĩa, tình thương;
Tham gia đóng góp chương trình gây quỹ từ thiện (mổ tim bẩn sinh trẻ em, bệnh HIV, bệnh
hiểm nghèo);
Tham gia đóng góp chương trình xoá đối giảm nghèo và các hoạt động xã hội tại địa phương.
5.3.2.2 Về lực lượng lao động
Kết quả nghiên cứu định lượng cho thấy lực lượng lao động tác động mạnh thứ hai đến phát
triển bền vững doanh nghiệp thủy sản, với hệ số b6 = 30.2%, trung bình đánh giá là 2.947 và độ lệch
chuẩn là 0.5619. Kết quả nghiên cứu cho thấy doanh nghiệp thủy sản phát triển bền vững cần tập trung
5.3.2.5 Về xu hướng thị trường
Kết quả nghiên cứu định lượng cho thấy xu hướng thị trường tác động mạnh thứ năm đến phát
triển bền vững doanh nghiệp thủy sản, với hệ số b2 = 18.7%, trung bình đánh giá là 2.269 và độ lệch
chuẩn là 0.7660. Các doanh nghiệp thủy sản tỉnh Bạc Liêu trong thời gian tới vẫn tiếp tục thực hiện
các vấn đề như sau:
Duy trì thị trường truyền thống và phát triển các thị trường mới thông qua các sáng kiến phát
triển bền vững
Nâng cao sự hài lòng của khách hàng hiện tại và lòng trung thành thông qua các sáng kiến
phát triển bền vững
Khuyến khích các nhà cung cấp sử dụng phương thức quản lý nhằm nâng cao tính bền vững
Cung cấp sản phẩm, dịch vụ tốt trong nước và xuất khẩu.
5.3.2.6 Về thiếu nhu cầu các bên liên quan
Kết quả nghiên cứu định lượng cho thấy thiếu nhu cầu các bên liên quan tác động mạnh thứ
sáu đến phát triển bền vững doanh nghiệp thủy sản, với hệ số b3 = 17.6 %, trung bình đánh giá là
2.824 và độ lệch chuẩn là 0.7132. Để giúp cho doanh nghiệp thủy sản tỉnh Bạc Liêu theo xu hướng
phát triển bền vững, cần tập trung vào các vấn đề khai thác nhu cầu các bên liên quan như sau:
Phát huy tinh thần sáng tạo của cán bộ quản lý, nhân viên nhằm tạo ra nhu cầu từ những ý
tưởng cụ thể về những gì cần làm của doanh nghiệp
Khái thác tốt nhu cầu từ các nhà cung cấp cho doanh nghiệp
Nghiên cứu nhu cầu từ người tiêu dùng và khách hàng
Khái thác tốt nhu cầu từ các nhà quản lý và người lao động
5.3.2.7 Về trách nhiệm sản phẩm
Kết quả nghiên cứu định lượng cho thấy trách nhiệm sản phẩm tác động mạnh thứ bảy đến
phát triển bền vững doanh nghiệp thủy sản, với hệ số b8 = 16.2%, trung bình đánh giá là 2.811 và độ
lệch chuẩn là 0.6614. Các doanh nghiệp thủy sản trong thời gian tới cần tập trung vào các vấn đề trách
nhiệm sản phẩm như sau:
Các sản phẩm và dịch vụ được thể hiện đầy đủ nội dung ghi nhãn theo yêu cầu pháp luật nhà
nước.
sử dụng, điều chỉnh, bổ sung các thang đo lường phát triển bền vững doanh nghiệp này cho nghiên cứu
của mình trong lĩnh vực doanh nghiệp khác nhau.
Ba là, yếu tố an sinh xã hội là thành phần mới của thang đo được bổ sung vào mô hình lý
thuyết nghiên cứu, kết quả từ phân tích đã khẳng định rằng thành phần mới được bổ sung đạt yêu cầu
của nghiên cứu, như ban đầu lý thuyết đặt ra.
Từ kết quả phân tích, với ý nghĩa cho thấy nếu đo lường một khái niệm (biến) tiềm ẩn bằng
nhiều biến quan sát (biến đo lường) sẽ làm tăng giá trị và độ tin cậy của đo lường chứ không nhất thiết
là đo lường một số biến quan sát được sử dụng trong nghiên cứu này.
Bốn là, sự khác biệt về mức độ phát triển bền vững doanh nghiệp thủy sản Bạc Liêu của các
nhóm hình thức sở hữu khác nhau: Nhóm 1 gồm Công ty TNHH và Doanh nghiệp tư nhân; Nhóm hai
gồm Công ty cổ phần và Doanh nghiệp tư nhân; Nhóm 3 gồm Công ty cổ phần và Công ty TNHH.
Phần này giúp cho các nhà đầu tư quan tâm hơn về hình thức sở hữu trước khi tiến hành thành lập
doanh nghiệp.
24
Cuối cùng, kết quả của mô hình đo lường trong nghiên cứu này góp phần kích thích các nhà
nghiên cứu khác ở lĩnh vực khoa học về phát triển phát triển bền vững doanh nghiệp thủy sản nối
chung và các lĩnh vực doanh nghiệp khác nói riêng.
5.5 Kiến nghị đối với nhà nước
Trung ương cùng chính quyền địa phương thực hiện chính trách hỗ trợ nhà nước như: Tác
động sự thay đổi tỷ giá (USD so với VNĐ) dẫn đến rủi ro đối với hoạt động doanh nghiệp; Sự tiếp cận
thuận lợi từ chính sách xúc tiến đầu tư thủy sản của địa phương và trung ương; Hỗ trợ tiếp cận thị
trường (trong nước, ngoài nước) từ địa phương và trung ương; Hỗ trợ chính sách thuế từ địa phương
và trung ương.
5.6 Một số hạn chế nghiên cứu
Thứ nhất là, luận án này chỉ thực hiện tại thị trường nghiên cứu ở tỉnh Bạc Liêu, nên khả năng
tổng quát hóa kết quả nghiên cứu chưa cao, nếu được lập lại nghiên cứu ở một số thị trường lớn như
vùng đồng bằng sông Cửu Long hoặc một số vùng, thành phố lớn ở Việt Nam.
Thứ hai, kết quả nghiên cứu luận án này chỉ tập trung xem xét các bên trong và bên ngoài tác