TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
……
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
CHUỖI CUNG ỨNG TẠI XÍ NGHIỆP 380 –
CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ TÀI
Sinh viên thực hiện
Nghành
Chuyên ngành
Giáo viên hướng dẫn
:
:
:
:
VŨ MINH TRÍ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
QTKD THƯƠNG MẠI
Th.S NGUYỄN THỊ KIM ÁNH
Bình Định, 05 /2016
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..................................................................................................................
1
1.1.2.1
Khái
niệm
về
quản
trị
chuỗi
cung
ứng
.......................................................................................................................................
5
1.1.2.2
Các
cấp
trong
quản
trị
chuỗi
cung
ứng
.......................................................................................................................................
6
1.1.2.3
Mục
tiêu
của
quản
trị
chuỗi
cung
hóa
.......................................................................................................................................
17
1.2.3.4
Vận
tải
.......................................................................................................................................
21
1.2.3.5
Quản
trị
nguyên
vật
liệu
.......................................................................................................................................
22
1.2.3.6
Hệ
thống
thông
tin
chuỗi
cung
ứng
.......................................................................................................................................
23
1.2.4 Mối quan hệ giữa các thành phần tham gia trong chuỗi cung ứng..................
28
1.2.5 Kiểm tra đánh giá chuỗi cung ứng ...................................................................
29
phát
triển
sản
phẩm
.......................................................................................................................................
32
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị chuỗi cung ứng trong
doanh nghiệp............................................................................................................
33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG
ỨNG TẠI XÍ NGHIỆP 380 ....................................................................................
36
2.1 Giới thiệu chung về Xí nghiệp 380...................................................................
36
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp 380.....................................
36
2.1.1.1
Giới
thiệu
về
Công
ty
Cổ
phần
Phú
Tài
.......................................................................................................................................
36
kế
hoạch
chuỗi
cung
ứng
.......................................................................................................................................
54
2.2.2.3 Các hoạt động chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp
.......................................................................................................................................
58
2.2.2.3.1
Tìm
nguồn
cung
ứng
.......................................................................................................................................
58
2.2.2.3.2
Sản
xuất
.......................................................................................................................................
62
2.2.2.3.3
Phân
phối
hàng
hóa
.......................................................................................................................................
2.3 Đánh giá về công tác quản trị chuỗi cung ứng tại Xí nghiệp 380...................
77
2.3.1 Những thành tựu đạt được................................................................................
77
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế......................................................................................
78
2.3.3 Phân tích những nguyên nhân của những hạn chế ..........................................
79
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI XÍ NGHIỆP 380.....................................
80
3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của doanh nghiệp....................................
80
3.1.1 Mục tiêu của Xí nghiệp 380..............................................................................
80
3.1.2 Định hướng phát triển của Xí nghiệp 380........................................................
80
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị chuỗi cung ứng tại
Xí nghiệp 380...........................................................................................................
81
3.2.1 Tạo dựng mối quan hệ lâu dài và uy tín với nhà cung cấp hiện tại, đồng
thời tìm kiếm những nhà cung cấp mới có năng lực cải tiến kĩ thuật, năng lực sản
xuất ổn định, có uy tín để đáp ứng yêu cầu sản phẩm cho khách hàng......................
81
3.2.2 Đào tạo nâng cao trình độ và kinh nghiệm bán hàng cho lực lượng bán
hàng tại các đại lý, đồng thời thực hiện các chính sách khen thưởng, hỗ trợ phù
hợp đối với từng cơ sở đại lý của Xí nghiệp................................................................
85
10
KTTX
NVL
QĐ - QP
TL
TP
11
TPP
12
13
VT - NL
ROA
14
ROE
15
16
ROS
XN
Nội dung đầy đủ
Chủ sở hữu
49
Bảng 2.4 Lợi nhuận của Xí nghiệp 380 qua các năm..................................................
50
Bảng 2.5 Tỷ suất lợi nhuận của Xí nghiệp 380 qua các năm......................................
51
Bảng 2.6 Chi phí dành cho việc nghiên cứu thị trường của Xí nghiệp 380................
55
Bảng 2.7 Số liệu dự báo doanh thu của Xí nghiệp qua các năm 2013 – 2015............
55
Bảng 2.8 Sản lượng kế hoạch và thực hiện của Xí nghiệp 380 qua 2 năm 2014 và
năm 2015......................................................................................................................
56
Bảng 2.9 Mức chiết khấu giá sản phẩm của Xí nghiệp...............................................
57
Bảng 2.10 Bảng giá thực tế một số sản phẩm của Xí nghiệp 380...............................
57
Bảng 2.11 Một số mỏ đá chính được Xí nghiệp 380 khai thác hiện nay....................
58
Bảng 2.12 Danh sách một số nhà cung cấp đá nguyên liệu chính cho Xí nghiệp
380.................................................................................................................................
59
Bảng 2.13 Tình hình nhập khẩu một số loại đá chính của Xí nghiệp 380 trong
năm 2015......................................................................................................................
60
Bảng 2.14 Thống kê kết quả giao hàng của nhà cung cấp từ 2013 – 2015.................
61
Bảng 2.15 Công suất sản xuất của các phân xưởng tại Xí nghiệp..............................
63
Bảng 2.16 Số lượng các đại lý của Xí nghiệp..............................................................
65
19
Sơ đồ 1.6 Kênh phân phối cấp 1..................................................................................
19
Sơ đồ 1.7 Kênh phân phối cấp 2..................................................................................
19
Sơ đồ 1.8 Kênh phân phối nhiều cấp...........................................................................
20
Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý Xí nghiệp 380 – Chi nhánh công ty cổ phần Phú Tài......
39
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất đá ốp lát.........................................................................
42
Sơ đồ 2.3 Chuỗi cung ứng tại Xí nghiệp 380...............................................................
52
Sơ đồ 2.4 Các kênh phân phối mà Xí nghiệp 380 sử dụng.........................................
64
Sơ đồ 2.5 Quy trình nhập kho tại Xí nghiệp 380.........................................................
71
Sơ đồ 2.6 Quy trình nhập kho tại Xí nghiệp 380.........................................................
72
HÌNH
Hình 2.1 Các khu vực làm việc của Xí nghiệp 380.....................................................
62
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên
: Vũ Minh Trí
Lớp
: Vũ Minh Trí
Lớp
: QTKD Thương Mại K35
Đề tài:
Hoàn thiện công tác quản trị chuỗi cung ứng tại Xí nghiệp 380 –
Chi nhánh công ty cổ phần Phú Tài
1. Hình thức của khóa luận:
- Hình thức của khóa luận:.....................................................................................
- Kết cấu của khóa luận:........................................................................................
2. Nội dung báo cáo:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
3. Nhận xét khác:....................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
4. Đánh giá cho điểm :...........................................................................................
- Hình thức khóa luận:
...............
- Nội dung khóa luận:
...............
- Tổng điểm:
...............
cho doanh nghiệp. Hiện nay, tại Việt Nam nhiều doanh nghiệp chưa nhận thức
được tầm quan trọng của việc quản trị chuỗi cung ứng tại doanh nghiệp mình,
khiến hoạt động kinh doanh luôn bị biến động và chưa thực sự hiệu quả theo mục
tiêu mà doanh nghiệp đề ra.
Tại thị trường Bình Định hiện nay, Xí nghiệp 380 – Chi nhánh Công ty cổ
phần Phú Tài, là một trong những xí nghiệp sản xuất và kinh doanh mặt hàng đá
ốp lát, Xí nghiệp 380 luôn luôn đi đầu trong việc sản xuất và kinh doanh mặt
hàng đá, với đội ngũ công nhân viên lành nghề, dây chuyền máy móc trang thiết
bị hiện đại đã góp phần làm nên tên tuổi của Xí nghiệp. Tuy nhiên, nói vậy
không có nghĩa là Xí nghiệp không gặp phải những khó khăn thách thức trong sự
phát triển và hội nhập không ngừng của cả nước. Chính vì vậy, để góp phần tăng
tính cạnh tranh cho sản phẩm của xí nghiệp tôi đã quyết định chọn đề tài “ Phân
tích công tác quản trị chuỗi cung ứng tại Xí nghiệp 380 – Chi nhánh Công ty
cổ phần Phú Tài” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản trị chuỗi cung ứng trong doanh
nghiệp.
- Nghiên cứu thực trạng về công tác quản trị chuỗi cung ứng tại Xí nghiệp
380.
- Đề ra một số các giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao trình độ công tác quản
trị chuỗi cung ứng của Xí nghiệp 380.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: là thực trạng công tác quản trị chuỗi cung ứng tại Xí
nghiệp 380.
1
- Phạm vi nghiên cứu:
• Phạm vi về không gian: Nghiên cứu thực tiễn chuỗi cung ứng tại Xí
nghiệp 380.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG
ỨNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI QUÁT VỀ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG
ỨNG
1.1.1 Khái quát về chuỗi cung ứng
1.1.1.1 Khái niệm về chuỗi cung ứng
Có rất nhiều khái niệm về chuỗi cung ứng, trong đó có thể kể đến như:
“Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả những vấn đề liên quan trực tiếp hay gián
tiếp nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm
nhà sản xuất, nhà cung cấp mà còn liên quan đến nhà vận chuyển, nhà kho, nhà
bán lẻ và khách hàng.”- (Chopra Sunil và Peter Meindl)[1;7]
“Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các phòng ban và sự lựa chọn phân phối
nhằm thực hiện chức năng thu mua nguyên vật liệu; biến đổi nguyên vật liệu
thành bán thành phẩm và thành phẩm; phân phối sản phẩm đến nơi tiêu dùng.”(Ganeshan và Harrison) [1;7]
1.1.1.2 Cấu trúc của chuỗi cung ứng
Với hình thức đơn giản nhất, một chuỗi cung ứng bao gồm công ty, các nhà
cung cấp và khách hàng của công ty đó. Đây là tập hợp những đối tượng tham
gia cơ bản để tạo ra một chuỗi cung ứng cơ bản. Những chuỗi cung ứng mở rộng
có ba loại đối tượng tham gia truyền thống:
- Loại thứ nhất là nhà cung cấp của các nhà cung cấp hay nhà cung cấp cuối
cùng ở vị trí bắt đầu của chuỗi cung ứng mở rộng.
- Loại thứ hai là khách hàng của các khách hàng hay khách hàng cuối cùng ở
vị trí kết thúc của chuỗi cung ứng.
- Loại thứ ba là tổng thể các công ty cung cấp dịch vụ cho những công ty khác
trong chuỗi cung ứng. Đây là các công ty cung cấp dịch vụ về hậu cần, tài chính,
tiếp thị và công nghệ thông tin.
Trong chuỗi cung ứng cũng có sự kết hợp của một số công ty thực hiện những
cùng
Nhà cung cấp
dịch vụ
1.1.1.3 Những đối tượng cơ bản tham gia trong chuỗi cung ứng
a, Nhà sản xuất
Nhà sản xuất là các tổ chức sản xuất ra sản phẩm. Nhà sản xuất bao gồm
những công ty sản xuất nguyên vật liệu và công ty sản xuất thành phẩm. Các nhà
sản xuất nguyên vật liệu như khai thác khoáng sản, khoan tìm dầu khí, cưa gỗ. . .
và cũng bao gồm những tổ chức trồng trọt, chăn nuôi hay đánh bắt thuỷ hải sản.
Các nhà sản xuất thành phẩm sử dụng nguyên vật liệu và các bộ phận lắp ráp
được sản xuất ra từ các công ty khác. [3; 28]
b, Nhà phân phối
Nhà phân phối là những công ty tồn trữ hàng với số lượng lớn từ nhà sản xuất
và phân phối sản phẩm đến khách hàng. Nhà phân phối cũng được xem là nhà
bán sỉ. Nhà phân phối bán sản phẩm cho những nhà kinh doanh khác với số
lượng lớn hơn so với khách hàng mua lẻ. Do sự biến động nhu cầu về sản phẩm,
nhà phân phối tồn trữ hàng hóa, thực hiện bán hàng và phục vụ khách hàng. [3; 28]
Một nhà phân phối điển hình là một tổ chức sở hữu nhiều sản phẩm tồn kho
mua từ nhà sản xuất và bán lại cho người tiêu dùng. Ngoài khuyến mãi sản phẩm
và bán hàng, có những chức năng khác mà nhà phân phối phải thực hiện là quản
lý tồn kho, vận hành cửa hàng, vận chuyển sản phẩm cũng như chăm sóc khách
hàng.
Nhà phân phối cũng là một tổ chức chỉ đại diện bán hàng giữa nhà sản xuất và
khách hàng, không bao giờ sở hữu sản phẩm đó. Loại nhà phân phối này thực
hiện chức năng chính yếu là khuyến mãi và bán sản phẩm.
Với cả hai trường hợp này, nhà phân phối là đại lý nắm bắt liên tục nhu cầu
của khách hàng, làm cho khách hàng mua sản phẩm từ các công ty sản xuất.
c, Nhà bán lẻ
Nhà bán lẻ tồn trữ sản phẩm và bán cho khách hàng với số lượng nhỏ hơn.
chuỗi cung ứng.[1;8]
Theo Viện quản trị cung ứng mô tả quản trị chuỗi cung ứng là việc thiết kế và
quản lý các tiến trình xuyên suốt, tạo giá trị cho các tổ chức để đáp ứng nhu cầu
thực sự của khách hàng cuối cùng. Sự phát triển và tích hợp nguồn lực con
người và công nghệ là then chốt cho việc tích hợp chuỗi cung ứng thành công.
(The Institute for supply management, “Glossary of key purchasing and supply
terms”, 2000)
Theo TS. Hau Lee và đồng tác giả Corey Billington trong bài báo nghiên cứu
thì quản trị chuỗi cung ứng như là việc tích hợp các hoạt động xảy ra ở các cơ sở
của mạng lưới nhằm tạo ra nguyên vật liệu, dịch chuyển chúng vào sản phẩm
trung gian và sau đó đến sản phẩm hoàn thành cuối cùng, và phân phối sản
phẩm đến khách hàng thông qua hệ thống phân phối.( H.L. Lee and C.Billington,
1995)
Từ các định nghĩa trên có thể rút ra một định nghĩa về chuỗi cung ứng: “Quản
trị chuỗi cung ứng là sự phối hợp của sản xuất, tồn kho, địa điểm và vận chuyển
5
giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng nhằm đáp ứng nhịp nhàng và hiệu quả
các nhu cầu của thị trường.” [ 1;8]
1.1.2.2 Các cấp trong quản trị chuỗi cung ứng
Theo ông David Simchi-Levi trong cuốn “Designing and Managing the
Supply Chain: Concept, Strategies and Case Studies” Nhà xuất bản McGrawHill Companies, trang 15 (2008), việc quản trị chuỗi cung ứng có thể chia làm ba
cấp:
Cấp chiến lược: giải quyết các quyết định có tác động lâu dài đến doanh
nghiệp. Cấp độ này bao gồm các quyết định liên quan tới thiết kế sản phẩm,
quyết định tự sản xuất hay mua ngoài, lựa chọn nhà cung cấp, và đối tác chiến
lược cũng như các quyết định về số lượng, vị trí, sức chứa của các nhà kho và
nhà máy sản xuất và luồng nguyên vật liệu qua mạng lưới logistics.
trị của một chuỗi được tạo ra từ sự khác biệt giữa sản phẩm cuối cùng, cái khách
hàng nhận được và chi phí của chuỗi để đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Giá trị của chuỗi cung ứng = giá trị của khách hàng – chi phí của chuỗi
cung ứng
Đối với hầu hết các chuỗi thương mại, giá trị liên quan mạnh tới khả năng sinh
lợi của chuỗi cung ứng (được coi như giá trị thặng dư của chuỗi cung ứng), đó là
sự khác biệt giữa lợi nhuận được tạo ra từ khách hàng và tổng chi phí trong
chuỗi.
Khả năng sinh lợi hay giá trị thặng dư là tổng lợi nhuận được chia sẻ trong
chuỗi cho mọi giai đoạn hay cho cả những trung gian. Chuỗi cung ứng càng có
khả năng sinh lợi cao, là chuỗi cung ứng thành công. Sự thành công của chuỗi
cung ứng nên được đo lường bằng khả năng sinh lợi của chuỗi chứ không phải
bằng lợi nhuận của các cá nhân.
Sau khi định nghĩa sự thành công chuỗi cung ứng trong phạm trù của khả năng
sinh lợi, bước tiếp theo là xem xét nguồn gốc của lợi nhuận và chi phí. Đối với
mọi chuỗi cung ứng, chỉ có duy nhất một nguồn của lợi nhuận, đó là khách hàng.
Mọi dòng thông tin, sản phẩm và vốn tạo ra chi phí trong chuỗi. Vì vậy, việc
quản lý thích hợp các dòng này đóng vai trò quan trọng cho sự thành công của
chuỗi. Việc quản lý hiệu quả chuỗi cung ứng liên quan tới việc quản lý tài sản
của chuỗi và dòng thông tin, sản phẩm, vốn để tối đa hóa khả năng sinh lợi của
chuỗi.
1.2.2 Lập kế hoạch chuỗi cung ứng
a, Dự báo nhu cầu
Dự báo là dự tính và báo trước các sự việc diễn ra trong tương lai một cách có
cơ sở. Đối tượng nghiên cứu của dự báo là sự phát triển của các yếu tố, hiện
tượng trong tương lai. Dự báo dựa trên nền tảng chung của khoa học quản lý và
các ngành khoa học có liên quan như toán học logic học, kinh tế và tâm lý học.
Như vậy, dự báo nhu cầu sản phẩm là dự kiến, đánh giá nhu cầu trong tương lai
của các sản phẩm, giúp doanh nghiệp xác định được chủng loại và số lượng sản
phẩm (hàng hóa và dịch vụ) cần có trong tương lai. [1;35]
Thị trường đang giai đoạn phát triển – những sản phẩm/ dịch vụ vừa mới
giới thiệu đến khách hàng nên không có nhiều dữ liệu quá khứ về nhu cầu khách
hàng nên rất khó khăn khi dự báo.[1;37]
Đặc điểm sản phẩm
Đặc điểm sản phẩm bao gồm những đặc điểm của một sản phẩm ảnh hưởng
đến nhu cầu của khách hàng. Dự báo sản phẩm bão hòa có thể bao quát trong
khoảng thời gian dài hơn là dự báo những sản phẩm phát triển nhanh chóng. Một
điều quan trọng cần biết là một sản phẩm có hay không có nhu cầu thay thế sản
phẩm khác? Hay là sẽ sử dụng sản phẩm này để bổ sung cho một sản phẩm khác
liên quan? Những sản phẩm hoặc là cần hay không cần một sản phẩm khác bổ
sung đều phải dự báo như nhau.[1;38]
Môi trường cạnh tranh
Môi trường cạnh tranh liên quan đến những hoạt động của công ty và của đối
thủ cạnh tranh của công ty đó. Thị phần của công ty? Thị phần của đối thủ cạnh
tranh? Những cuộc chiến tranh về giá và những hoạt động khuyến mãi ảnh
hưởng đến thị phần như thế nào? Dự báo phải đồng thời giải thích nhữung hành
động khuyến mãi và cuộc chiến tranh về giá mà dối thủ cạnh tranh sẽ phát động.
[1;38]
b, Quản lý tồn kho
Trong chuỗi cung ứng ở những công ty khác nhau, quản lý tồn kho với mục
tiêu là giảm chi phí tồn kho càng nhiều càng tốt nhưng vẫn đáp ứng được mức
phục vụ theo yêu cầu của khách hàng.
8
Có 3 quyết định cơ bản để tạo và lưu trữ hàng tồn kho:
Tồn kho chu kỳ: là khoản tồn kho cần thiết nhằm xác định nhu cầu giữa
giai đoạn mua sản phẩm. Nhiều công ty nhắm đến sản xuất hoặc mua những lô
− Chỉ tính đến 2 loại chi phí là chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng.
− Sự thiếu hụt dự trữ hoàn toàn không xảy ra nếu như đơn hàng được thực
hiện đúng.
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ biểu diễn mô hình EOQ
Mức tồn kho
Thời điểm nhận hàng dự trữ
9
Điểm đặt
hàng (OP)
Mức dự trữ
trung bình Q/2
Thời gian
Thời gian cách quãng giữa 2 lần
đặt hàng (T)
Với mô hình này, lượng dự trữ sẽ giảm theo một tỷ lệ không đổi vì nhu cầu
không thay đổi theo thời gian. Mục tiêu của mô hình là nhằm tối thiểu hóa tổng
chi phí dự trữ.[5;180]
Mô hình lượng đặt hàng theo sản xuất (POQ – Production Order
Quantity Model)
Mô hình đặt hàng theo sản xuất được áp dụng trong trường hợp lượng hàng
hóa được đưa đến một cách liên tục, hàng được tích lũy dần cho đến khi lượng
đặt hàng được tập kết hết. Mô hình này cũng được áp dụng trong trường hợp
doanh nghiệp vừa sản xuất vừa bán hoặc doanh nghiệp tự sản xuất lấy vật tư để
dùng. [5;184]
Trong mô hình, các giả thiết cơ bản giống mô hình EOQ, điểm khác biệt duy
nghiệp có ý định trước về sự thiếu hụt vì nếu duy trì thêm một đơn vị dự trữ thì
chi phí thiệt hại còn lướn hơn giá trị thu được. Cách tốt nhất trong trường hợp
này là doanh nghiệp không nên dự trữ thêm hàng theo quan điểm hiệu quả.[5;185]
Mô hình BOQ được xây dựng trên cơ sở giả định rằng doanh nghiệp chủ
định dự trữ thiếu hụt và xác định được chi phí thiếu hụt do việc để lại một đơn vị
dự trữ tại nơi cung ứng hàng năm. Ngoài ra, ta còn giả định rằng doanh thu
không bị suy giảm vì sự dự trữ thiếu hụt này. Như vậy, mô hình này giống với
các mô hình trước đây, duy chỉ thêm một yếu tố bổ sung là chi phí cho một đơn
vị hàng để lại nơi cung ứng hàng năm.
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ biểu diễn mô hình BOQ
Lượng dự trữ
b*
Q*
Q* - b*
0
Thời gian
Trong đó:
Q : Sản lượng của 1 đơn hàng;
B : Chi phí cho một đơn vị hàng để lại nơi cung ứng hàng năm;
b : Lượng hàng còn lại sau khi đã trừ đi lượng thiếu hụt có chủ đích.
Mô hình khấu trừ theo số lượng (QDM – Quantity Discount Model)
Để tăng doanh số bán hàng, nhiều doanh nghiệp đưa ra chsinh sách giảm giá
khi số lượng mua cao lên. Chính sách bán hàng như vậy được gọi là bán hàng
khấu trừ theo lượng mua. Nếu chúng ta mua với số lượng lớn sẽ đưuọc hưởng giá
thấp. Nhưng dự trữ sẽ tăng lên và do đó, chi phí lưu kho sẽ tăng. Xét về mức chi
phí đặt hàng thì lượng đặt hàng sẽ tăng lên, sẽ dẫn đến chi phí đặt hàng giảm đi.
Mục tiêu đặt ra là chọn đặt hàng sao cho tổng chi phí về hàng dự trữ hàng năm là
những giai đoạn thấp”.
Trong những giai đoạn mà nhu cầu thấp hơn mức sản xuất sẵn có thì đây là lúc
tăng giá trị nhu cầu lên bằng cách cân bằng nhu cầu với khả năng sản xuất sẵn có
của công ty. Máy móc thiết bị làm việc theo cách này có thể hoạt động ổn định
hết công suất.
1.2.3 Các hoạt động chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp
1.2.3.1 Tìm nguồn cung ứng
a, Lựa chọn nhà cung cấp
Lựa chọn nhà cung cấp là một hoạt động diễn ra liên tục để xác định những
khả năng cung ứng cần thiết để thực hiện kế hoạch và vận hành mô hình kinh
doanh của công ty. Đây là hoạt động có tầm quan trọng đặc biệt liên quan đến
lựa chọn của năng lực nhà cung cấp: mức phục vụ, thời gian giao hàng đúng thời
gian, hoạt động hỗ trợ kỹ thuật. . .
12