Đề tài hệ thống hóa vấn đề liên quan đến kế toán vật liệu Công ty cổ phần chế biến tinh bột sắn xuất Bình Định - - Pdf 35

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT LIỆU TRONG
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1.

Khái niệm và đặc điểm của vật liệu

1.1.1. Khái niệm
Vật liệu là những đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa, là một
trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở vật chất cấu
thành nên thực tế sản phẩm dịch vụ. Vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng
lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.1.2. Đặc điểm
Chỉ tham gia một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và trong chu kỳ sản
xuất đó VL sẽ bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu
thành thực thể của sản phẩm.
Về mặt giá trị: do chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất
định nên giá trị của VL sẽ được tính hết một lần vào chi phí SX kinh doanh trong
kỳ.
1.2.

Tổng quan về kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

1.2.1. Vị trí của vật liệu đối với quá trình sản xuất
Trong quá trình sản xuất, chi phí VL thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số
chi phí để tạo ra sản phẩm, do đó vật liệu không chỉ quyết định đến mặt số lượng
của sản phẩm mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm tạo ra. Xuất
phát từ tầm quan trọng trên, việc giảm chi phí vật liệu, giảm mức tiêu hao vật liệu
trong quá trình sản xuất cho mỗi đơn vị sản phẩm là một trong những yếu tố quyết
định sự thành công của quá trình sản xuất kinh doanh. Điều đó sẽ làm hạ thấp chi

dung kinh tế hoặc cùng mục đích sử dụng.
Xét về mặt lý luận, cũng như trên thực tế có rất nhiều cách phân loại nguyên
liệu, vật liệu khác nhau tùy theo từng loại hình sản xuất ở mỗi doanh nghệp. Song
từng cách phân loại đều đáp ứng ít nhiều mục đích quản lý, hạch toán nguyên liệu,
vật liệu trong đơn vị mình.
Ø Căn cứ vào vai trò và tác dụng của vật liệu trong sản xuất, được chia thành
các loại sau:


- Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động cấu thành nên thực thể của sản
phẩm như: sắt thép trong các doanh nghiệp chế tạo máy, cơ khí; bông trong các nhà
máy sợi, gạch, ngói, xi măng trong xây dựng cơ bản; hạt giống, phân bón trong
nông nghiệp, vật liệu kết cấu trong xây dựng cơ bản.... Nguyên liệu cũng bao gồm
cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất chế tạo ra
sản phẩm, hàng hóa.
- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi sử dụng chỉ có tác dụng khi có thể
làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc đảm bảo cho các công cụ
dụng cụ hoạt động bình thường; kết hợp với nguyên vật liệu chính để làm thay đổi
màu sắc, hình dáng, mùi vị như: hương liệu, thuốc chống rỉ, thuốc nhuộm, thước
tẩy, dầu nhờn…; hoặc phục vụ cho công tác quản lý, cho vệc bảo quản , bao gói sản
phẩm...
- Nhiên liệu: Nhiên liệu trong doanh nghiệp sản xuất gồm các loại ở thể lỏng,
khí, rắn. Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất sản
phẩm, cho các phương tiện máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất
kinh doanh như than, củi, xăng dầu, hơi đốt, khí đốt…
- Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết phụ tùng máy móc để sữa chữa và thay
thế cho máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải …
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm những vật liệu, công cụ, khí cụ và vật
kết cấu, … mà doanh nghiệp mua dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ
bản.

hình luân chuyển VL và nó được dùng để ghi VL tồn kho và lập các báo cáo kế toán.
 Tính giá vật liệu nhập kho
Kế toán nhập, xuất, tồn kho VL trên tài khoản 152 phải được thực hiện theo
nguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩn mực số 02 “ Hàng tồn kho”. Nội dung giá
gốc của nguyên liệu, vật liệu được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập.
- Mua ngoài nhập kho:
Giá nhập
kho
Nguyên vật
liệu

Giảm giá,

Giá mua
=

ghi trên
hóa đơn

+

Chi phí
mua

-

chiết khấu
thương mại
khi mua



VL về nhập kho,…

- Nhập kho từ gia công chế biến:
Giá xuất kho của
Giá nhập kho
VL

=

VL trước đây đem

Chi phí vận
+

Chi phí gia

gia công

công

+

chuyển, bốc
dỡ …

+ Nhập kho từ sản xuất, chế biến:
Giá nhập kho

Giá thành


Theo phương pháp này, giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ được tính trên
cơ sở số lượng vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế, vật liệu tồn đầu kỳ.
Giá trị thực tế VL
xuất dùng trong

=

Số lượng thực tế vật liệu xuất
dùng trong kỳ

kỳ

Giá đơn vị bình
ҳ

quân vật liệu
xuất

Giá đơn vị bình quân vật liệu xuất được tính theo một trong các phương
pháp sau:
+ Bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá đơn vị
bình quân cả
kỳ dự trữ

=

Giá trị thực tế VL +
Giá trị thực tế VL

bình quân vật
liệu xuất

Giá trị thực tế VL tồn kho cuối kỳ trước (đầu kỳ này)
=

Số lượng VL tồn kho cuối kỳ trước (đầu kỳ này)


Ưu điểm: Phương pháp này cho phép giảm nhẹ khối lượng tính toán của kế
toán vì giá vật liệu xuất kho tính khá đơn giản, cung cấp thông tin kịp thời về tình
hình biến động của vật liệu trong kỳ.
Nhược điểm: Độ chính xác của việc tính giá không cao vì không tính đến sự
biến động của giá cả nhập vật liệu trong kỳ.
- Phương pháp 2: Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này giá thực tế của vật liệu xuất kho thuộc lô hàng nào thì
tính theo đơn giá nhập thực tế của lô hàng đó.
Ưu điểm: Xác định được chính xác giá vật tư xuất làm cho chi phí hiện tại
phù hợp với doanh thu hiện tại.
Nhược điểm: Trong trường hợp đơn vị có nhiều mặt hàng, nhập xuất thường
xuyên thì khó theo dõi và công việc của kế toán chi tiết vật liệu sẽ rất phức tạp.
- Phương pháp 3: Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này, ta giả định rằng số VL nào nhập vào kho trước thì sẽ
được xuất ra khỏi trước, xuất hết số nhập trước mới tới số nhập sau theo giá trị thực
tế của từng số hàng nhập.
Ưu điểm: Cho phép kế toán có thể tính giá nguyên vật liệu xuất kho kịp thời,
phương pháp này cung cấp một sự ước tính hợp lý về giá trị vật liệu cuối kỳ. Trong
thời kỳ lạm phát phương pháp này sẽ cho lợi nhuận cao do đó có lợi cho các công ty
cổ phần khi báo cáo kết quả hoạt động trước các cổ đông làm cho giá cổ phiếu của
công ty tăng lên.


Giá trị hạch toán vật liệu xuất
dùng trong kỳ

ҳ

Hệ số giá

Trong đó, hệ số giá được tính theo công thức sau

Hệ số
giá

=

Giá trị thực tế VL tồn kho + Giá trị thực tế VL nhập
đầu kỳ
kho trong kỳ
Giá trị hạch toán VL
+ Tổng giá trị hạch toán
tồn kho đầu kỳ
VL nhập kho trong kỳ

Ưu điểm: Phương pháp giá hạch toán cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi
tiết và hạch toán tổng hợp về nguyên vật liệu trong công tác tính giá, nên công việc
tính giá được tiến hành nhanh chóng và không bị phụ thuộc vào số lượng danh điểm
nguyên vật liệu, số lần nhập, xuất của mỗi loại nhiều hay ít.
Nhược điểm: Trong điều kiện hiện nay, giá thực tế của vật liệu nhập kho luôn
biến động phụ thuộc vào các yếu tố thị trường, các chính sách điều tiết vi mô và vĩ


trình quản lý.


1.2.5. Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán vật liệu
Ø Yêu cầu:
Kinh tế, văn hóa – xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu xã hội ngày càng cao
đòi hỏi sản phẩm nhiểu hơn, chất lượng cao hơn và phải đa dạng về chủng loại, mẫu
mã, màu sắc. Chính vì vậy, VL cấu thành nên sản phẩm cũng phải không ngừng
được nâng cao về chất lượng và chủng loại. Trong điều kiện nước ta hiện nay, các
ngành sản xuất của ta chưa đáp ứng được đầy đủ VL cho yêu cầu sản xuất, nhiều
loại phải nhập ngoại, do vậy tốc độ sản xuất càn bị phụ thuộc rất nhiều. Do vậy,
việc sử dụng vật liệu sao cho đạt hiệu quả kinh tế là điều hết sức quan trọng.
Ø Nhiệm vụ:
+ Phản ánh kịp thời, chính xác số lượng và giá cả VL tăng, giảm, tồn kho
theo từng loại, từng thứ.
+ Xác định chính xác số lượng và giá trị VL thực tế tiêu hao cho các mục
đích nhằm giúp việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm được nhanh chóng.
+ Kiểm tra việc chấp hành các định mức tiêu hao, sử dụng và dự trữ VL,
phát hiện và ngăn ngừa các trường sử dụng lãng phí vật liệu hay thất thoát VL cũng
như các nguyên nhân thừa, thiếu, ứ đọng, mất phẩm chất. Từ đó đề xuất biện pháp
xử lý kịp thời, hạn chế các thiệt hại có thể xảy ra.
1.3. Nội dung của công tác kế toán vật liệu
Kế toán chi tiết VL là việc kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toán trên cơ sở
các chứng từ nhập, xuất kho nhằm đảm bảo theo dõi chặt chẽ số hiện có và tình
hình biến động từng loại, nhóm, thứ VL về số lượng và giá trị. Các doanh nghiệp
phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết và vận dụng phương
pháp hạch toán chi tiết VL phù hợp để góp phần tăng cường quản lý VL.
1.3.1. Chứng từ kế toán và sổ sách sử dụng
Ø Chứng từ kế toán:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiệp vụ kinh

(Mẫu 01-GTKT-3LN)

- Hóa đơn bán hàng

(Mẫu 02-GTKT-3LN)

- Hóa đơn cước vận chuyển

(Mẫu 03-BH)

- Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Bảng tổng hợp chi tiết NVL – CCDC, SP
Ngoài những chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà
nước, các doanh nghiệp có thế sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn theo
quy định tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp thuộc các
lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế, hình thức sở hữu khác nhau.
Đối với các chứng từ kế toán bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng
quy định về mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập và phải được tổ chức luân chuyển
theo trình tự và thời gian hợp lý do kế toán trưởng quy định phục vụ cho việc phản
ánh, ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận, cá nhân có liên quan, …
Ø Sổ kế toán:
Tùy thuộc vào phương pháp hạch toán áp dụng trong doanh nghiệp mà sử
dụng các sổ (thẻ) kế toán sau:
+ Sổ (thẻ) kho
+ Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu
+ Sổ đối chiếu số luân chuyển
+ Sổ số dư



toán
chi tiết

Phiếu nhập kho

kkkkkkkkhkh
o
Thẻ kho

Phiếu xuất kho
Chú thích:

Bảng tổng hợp nhậpxuất- tồn kho

Kế toán tổng hợp

Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:

+ Ưu điểm: Việc ghi sổ, thẻ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu và
phát hiện sai sót trong việc ghi chép và quản lý.
+ Nhược điểm: Ghi chép còn trùng lắp giữa kho và phòng kế toán, khối
lượng ghi chép quá lớn, hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán trong quản lý.
+ Điều kiện vận dụng : đặc điểm vật tư như chủng loại vật tư không nhiều,
giá trị vật tư cao, số lượng nghiệp vụ phát sinh ít, yêu cầu về thông tin quản lý vật
tư cao.
1.3.2.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Ở kho: Thủ kho ghi chép giống như phương pháp thẻ song song.
- Ở phòng kế toán: Kế toán dựa vào các chứng từ phiếu nhập, phiếu xuất

vật tư không cao, số lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều, thông tin quản lý đối với vật
tư không cao.
1.3.2.3. Phương pháp sổ số dư
- Ở kho: Công việc của thủ kho giống như các phương pháp trên. Ngoài ra,
thủ kho còn phải ghi số lượng vật tư tồn kho cuối tháng theo từng danh điểm vào sổ
số dư.
- Ở phòng kế toán: Theo định kỳ kế toán phải xuống kho để hướng dẫn và
kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ.
Khi nhận được chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ
( giá hạch toán), tổng cộng số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng
từ. Đồng thời ghi số tiền vừa tính được của từng nhóm VL ( nhập riêng, xuất riêng)
vào bảng luỹ kế nhập - xuất - tồn kho vật liệu.


Tiếp đó, cộng số tiền nhập - xuất trong tháng và dựa vào số dư đầu tháng
để tính ra số dư cuối tháng của từng nhóm vật liệu. Số dư này được dùng để đối
chiếu với số tiền trên sổ số dư. Cuối cùng, kế toán tính ra giá trị thực tế để đối chiếu
với sổ kế toán tổng hợp.
Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Sổ số dư

Bảng luỹ kế nhập, xuất,
tồn kho vật tư

Kế toán tổng hợp
Phiếu giao nhận chứng từ xuất


Khái niệm: Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo

dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng, biến động giảm HTK nói chung
và VL nói riêng một cách thường xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từng
loại, từng thứ, từng nhóm hàng tồn kho.
Ø Tài khoản sử dụng:
TK 152 “Nguyên vật liệu”:Tài khoản này được dùng để phản ánh theo dõi giá trị
hiện có, tình hình tăng, giảm của các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế.
- Tài khoản 152 có các tài khoản cấp 2 sau:
TK 1521: Nguyên liệu chính
TK 1522: Vật liệu phụ
TK 1523: Nhiên liệu
TK 1524: Phụ tùng thay thế
TK 1525: Thiết bị xây dựng cơ bản
TK 1528: Vật liệu khác


Nợ

TK 152



SDĐK:
SPS

SPS

- Mua ngoài


- Kiểm kê cho phát hiện thừa

- Đánh giá giảm ,…

này

dùng để

- Đánh giá tăng ,…

phản

ánh

SDCK:

quan hệ

thanh

TK

toán

giữa doanh nghiệp và người bán, người nhận thầu về kế toán vật tư hàng hóa, lao
vụ, dịch vụ, theo hợp đồng kinh tế đã ký kết và cũng có thể mở chi tiết bằng các tài
khoản cấp II, III.
TK 331 là tài khoản lưỡng tính, do vậy khi lập bảng cân đối kế toán quy
định sẽ căn cứ vào các chi tiết số dư nợ tổng hợp lại để ghi vào chỉ tiêu “Trả trước

TK 112, TK141, TK 128, TK 222, TK 241, TK 411, TK 627, TK 641, TK 642, TK
711, TK 412.
Ø Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
1. Trường hợp làm tăng vật liệu :
-

Trường hợp tăng do mua ngoài:

a. Trường hợp VL về trong tháng nhập kho và đã có hóa đơn:
+

Đối với nguyên liệu, vật liệu mua vào dùng để sản xuất, kinh doanh

hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi :
Nợ TK 152: Giá mua VL (chưa thuế)
Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK liên quan (111, 112, 331,…): Tổng số tiền phải thanh toán.
+

Đối với nguyên liệu, vật liệu mua vào dùng để sản xuất, kinh doanh

hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng để
sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
hoặc phục vụ cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Tổng số tiền cần thanh toán
Có TK liên quan (111, 112, 331, …): Tổng số tiền cần thanh toán
b. Trường hợp VL nhập kho về trong tháng nhưng chưa có hóa đơn thanh toán
kế toán ghi sổ theo giá tạm tính.
- Khi tạm nhập kho:
Nợ TK 152 - Ghi theo giá tạm tính.

- Tăng do xuất dùng không hết nhập lại kho:
Nợ TK 152
Có TK 621, 627, 641, 642,...
- Vật liệu thừa so với hóa đơn khi kiểm kê:


BT 1: Phản ánh số vật tư thực nhập:
Nợ TK 152: Giá mua thực tế số vật liệu nhập kho
Nợ TK 1331: Thuế GTGT
Có TK 331: Giá trị thanh toán theo hóa đơn
Có TK 3381: Giá trị thừa không thuế
BT 2: Khi có quyết định xử lý:
+ Nếu trả lại:
Nợ TK 3381
Có TK 152
+ Nếu không rõ nguyên nhân thì ghi tăng thu nhập khác:
Nợ TK 3381
Có TK 711
- Đối với vật liệu nhập khẩu:
+ Nếu vật liệu nhập khẩu về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh vào
giá gốc vật liệu nhập khẩu theo giá có thuế nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế nhập khẩu)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu).
Đồng thời phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu tr
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
+ Đối với vật liệu nhập khẩu về để dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng cho


Xuất vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh :
Nợ TK 621 : Xuất trực tiếp sản xuất sản phẩm
Nợ TK 6272 : Xuất dùng cho sản xuất ở phân xưởng
Nợ TK 6412 : Xuất phục vụ bán hàng
Nợ TK 6422 : Xuất dùng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp
Có TK 152 : Giá thực tế vật liệu xuất dùng.

-

Xuất vốn góp liên doanh :
Nợ TK 222
Nợ TK 811


Có TK 3387
Có TK 711
Có TK 152
Xuất thuê ngoài gia công chế biến :
Nợ TK 154
Có TK 152
-

Giảm do cho vay tạm thời không tính lãi :
Nợ TK 1381 : Cho bên ngoài vay
Nợ TK 1368 : Cho vay nội bộ
Có TK 152 : Giá thực tế vật liệu cho vay

-



TK 621,623,627,
641,642,241,...

TK 152

Nhập kho NVL mua ngoài
TK 1331
Thuế GTGT (nếu có)
Chi phí thu mua...NVL mua ngoài
TK 154
Nhập kho NVL thuê ngoài
gia công
TK 333(3333,3332)

Xuất kho NVL dùng cho SXKD
XDCB hoặc sửa chữa lớn TSCĐ
TK 154
NVL xuất thuê ngoài gia công
TK 133
Nếu có

TK 111,112,331...

Giảm giá NVL mua vào, CKTM,
trả lại NVL
Thuế nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt NVL
TK 632
nhập kho phải nộp NSNN
NVL xuất bán

NVL phát hiện thiếu khi kiểm
kê chờ xử lý
TK 412

Chênh lệch đánh giá tăng

Chênh lệch đánh giá giảm

Sơ đồ 1.4 : Kế toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên


1.3.3.2. Kế toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Ø Khái niệm
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi thường xuyên,
liên tục tình hình nhập, xuất, tồn hàng hóa trên các tài khoản HTK mà chỉ theo dõi
phản ánh giá trị hàng tồn đầu kỳ và cuối kỳ căn cứ vào số liệu kiểm kê định kỳ hàng
tồn kho. Việc xác định giá trị VL xuất dùng trên tài khoản kế toán tổng hợp không
căn cứ vào chứng từ xuất kho mà căn cứ vào giá trị thực tế VL tồn đầu kỳ, nhập
trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính.
Chính vì vậy, trên tài khoản tổng hợp không thể hiện rõ giá trị VL xuất dùng
cho từng đối tượng, không biết được số mất, hư hỏng (nếu có). Tức là số liệu hàng
tồn kho sẽ không căn cứ vào số liệu trên các TK, sổ kế toán để tính mà lại căn cứ
vào kết quả kiểm kê. Giá trị xuất kho cũng không căn cứ trực tiếp vào các chứng từ
kho để tổng hợp phân loại theo đối tượng sử dụng rồi ghi vào sổ mà căn cứ vào kết
quả kiểm kê và giá trị vật tư hàng hoá mua vào trong kỳ và được tính toán theo
công thức:
Giá trị VL
xuất dùng
trong kỳ


TK 6112: Mua hàng hoá

Nợ

TK 611




SPS

SPS

- Giá trị thực tếVL tồn đầu kỳ kết - Kết chuyển giá trị VL, tồn kho cuối kỳ
chuyển.

(kết quả kiểm kê).

- Trị giá thực tế VL nhập trong kỳ.

- Giá trị hàng trả lại người bán, giảm giá.
- Trị giá VL xuất dùng trong kỳ.

w TK 152 “ Nguyên vật liệu”
Kế toán tổng hợp tình hình nhập xuất vật liệu theo phương pháp kiểm kê
định kỳ vẫn sử dụng TK 152. Nhưng tài khoản này không phản ánh tình hình nhập,
xuất vật liệu trong kì mà chỉ dùng để kết chuyển trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu
tồn kho cuối kì và đầu kì .
+ Kết cấu tài khoản 152 :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status