Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánhBình Định - Pdf 35

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Cùng với quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam, kinh tế thị trường
ngày càng phát triển, năng suất sản xuất cao đã tạo ra lượng hàng hóa phong
phú và đa dạng, thu nhập của người dân cũng tăng lên và nhu cầu về đời sống
của con người ngày càng cao và đa dạng hơn. Vì thế, nhu cầu tiêu dùng của
họ ngày càng nhiều. Ngoài những nhu cầu thiết yếu như ăn, ở, mặc thì nhu
cầu cuộc sống được nâng cao hơn, như nhà đẹp tiện nghi, xe cộ hiện đại, du
lịch, du học nước ngoài… Tuy nhiên, với mức thu nhập như hiện nay, phần
lớn người tiêu dùng không thể chi trả cho tất cả các nhu cầu mua sắm cùng
lúc, đặc biệt là những vật dụng đắt tiền, dẫn đến nhu cầu vay mượn về tiêu
dùng tăng lên. Nắm bắt được thực tế đó, các Ngân hàng đã thực hiện cung cấp
các dịch vụ cho vay tiêu dùng dưới nhiều hình thức nhằm tạo điều kiện cho
khách hàng có thể thoả mản nhu cầu của mình trước khi có khả năng thanh
toán. Và chỉ trong một thời gian ngắn khi các sản phẩm này ra đời, số lượng
khách hàng tìm tới Ngân hàng không ngừng tăng lên đã tạo nguồn thu nhập
không nhỏ cho hệ thống Ngân hàng.
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định là
một trong những ngân hàng đi đầu trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng, đóng góp
một phần không nhỏ làm tăng vốn điều hòa cho cả hệ thống Ngân hàng Công
Thương. Tuy vậy, thông qua quá trình tìm hiểu, em nhận thấy hoạt động cho
vay tiêu dùng của Chi nhánh vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục để mang
lại hiệu quả tốt hơn. Do đó em đã mạnh dạn chọn đề tài “Thực trạng cho vay
tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh
Bình Định” làm nội dung nghiên cứu và viết báo cáo thực tập.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định, trong đó tập trung phân tích
1





Việt Nam tỉnh Bình Định luôn dồi dào sức khỏe và gặt hái được nhiều thành
công trong cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn !
Quy Nhơn, ngày….tháng….năm….
Sinh viên thực hiện:

TRẦN CHÍ CÔNG

3


CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHO
VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái quát về cho vay tiêu dùng
1.1.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng
Nhắc đến NHTM thì không thể không nhắc đến hoạt động cho vay. Đặc
biệt, đối với các NHTM Việt Nam thì lợi nhuận từ hoạt động cho vay đem lại
chiếm một phần rất lớn trong tổng lợi nhuận của Ngân hàng. Do đó có thể nói
cho vay được xem là hoạt động chủ đạo của các NHTM Việt Nam.
Theo điều 3, khoản 1 quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày
31/12/2001 của Thống đốc NHNN Việt Nam về việc banh hành quy chế cho
vay của tổ chức tín dụng đối với KH thì hoạt động cho vay được hiểu: “Cho
vay là một hoạt động cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho KH sử
dụng một tài khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo
thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi”.
Xét trên phương diện lý thuyết, hoạt động cho vay của NH có thể được
phân loại dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau: như theo thời gian, theo tài sản
đảm bảo, theo đối tượng cho vay, theo phương thức cho vay…Nếu dựa vào

thiếu.
1.1.2.4. Về nguyên tắc và điều kiện cho vay
 Nguyên tắc cho vay
Để đảm bảo an toàn vốn, trong quá trình cho vay các NHTM luôn phải
tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
-

Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng.
- Tiền vay phải hoàn trả đúng hạn đầy đủ cả gốc và lãi.
 Điều kiện cho vay

KH chỉ có thể vay vốn của NH khi họ thỏa mãn tất cả các điều kiện vay vốn.
Theo luật pháp Việt Nam, nội dung các điều kiện vay vốn gồm:
Thứ nhất, KH phải có đủ tư cách pháp lý.
Thứ hai, vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích.
Thứ ba, KH phải có năng lực tài chính lành mạnh đủ để đảm bảo hoàn
trả tiền vay đúng hạn đã cam kết.
Thứ tư, KH phải thực hiện đảm bảo tiền vay theo quy định.
5


1.1.3. Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng
1.1.3.1. Đối với ngân hàng thương mại
CVTD tuy đã xuất hiện từ những năm 1980, nhưng gần đây nó mới
được các NHTM quan tâm mở rộng và phát triển. Và loại hình tín dụng này
còn khá mới mẻ ở các NHTM Việt Nam. Nhưng không phải vì thế mà phủ
nhận vai trò quan trọng của hoạt động CVTD đối với các NHTM. Vai trò ấy
được khái quát như sau:
CVTD tạo điều kiện đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, nhờ đó góp

được thỏa mãn. Ví dụ nhu nhu cầu về mua sắm, sữa chữa nhà cửa, mua các đồ
dùng tiện nghi sinh hoạt, mua sắm các phương tiện như xe máy, ô tô, chuẩn bị
hôn lễ, ma chay, du lịch, hoc hành…
Tuy rằng những nhu cầu thiết yếu thì nhiều những cải thiện thì được
tích lũy theo thời gian do vậy khả năng tài chính bị giới hạn. Vì vậy mà làm
nảy sinh một sự thật là người ta thường mua sắm nhà cửa, tiện nghi sinh
hoạt…khi lớn tuổi. Khi đó lợi ích cảm nhận được sự hưởng thụ điều có xu
hướng giảm xuống. Do đó người tiêu dùng sẽ tìm cách để phối hợp khéo léo
giữa việc thỏa mãn các nhu cầu với yếu tố thời gian và khả năng thanh toán
của hiện tại và tương lai. Điều này có nghĩa là người tiêu dùng sẽ tìm cách để
hưởng thụ trước số tiền sẽ có trong tương lai. Nếu phân tích theo khía cạnh tài
chính, việc mượn tiền trước của NH để tiêu dùng khiến chúng ta phải trả lãi
thực chất cũng chỉ là cách quy đổi luồng tiền mà ta sẽ có tại một thời điểm
nào đó trong tương lai về thời điểm hiện tại.
1.1.3.3 Đối với nền kinh tế
Sự sung túc của một nền kinh tế được thể hiện rất rõ qua mức cầu về
hàng háo tiêu dùng của dân cư, chính là số lượng nhu cầu có khả năng thanh
toán về các mặt hàng tiêu dùng khác nhau. Cho nên một giải pháp làm tăng số
lượng nhu cầu có khả năng thanh toán sẽ có một đòn bãy hữu hiệu để kích
cầu, từ đó tác động tích cực đến nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội.
Việc mở rộng hoạt động CVTD có thể góp phần đáng kể trong chính
sách kích cầu của nhà nước, nó cũng giúp Nhà nước đạt được những mục tiêu
kinh tế - xã hội nhất định, chẳng hạn như tăng mức sống cho dân cư, thúc đẩy
quá trình SXKD của DN, tăng GDP hay thu nhập bình quân đầu người…
7


Đối với SXKD, sự phát triển của hoạt động CVTD đồng nghĩa với việc
tăng trưởng của cầu, tức là sức mua của của người tiêu dùng tăng lên, từ đó
tạo nên sự sôi động cho thị trường hàng hóa tiêu dùng, tạo nguồn sống cho

hành, năng lục sản xuất, năng lực SXKD, mô hình tổ chức, bố trí lao động
trong DN.
+ Thẩm định, đánh giá khả năng tài chính của KH.
+ Phân tích tính hình quan hệ với khách hàng.
- Thẩm định về khả năng đáp ứng nguồn vốn, lãi suất, thời hạn cho vay
của bản thân NH.
- Phân tích, thẩm định dự án đầu tư, phương án SXKD hoặc phương án
sử dụng vốn.
- Thẩm định các biện pháp đảm bảo vay tiền
- Chấm điểm tín dụng và xếp hạng KH.
Sau khi hoàn thành phân tích, thẩm định. Cán bộ thẩm định lập báo cáo
thẩm định hoàn chỉnh hoàn chỉnh chuyển cho CBTD, CBTD sau khi rà soát,
xem xét lập tờ trình kèm với hồ sơ vay vốn trình lên trưởng phòng tín dụng,
trưởng phòng tín dụng tiếp tục trình lãnh đạo NH phê duyệt. Tờ trình tín dụng
được CBTD ký thể hiện rằng CBTD là người đề xuất phê duyệt cho vay và
chấp nhận trách nhiệm với đề xuất của mình và chịu trách nhiệm quản lý
khoản vay sau khi phê duyệt.
Như vậy, kết quả thẩm định của giai đoạn này cộng với những thông tin
về thị trường và một số thông tin khác, chính sách tín dụng, mục tiêu của
NH… là những cơ sở để NH quyết định cho vay hay không đối với một KH.

Bước 3: Quyết định tín dụng
Căn cứ vào bộ hồ sơ vay vốn, căn cứ đề xuất của cán bộ thẩm định/tái
thẩm định thẩm định và trưởng phòng tín dụng, khoản vay sẽ được ban lãnh
đạo NH phê duyệt cho vay:
9


Trực tiếp xem xét và quyết định (trọng phạm vi được ủy quyền)
- Duyệt đồng ý cho vay

Thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng theo thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng đã ký kết: khi bên vay trả xong nợ gốc và lãi thì hợp đồng tín
dụng đương nhiên hết hiệu lực. NH tiến hành giải chấp tài sản và lưu hồ sơ tín
dụng.
Trên đây là các bước tổng quát của một quy trình tín dụng của NH. Tuy
nhiên, đối với từng trường hợp KH cụ thể, lĩnh vực cụ thể thì nội dung chi tiết
của quy trình sẽ khác nhau.
1.2.2. Các hình thức cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại
1.2.2.1. Căn cứ vào thời hạn cho vay
Nếu phân loại theo thời hạn cho vay thì ta có thể chia thành các khoản
tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
 Tín dụng ngắn hạn

Là hoạt động cấp tín dụng có thời hạn dưới một năm. Mục đích của loại
cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động cho
các DN hoặc phục vụ nhu cầu tiêu dùng bức thiết của người dân.
 Tín dụng trung hạn

Là hoạt động cấp tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Mục đích của
loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định, cải tiến
đổi mới kĩ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình có quy mô nhỏ và thời
gian thu hồi vốn nhanh.
 Tín dụng dài hạn

Là hoạt động cấp tín dụng có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của loại
cho vay này thường nhằm để tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư, hỗ trợ vốn
xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các công trình có quy mô lớn, kỹ thuật và
công nghệ hiện đại có thời gian hoàn vốn dài.
1.2.2.2. Căn cứ vào đối tượng cho vay
Theo tiêu thức này, CVTD được phân làm ba nhóm là:

giá của tài sản được tài trợ là yếu tố mà NH rất quan tâm. Bởi vì khoản tín
dụng tài trợ cho loại tài sản này có giá trị lớn, nên sự biến động theo hướng
không có lợi của nó sẽ dẫn tới những thiệt hại rất lớn cho NH.
 CVTD phi cư trú:
Đây là những khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống như
mua sắm phương tiện, đồ dùng, du lịch, học hành, y tế hoặc giải trí ... Đặc
điểm của những khoản tín dụng này thường có quy mô nhỏ, thời gian tài trợ
12


ngắn. Do đó mà mức độ rủi ro đối với NH là thấp hơn những khoản CVTD
bất động sản. Đối với loại cho vay này, yếu tố quyết định cho vay hay không
là khả năng trả nợ của người vay, sau đó mới xem xét đến giá trị TSBĐ.
1.2.2.4. Căn cứ vào phương thức cho vay
Theo tiêu thức này, CVTD được phân làm hai loại là: CVTD trực tiếp
và CVTD gián tiếp.
 Cho vay tiêu dùng trực tiếp
Đây là hình thức cho vay, trong đó NH tiếp xúc trực tiếp với KH của
mình, việc thu nợ cũng được tiến hành trực tiếp bởi chính NH. CVTD trực
tiếp thường được thể hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay tiêu dùng trực tiếp
Ngân hàng

(1)

(3)

Công ty bán lẻ

(2)

và công ty bán lẻ nhằm tăng giá trị của tài sản mua sắm. Giá trị giả này lớn
hơn giá trị thực của tài sản mua sắm nên số tiền còn thiếu mà NH thanh toán
cho công ty bán lẻ cũng cao hơn. Do đó, nếu có rủi ro, người tiêu dùng không
trả nợ được cho NH, trong nhiều trường hợp NH phải phát mãi tài sản này,
khi đó giá trị mà NH thu được nhỏ hơn giá trị mà NH đã bỏ ra lúc đầu.
 Cho vay tiêu dùng gián tiếp

Là hình thức cho vay, trong đó NH mua những khoản nợ phát sinh do
những Công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ cho người tiêu dùng.
Giữa NH và công ty bán lẻ sẽ ký kết một Hợp đồng mua bán nợ, trong
đó NH sẽ đưa ra các điều kiện về đối tượng KH được bán chịu, số tiền bán
chịu tối đa và loại sản phẩm được bán chịu.
CVTD gián tiếp thường được biểu hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Quy trình cho vay tiêu dùng gián tiếp

14


(1)
(4)

Ngân hàng

Công ty bán lẻ

(5)

(6)


* Tài trợ miễn truy đòi:
Theo phương thức này, sau khi bán các khoản nợ cho NH, Công ty bán
lẻ không còn chịu trách nhiệm cho việc liệu người tiêu dùng có thanh toán nợ
cho NH hay không? Với NH, phương thức này chứa nhiều rủi ro nên chi phí
của khoản vay này được NH tính cao hơn so với các phương thức trên và
những khoản nợ được mua cũng được NH lựa chọn rất kỹ. Ngoài ra, chỉ có
những có những công ty bán lẻ rất có uy tín với NH mới được áp dụng
phương thức này.
* Tài trợ có mua lại.
Theo phương thức này, khi thực hiện CVTD gián tiếp với hình thức
“Tài trợ miễn truy đòi” hoặc “ Tài trợ truy đòi hạn chế”, nếu rủi ro xảy ra,
người tiêu dùng không thanh toán được nợ cho NH thì NH buộc phải thanh lý
tài sản để thu hồi nợ. Trong trường hợp này, nếu có thoả thuận trước thì NH
có thể bán lại cho chính Công ty bán lẻ phần nợ mình chưa được thanh toán,
kèm theo tài sản đã được người tiêu dùng sử dụng trong một thời gian.
Phương thức này phù hợp với các công ty bán lẻ mạnh về tài chính và có
trách nhiệm. Với phương thức này, Công ty bán lẻ ít có rủi ro hơn so với
phương thức “Tài trợ truy đòi hoàn toàn”.
So với phương thức CVTD trực tiếp thì CVTD gián tiếp có những ưu
điểm và nhược điểm như sau:
* Ưu điểm:
Theo hình thức này, NH sẽ có điều kiện tiếp xúc được với một lượng
KH khá đông đảo, khắc phục được tâm lý e ngại của họ khi tìm đến với NH.
Điều đó, giúp NH tiết kiệm được chi phí trong việc cấp tín dụng vì NH chỉ
phải ký hợp đồng với chính công ty bán lẻ mà thôi. Việc cấp tín dụng kiểu
này cũng giúp NH giảm thiểu rủi ro. Bởi, khi mà NH có quan hệ tốt với công
ty bán lẻ hoặc hợp đồng ký với công ty bán lẻ có những điều kiện ràng buộc
(được truy đòi), thì khi người tiêu dùng không thanh toán cho NH, NH có
quyền truy đòi công ty bán lẻ về khoản nợ trên (có được nguồn thu nợ thứ hai
16

còn một phần tích lũy để trả nợ vay. Số tiền NH cho KH vay được xác định
dựa trên nhu cầu muốn vay và thu nhập thường xuyên của KH. Do đó, khi xét

17


duyệt cho vay, NH cần thu thập đủ thông tin về các thu nhập khác nhau cũng
như các khoản chi tiêu khác thường xuyên của KH.
 Cho vay có đảm bảo tài sản hình thành từ tiền vay

Nó thường được áp dụng đối với KH có nhu cầu vay tiêu dùng để mua
các tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài. Dựa vào khả năng tài
chính và trả nợ của KH, giá trị tài sản cần mua sắm NH sẽ quyết định mức
cho vay thích hợp, thông thường mức cho vay tối đa của NH là khoảng 70% 80% giá trị tài sản cần mua.
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay tiêu dùng của Ngân
hàng thương mại
1.3.1. Các nhân tố khách quan
 Những nhân tố từ phía khách hàng

Nhu cầu vay vốn tiêu dùng của KH: Khi người tiêu dùng có nhu cầu
lớn về vốn tiêu dùng thì sẽ thúc đẩy NH nâng cao chất lượng và đẩy mạnh
hoạt động CVTD, qua đó, thu hút đông đảo hơn lượng KH đến với NH. Vì
thế, cầu về vốn tiêu dùng của KH là nhân tố khách quan tác động tới việc đẩy
mạnh hoạt động CVTD của NH.
Năng lực vay vốn của khách hàng: được thể hiện thông qua các nhân tố
như thu nhập của KH, trình độ văn hóa, thói quen, đạo đức… của KH. Thu nhập
của KH vay tiêu dùng quyết định đến nhu cầu vay tiêu dùng của họ và quyết
định đến việc có cho vay hay không của NH.
Khả năng đáp ứng các điều kiện cho vay của khách hàng: có nghĩa là
liệu KH có đáp ứng được các điều kiện quy định của NH hay không. Các điều

trên cơ sở khoa học và thực tiễn.
 Công tác tổ chức NH: Nhân tố này không chỉ tác động đến chất lượng tín
dụng mà tác động đến mọi hoạt động của NH. Một NH có cơ cấu tổ chức
được sắp xếp một cách khoa học, sự phân công công việc được tiến hành một
cách cụ thể, sự liên kết giữa các bộ phận thì việc đáp ứng các yêu cầu của KH
sẽ được thực hiện kịp thời, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, quản lý có hiệu
quả và an toàn các khoản tín dụng.
 Chất lượng nhân sự: Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong
hoạt động kinh doanh nói chung, còn nói đến hoạt động NH thì nó lại càng
quan trọng. Vì cán bộ công nhân viên của NH là bộ mặt, hình ảnh của NH đối
19


với KH. Hơn nữa nghiệp vụ của NH càng ngày càng phát triển đòi hỏi chất
lượng nhân sự ngày càng cao. Việc tuyển dụng nhân viên có đạo đức tốt, giỏi
chuyên môn nghiệp vụ sẽ giúp NH ngăn ngừa tối đa những sai phạm có thể
xảy ra để đem lại một khoản tín dụng có chất lượng.
 Công tác kiểm soát nội bộ: Đây là công tác mà NH cũng cần tiến hành

thường xuyên, liên tục nhằm duy trì chất lượng, hiệu quả kinh doanh của
mình phù hợp với các chính sách, đáp ứng yêu cầu, mục tiêu đã đề ra. Để làm
tốt công tác này, NH cần sắp xếp một đội ngũ cán bộ giỏi chuyên môn, nghiệp
vụ, trung thực làm nhiệm vụ này và có chế độ thưởng, phạt nghiêm chỉnh. Có
như thế, công tác tín dụng mới được thực hiện đúng quy định nhằm nâng cao
chất lượng tín dụng.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI
NHÁNH BÌNH ĐỊNH
20

quốc tế. Với những nổ lực lớn của Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên,
quá trình triển khai cổ phần hóa đã đạt được kết quả tích cực.
Năm 2008, sau chặng đường 20 năm xây dựng và phát triển, NHCT
Việt Nam chuyển đổi thống nhất thương hiệu IcomBank thành thương hiệu
mới VietinBank và được đăng ký toàn cầu.
NH TMCP Công Thương Việt Nam chính thức hoạt động theo giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0103038874 Doanh nghiệp sở kế
hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 03/07/2009.
Nhìn lại chặng đường đã qua, có thể khẳng định rằng NH TMCP Công
Thương VN - CN Bình Định đã trưởng thành và đang vững bước đi lên.
 Những thành tựu đạt được trong thời gian gần đây:

- Là NH có mã chứng khoán (CTG) nằm trong tóp 50 công ty niêm yết
tốt nhất Việt Nam.
- Thẻ VietinBank đạt giải thương hiệu nổi tiếng ASEAN năm 2013.
- Đạt giải kép sao vàng đất Việt năm 2013.
- Năm 2013 VietinBank trở thành NH lớn nhất tại Việt Nam với vốn điều
lệ 37.234 tỷ đồng.
 Quy mô hiện tại của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh

Bình Định:
NH TMCP Công Thương Việt Nam là NHTM có quy mô mạng lưới
lớn thứ hai tại Việt Nam, với 01 Sở Giao dịch, 152 CN, trên 1000 phòng giao
dịch và quỹ tiết kiệm. Trong đó, quy mô của NHCT CN Bình Định:
 Phòng giao dịch Quy Nhơn (257 Lê Hồng Phong, TP. Quy Nhơn).
 Phòng giao dịch Ngô Mây (Chợ khu 6, đường Nguyễn Thái Học, TP.
Quy Nhơn).
 Phòng giao dịch Đống Đa (664 Đống Đa, TP. Quy Nhơn).
 Phòng giao dịch Trần Phú (102 Trần Phú, TP. Quy Nhơn).
 Phòng giao dịch Tây Sơn (45 Tây Sơn, TP. Quy Nhơn).

+ Cho vay.
+ Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác.
+ Bảo lãnh.
+ Cấp tín dụng dưới các hình thức khác theo quy định của NHNN,
NHCT.

23


Cung cấp các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ theo quy định của
NHNN và NHCT
+ Mở tài khoản tiền gửi tại NHNN, tại các tổ chức tín dụng khác.
+ Mở tài khoản cho KH trong nước.
+ Cung ứng các phương tiện thanh toán.
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước.
+ Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ.
Các hoạt động khác
+ Kinh doanh ngoại hối, vàng, tư vấn tài chính.
+ Ủy thác, nhận ủy thác, làm đại lý cho các lĩnh vực liên quan đến hoạt
động NHTM.
+ Cung ứng các dịch vụ bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
+ Cung ứng các dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê
tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
Tổ chức công tác
Hạch toán, kế toán, thống kê, đảm bảo phản ánh đầy đủ, chính xác,
nghiệp vụ phát sinh tại CN. Thực hiện chế độ báo cáo liên quan đến hoạt
động của CN theo quy định.
Thực hiện tuyên truyền, quảng cáo, giới thiệu
Cung cấp các thông tin về các sản phẩm, dịch vụ mà CN thực hiện cho
KH. Thực hiện tiếp thị, thu hút KH gửi tiền, vay và thực hiện các dịch vụ NH.

P.KH cá nhân
P. Kiểm soát P.Tổ
nội bộchức hành chính

PGD.
Quy Nhơn

PGD.
Trần Phú

PGD.
Vũ Bảo

PGD. Ngô Mây PGD. Đống Đa PGD. Tây Sơn
PGD. Trần Hưng Đạo
PGD. Nguyễn
Huệ

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính NHCT Chi Nhánh Bình Định)
2.1.3.2. Chức năng các phòng ban


Ban Giám Đốc Chi nhánh
Giám đốc là người điều hành cao nhất của CN theo ủy quyền của Tổng

giám đốc. Chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và trước
pháp luật trong việc điều hành hoạt động của CN.


Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status