Chất lượng huy động vốn từ dân cư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội- chi nhánh Bình Định - Pdf 35

LỜI MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, các ngân hàng thương mại đang

ngày càng mở rộng hoạt động kinh doanh thông qua việc cung cấp các sản
phẩm dịch vụ ngân hàng đa dạng tới các đối tượng khách hàng nhằm huy
động được nguồn vốn tối đa cho ngân hàng của mình. Tuy nhiên trong giai
đoạn nền kinh tế khó khăn, lạm phát gia tăng không những trong nước mà
trên toàn cầu, vấn đề huy động đang là bài toán khó đối với hệ thống ngân
hàng. Vậy làm thế nào để huy động nguồn vốn một cách có hiệu quả để đem
lại hiệu quả kinh doanh tối đa cho ngân hàng.
Trong thực tế có nhiều cách để huy động vốn nhưng lựa chọn cách nào là
tối ưu nhất. Hiện nay các nước phát triển có xu hướng mở rộng đầu tư bằng
việc sử dụng vốn vay nước ngoài nhưng việc làm này dễ dẫn tới công nợ
tương lai và ngày càng phụ thuộc nước ngoài nếu sử dụng vốn vay không có
hiệu quả.
Hơn nữa, hoạt động của thị trường vốn Việt Nam hay thị trường chứng
khoán vẫn còn non trẻ, đầu tư trực tiếp chưa mấy thuận lợi và nguồn viện trợ
từ nước ngoài cũng giảm dần thì việc khai thác triệt để nguồn vốn nhàn rỗi
trong nước đặc biệt là trong dân cư thông qua hệ thống ngân hàng được xem
là biện pháp hữu hiệu nhất để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho nền kinh tế.
Trên cơ sở lí luận được học tại trường và kinh nghiệm thực tiễn thu được
trong quá trình thực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội- chi
nhánh Bình Định, em chọn đề tài “Chất lượng huy động vốn từ dân cư tại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội- chi nhánh Bình Định” để làm đề
tài thực tập tốt nghiệp.
2.
Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu và phân tích thực trạng nghiệp vụ huy động vốn từ dân cư tại

Qua đây, em xin chân thành cảm ơn các anh chị tại phòng dịch vụ khách
hàng- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội- chi nhánh Bình Định đã
tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại ngân
hàng. Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫnTh.s Lê Việt An đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bài thực tập tốt nghiệp.
Tuy nhiên với kiến thức và kỹ năng còn hạn hẹp nên những sai sót trong
báo cáo là điều không thể tránh khỏi. Vì vậy, em mong nhận được sự góp ý
chân thành từ phía thầy cô để giúp em khắc phục sai sót để bài viết em hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Quy Nhơn, ngày 14 tháng 1 năm 2013
2


Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Vân Anh

PHẦN I
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH
1.1. Khái quát về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội- chi
nhánh Bình Định
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Quân Đội- chi nhánh Bình Định.
3


Tên tiếng Việt

: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quân Đội



: www.mbbank.com.vn

Logo

Ngân hàng TMCP Quân Đội chính thức thành lập và đi vào hoạt động
ngày 4/11/1994. Những năm qua MB liên tục giữ vững vị thế là một trong
những Ngân hàng TMCP hàng đầu tại Việt Nam.
Tính đến 31/12/2011 Hệ thống của MB bao gồm: 1 Hội sở chính, 1 Sở
giao dịch, 1 Chi nhánh tại Lào, 150 Chi nhánh và các điểm giao dịch, 327
máy ATM, 1.328 máy POS phân bố ở 24 tỉnh thành kinh tế phát triển trên cả
nước.
Từ nhận định là phải mở rộng phạm vị hoạt động và nhận định rằng nên
mở thêm chi nhánh MB tại miền Trung, cho nên vào ngày 28/07/2006 Hội Sở
MB đã quyết định thành lập một chi nhánh MB tại Bình Định, tuy Bình Định
là một tỉnh của khu vực miền Trung đầy những khó khăn vất vả, nhưng không
vì thế mà hoạt động kinh tế ở đây lại kém phát triển mà ngược lại hoạt động
kinh tế của Bình Định ngày càng phát triển theo xu hướng chung của cả nước
4


nhờ vào việc áp dụng các chính sách phù hợp mà Đảng và nhà nước đã áp
dụng, cũng như sự chỉ đạo vô cùng khéo léo của tỉnh uỷ Bình Định.
Tại Bình Định các thành phần kinh tế phát triển mạnh, với các khu công
nghiệp hoạt động sôi nổi, đã tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người dân,
từ đó nhu cầu sử dụng dịch vụ Ngân hàng sẽ ngày càng trở thành thói quen
của người dân. Do vậy việc phát triển hệ thống Ngân hàng TMCP Quân Đội –
Chi nhánh Bình Định sẽ ngày càng mở rộng phạm vị giao dịch của MB. Chi
nhánh MB Bình Định đựơc thành lập dựa trên các điều kiện sau:
Điều kiện khách quan: Chi nhánh MB Bình Định nằm tại số 285 đường

Theo điều lệ của MB, tất cả các Chi nhánh đều có nhiệm vụ kinh doanh tiền
tệ, tín dụng, thanh toán và các loại hình dịch vụ ngân hàng theo hướng đa
năng tổng hợp đối với mọi thành phần kinh tế, đồng thời có trách nhiệm thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước và MB.
1.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lí


Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý
Mối quan hệ giữa các Phòng trong Chi nhánh là mối quan hệ phối hợp công
tác theo quy trình nghiệp vụ và theo chức trách của từng Phòng

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức của MB chi nhánh Bình Định
Khối thẩm định

Giám đốc chi
nhánh

Phòng/Bộ phận quản
lý tín dụng

Phó giám đốc chi
nhánh phụ trách việc
vận hành

Khối kiểm tra
Kiểm soát nội bộ

Phòng
dịch vụ
khách

bảo đơn vị hoạt động tuân thủ đúng các quy định của MB, NHNN và pháp
luật có liên quan theo định hướng chiến lược MB và phù hợp với chiến lược
tối ưu hóa hoạt động vận hành. Tổ chức điều hành trực tiếp công việc của các
phòng dịch vụ khách hàng, phòng hỗ trợ của chi nhánh. Chỉ đạo trực tiếp và
trực tiếp quản lý công tác tài chính và hạch toán kế toán của chi nhánh. Trực
tiếp quản lý kho tiền, tài sản đảm bảo, quỹ ATM của chi nhánh.
Phòng/ bộ phận quản lý tín dụng : Thực hiện việc cho vay, bảo lãnh, đối với
các khách hàng là doanh nghiệp, cá nhân, cho vay đối với doanh nghiệp
không phải là doanh nghiệp cá nhân khác. Đưa ra những chính sách tín dụng
nhằm hạn chế những rủi ro và nâng cao hiệu quả trong kinh doanh. Phối hợp

7


với phòng quản lý thu hồi nợ- khối thẩm định trong việc sử lý và cơ cấu nợ.
Thực hiện các vấn đề liên quan đến tín dụng.
Phòng dịch vụ khách hàng: Hạch toán kế toán, ghi chép và phân tích số liệu
nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho ban lãnh đạo và các phòng ban khác, lập
và trình báo cáo cuối năm về tình hình kinh doanh của ngân hàng. Đồng thời
Phòng dịch vụ khách hàng còn phải đón tiếp khách hàng đến giao dịch và
hướng dẫn làm mọi thủ tục mà khách hàng cần.
Phòng hỗ trợ: Phối hợp với các phòng có chức năng tổ chức đề xuất thực
hiện các ch ương trình hoạt động chăm sóc khách hàng nhằm nâng cao chất
lượng phục vụ khách hàng và phát triển khách hàng mới. Hạch toán kế toán,
đảm nhận công việc hỗ trợ hành chính, lập hồ sơ tín dụng sau khi phê duyệt
cấp có thẩm quyền.
Phòng khách hàng cá nhân/ doanh nghiệp: Duy trì và phát triển các khách
hàng cá nhân/ doanh nghiệp hiện có và tiềm năng thông qua việc phát triển
danh mục khách hàng, tư vấn sản phẩm. Triển khai các chương trình chăm
sóc khách hàng và chương trình bán hàng phục vụ khách hàng cá nhân/ doanh

- Thẻ MB VIP.
Thẻ New Plus.
Thẻ Bankplus MasterCard.
Mạng lưới ATM.
Hiện nay, ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Định cung cấp
những dịch vụ ngân hàng bao gồm:
+ Tiếp nhận vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài, đầu tư cho
vay phát triển sản xuất, kinh doanh dự án.
+ Cho vay: ngắn, trung và dài hạn cho các nhu cầu- bổ sung vốn lưu động,
thực hiện dự án đầu tư, tiêu dùng, hợp vốn, hợp tác lao động…
+ Bão lãnh: thanh toán, vay vốn, dự thầu thực hiện hợp đồng, bảo đảm chất
lượng sản phẩm, hoàn trả tiền bảo lãnh trước và các loại bão lãnh khác.
+ Dịch vụ thanh toán quốc tế: thực hiện mở, tu chỉnh, thanh toán, thông báo
tín dụng thư; nhận gửi, thanh toán theo phương thức nhờ thu (DP, DA).
+ Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ giao dịch giao ngay, giao dịch có kỳ hạn
+ Dịch vụ ngân quỹ: chi hộ lương, cất giữ hộ chứng từ có giá, tiền, kim loại
và đếm hộ VND, USD, vàng, thu chi tiền mặt tại nơi khách hàng yêu cầu.
1.1.5. Một số kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân Đội chi
nhánh Bình Định

Tình hình huy động vốn
Bảng 1.1: Kết quả huy động vốn của MB Bình Định (2010 – 2012)
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu

Năm 2010

Năm 2011
9


Bảng 1.2: Kết quả cho vay của ngân hàng TMCP Quân Đội- chi nhánh
Bình Định từ 2010- 2012
10


ĐVT: Triệu đồng
STT
Chỉ tiêu HĐKD
1
Doanh số cho vay

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

698.715

729.485

830.041

2

Doanh số thu nợ

512.493

674.512

tuyệt đối 100.556 triêu đồng so với năm 2011. Doanh số cho vay tăng qua các
năm là chỉ tiêu tốt, chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả.
+ Doanh số thu nợ: Cũng giống như doanh số cho vay, doanh số thu nợ cũng
tăng trưởng đều qua các năm, cụ thể: năm 2010 chỉ tiêu này đạt 513.493 triệu
đồng. sang năm 2011 con số này tăng lên đến 674.512 triệu đồng với tỷ lệ tăng
31,36% tức tăng tuyệt đối 161.019 triệu đồng so với năm 2010. Năm 2012 doanh số
thu nợ lại tiếp tục tăng lên đến 759.297 triệu đồng nâng mức tăng trưởng lên đến
12,57%, tăng tuyệt đối 84.785 triệu đồng so với năm 2011. Để đạt được kết quả trên
chi nhánh đã luôn đôn đốc kịp thời các khoản nợ đến hạn hay quá hạn để khách
hàng kịp thời trả nợ, bên cạnh đó là có đội ngủ cán bộ tín dụng vững vàng trong
nghiệp vụ, luôn bám sát kiểm tra việc sử dụng vốn vay một cách chặt chẽ.
+ Dư nợ
Dư nợ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay – Doanh số thu nợ
Cùng với sự tăng trưởng của doanh số cho vay và doanh số thu nợ, dư nợ tín
dụng cũng có diễn biến theo chiều hướng khá tốt. Năm 2010 chỉ tiêu này đạt
312.426 triệu đồng. Đến năm 2011 con số đó tăng lên và đạt 367.399 triệu đồng,
tăng 17,6% tức tăng tuyệt đối 54.973 triệu đồng so với năm 2010. Bước sang năm
2012, dư nợ tín dụng lại tiếp tục tăng lên 438.942 triệu đồng nâng mức tăng trưởng

11


lên đến 19,47% tức tăng tuyệt đối 71.543 triệu đồng so với năm 2011. Sở dĩ, dư nợ
tăng nhanh một phần là do ngân hàng tăng doanh số cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu
về vốn của người dân trong việc xây dựng lại cơ sở hạ tầng, ổn định cuộc sống sau
những hậu quả của thiên tai do đó những khoản vay này chủ yếu là vay ngắn hạn
nên ngân hàng cần chú ý trong việc cân đối các khoản vay sao cho phù hợp.
+ Nợ quá hạn
Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy tổng nợ quá hạn của chi nhánh trong năm
2010 là 5.818 triệu đồng, năm 2011 là 6.194 triệu đồng tăng 376 triệu đồng đạt mức

Tổng chi phí

105,753

122.710

131.904

Lợi nhuận

10.963

15.807

18.585

Nguồn trích: Phòng dịch vụ khách hàng của MB chi nhánh Bình Định
Dù trong giai đoạn này nền kinh tế trong nước và thế giới đều gặp khó
khăn bởi cuộc khủng hoảng, nhưng ngân hàng TMCP Quân Đội vẫn đạt được
những kết quả khá tốt, cụ thể:
+ Doanh thu: Năm 2010 đạt 116.717 triệu đồng, năm 2011 là 138.517 triệu
đồng tăng 18,68% với mức tăng tuyệt đối là 21.800 triệu đồng. Bước sang
12


năm 2012 doanh thu tăng lên và đạt 150.489 triệu đồng tăng 8,64% so với
năm 2011 và mức tăng tuyệt đối là 11.972 triệu đồng.
+ Chi phí: nhìn chung chi phí của chi nhánh có xu hướng tăng qua 3 năm, cụ
thể: năm 2010 là 105.753 triệu đồng, năm 2011 tăng lên thành 122.710 triệu
đồng, tăng 16,03% với mức tăng tuyệt đối là 16.957 triệu đồng so với năm

với mục đích gửi, giữ tiền hoặc thực hiện các giao dịch thanh toán qua ngân
hàng bằng các phương tiện thanh toán.
Để thực hiện nghiệp vụ thanh toán này, đòi hỏi khách hàng phải mở tài
khoản tiền gửi thanh toán ở ngân hàng. Số dư có trên tài khoản tiền gửi thanh
toán của khách hàng có thể hình thành từ: do khách hàng nộp tiền vào, do
khách hàng nhận tiền chuyển khoản từ các đơn vị khác. Số dư này nhằm duy
trì khả năng thanh toán và chi trả của khách hàng ở bất cứ thời điểm nào.
Thủ tục mở tài khoản: Khách hàng chỉ cần điền vào mẫu giấy đề nghị mở tài
khoản tiền gửi cá nhân, đăng kí chữ kí mẫu, xuất trình và nộp bản sao
CMND.
Lợi ích khách hàng:
+ Là loại tài khoản đa dạng về ngoại tệ, khách hàng có thể mở tài khoản theo
các loại ngoại tệ.
+ Số dư tối thiểu thấp, đối với VNĐ, khách hàng chỉ cần duy trì số dư tối
thiểu 50.000VNĐ.
+ Khách hàng được sử dụng tài khoản tiền gửi thanh toán để thực hiện thanh
toán theo nhu cầu phù hợp với quy định của pháp luật.
+ Khách hàng nộp tiền, rút tiền, chuyển tiền từ tài khoản tại bất cứ chi nhánh
MB trên toàn quốc.
14


+ Được sử dụng các dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân hàng hiện đại do MB
cung cấp.
Đặc điểm:
+ Thích hợp với các khách hàng có nhu cầu mở tài khoản để sử dụng dịch vụ
thanh toán qua ngân hàng.
+ Loại tiền gửi: VNĐ, USD và các loại ngoại tệ khác
+ Số dư tối thiểu: 50.000 VNĐ, 10 USD.
 Tiền gửi tiết kiệm

hạntiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
Lợi ích của khách hàng:
+ Đa dạng về kỳ hạn, đa dạng về loại tiền gửi và linh hoạt nhất.
+ Được hưởng lãi suất tiền gửi tiết kiệm niêm yết tại MB.
+ Khách hàng có thể rút tiền tại bất kỳ điểm giao dịch nào của MB.
+ Được bảo hiểm tiền gửi.
+ Khách hàng có thể sử dụng số dư trên tài khoản tiền gửi tiết kiệm để thế
chấp, cầm cố vay vốn tại các tổ chức tín dụng.
+ Khách hàng có thể chuyển nhượng tài khoản tiền gửi tiết kiệm.
+ Kỳ hạn: 1, 2, 3 tuần, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 18, 24, 36, 48, 60
tháng.
+ Loại tiền: VNĐ, USD, EUR
+ Đối tượng áp dụng: Cá nhân là công dân Việt Nam, cá nhân người nước
ngoài có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định
của pháp luật dân sự. Đối tượng mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ
là các nhân người cư trú.
+ Số dư tối thiểu: 1.000.000 VNĐ, 100USD/EUR
+ Lãi suất: Cố định trong suốt thời gian gửi, tiền lãi được tính hàng ngày và
trả định kỳ hàng tháng, quý, năm theo yêu cầu cụ thể của từng sản phẩm.
+ Phương thức trả lãi: Trả lãi trước, trả lãi sau và trả lãi định kỳ.
+ Quay vòng: Khi đáo hạn, nếu khách hàng không đến lĩnh, ngân hàng sẽ chủ
động nhập lãi vào gốc và quay vòng thêm một kỳ hạn như kỳ hạn ban đầu của
chính sản phẩm và áp dụng mức lãi suất quy định tại thời điểm quay vòng
(không áp dụng với hình thức trả lãi trước).
+ Đối tượng áp dụng: Tất cả khách hàng là cá nhân Việt Nam đang sinh sống
và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Cá nhân người nước ngoài có năng lực
pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật dân
sự.
+ Thanh toán trước hạn: Khách hàng được rút trước hạn toàn bộ hoặc từng
phần tối đa 5 lần. Trong trường hợp rút trước hạn từng phần, số tiền rút trước

1 tháng
2 tháng
3 tháng
4 tháng
5 tháng
6 tháng
7 tháng
8 tháng

Trả lãi cuối kỳ
VNĐ
1%
2%
2%
2%
8%
8%
8%
8%
8%
8%
8%
8%

Lãi trước

USD
0,1%

EUR

Lãi hàng
tháng
USD

1,98%
1,98%
1,98%
1,98%
1,98%


9 tháng
8%
2%
1,45%
7,54%
1,98%
10 tháng
8%
2%
7,5%
1,98%
11 tháng
8%
2%
7,45%
1,98%
12 tháng
10,5%
2%

công tác trong các đơn vị quân đội hoặc các doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc
Phòng. Sản phẩm Tiết kiệm Quân nhân được thiết kế dành riêng cho những
quân nhân để tiết kiệm cho tương lai thật đơn giản bằng cách tích lũy định kỳ
hàng tháng .
.Đặc điểm:
+ Là sản phẩm tiền gửi Tiết kiệm có kỳ hạn, theo đó khách hàng có thể nộp
thêm tiền vào tài khoản Tiết kiệm Quân nhân bất cứ khi nào có nhu cầu để
hưởng lãi suất hấp dẫn và hướng tới mực tiêu tích luỹ dài hạn cho các kế
hoạch tương lai.
+ Kỳ hạn: 6, 9, 12, 24 tháng.
+ Loại tiền: VNĐ
+ Lãi suất: Bằng lãi suất tiết kiệm trã lãi cuối kỳ hạn, thả nổi và tự động thay
đổi ngay khi biểu lãi suất tiết kiệm trả lãi cuối kỳ thay đổi, trả lãi cuối kỳ.
+ Số tiền gửi tối thiểu: 500.000 VNĐ/ lần.
+ Phương thức nộp tiền đa dạng: Nộp tiền trực tiếp tại quầy, hoặc chuyển
khoản qua ATM, eMB và Bankplus.
+ Rút trước hạn hưởng lãi suất không kỳ hạn.
 Tiền gửi Tiết kiệm tích lũy dành cho CBCNV của DN lớn

18


Là sản phẩm tiền gửi Tiết kiệm có kỳ hnaj, theo đó một khoản tiền sẽ được
trích từ tài khoản lương của CBNV chuyển định kỳ vào tài khoản Tiết kiệm
Tích luỹ để hưởng lãi suất và hướng tới mục tiêu tích luỹ dài hạn.
+ Kỳ hạn: Tối thiểu là 12 tháng
+ Loại tiền: VNĐ, USD, EUR
+ Lãi suất: cố định trong suốt thời gian gửi, trả lãi cuối kỳ
+ Số tiền nộp định kỳ: có thể thay đổi hàng tháng trong suốt kỳ hạn gửi.
+ Rút trước hạn hưởng lãi suất không kỳ hạn

định theo thời gian thực gửi tròn tháng hưởng lãi suất của tiết kiệm “Rút gốc
linh hoạt- Hưởng lãi suất ghi trên sổ tiết kiệm.
+ Quay vòng: Vào ngày đáo hạn, nếu khách hàng không đến thanh toán gốc,
lãi, ngân hàng sẽ chủ động nhập lãi vào gốc và chuyển toàn bộ số tiền (gốc,
lãi) thêm một kỳ hạn như ban đầu và áp dụng mức lãi suất và cách tính lãi do
chi nhánh MB Bình Định công bố tại thời điểm chuyển đổi.
 Tiền gửi tích luỹ hoa hồng
Là loại tiền gửi thanh toán dành cho khách hàng cá nhân trong đó lãi suất gia
tăng theo mức số dư tiền gửi (khách hàng gửi càng nhiều lãi suất càng cao).
Lợi ích khách hàng:
+ Được hưởng lãi suất hấp dẫn so với lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thông
thường, số dư tiền gửi càng lớn, lãi suất được hưởng càng cao.
+ Sản phẩm kết hợp giữa tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm vừa đáp
ứng nhu cầu lãi suất, vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán, khách hàng được
hưởng mọi lợi ích của tiền gửi thanh toán.
+ Khách hàng có thể đặt lệnh chuyển tiền tự động từ tài khoản thanh toán của
mình sang tài khoản “Tiền gửi tích luỹ hoa hồng” để hưởng mức lãi suất cao
hơn.
Đặc điểm:
+ Loại tiền: VNĐ
+ Số dư tối thiểu: 5.000.000 VNĐ (ngay từ lần gửi đầu tiên)
 Tiền gửi tiết kiệm truyền thống
2.1.2. Quy trình nghiệp vụ huy động vốn dân cư tại Ngân hàng TMCP
Quân Đội chi nhánh Bình Định.

Quy trình nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm
Nghiệp vụ mở tài khoản:
Thủ tục mở tài khoản: Khi mở tài khoản khách hàng điền thông tin vào giấy
đề nghị mở tài khoản, đăng ký chữ kỹ mẫu và xuất trình các giấy tờ chứng
minh tư cách đại diện, giấy tờ chứng minh tư cách của người giám hộ hợp

+ Bước 7: Kiểm soát viên kiểm soát và duyệt giao dịch
+ Bước 8: In, trả hồ sơ cho khách hàng và lưu chứng từ
- Nghiệp vụ gửi tiền vào tài khoản tiền gửi tiêt kiệm bằng chuyển
khoản
Quy trình tương tự như quy trình gửi tiền mặt vào tài khoản TGTK nhưng
khác ở chỗ gửi tiền bằng hình thức chuyển khoản không có bước thu phí.
- Nghiệp vụ chi trả tiền từ tài khoản tiền gửi tiết kiệm bằng tiền mặt:
+ Bước 1: GDV tiếp nhận yêu cầu rút tiền của khách hàng
+ Bước 2: Kiểm tra
+ Bước 3: Nhập giao dịch
+ Bước 4: Kiểm soát viên kiểm soát và duyệt giao dịch.
21


+ Bước 5: In chứng từ, chi tiền mặt và lưu chứng từ theo quy định.
- Nghiệp vụ chuyển sang sản phẩm mới
+ Bước 1: GDV tiếp nhận yêu cầu chuyển đổi FDR của khách hàng.
+ Bước 2: Kiểm tra chứng từ
+ Bước 3: Nhập giao dịch
+ Bước 4: Kiểm soát viên kiểm soát và duyệt giao dịch
+ Bước 5: GDV gửi tiền vào FDR bằng chuyển sản phẩm mới.
+ Bước 6: Kiểm soát viên kiểm soát và duyệt giao dịch.
+ Bước 7: GDV in chứng từ, lưu và trả cho khách hàng.
• Quy trình nghiệp vụ tiền gửi thanh toán:
- Thủ tục mở tài khoản: tương tự như mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm.
- Quy trình gửi tiền vào tài khoản tiền gửi thanh toán
+ Bước 1: Tiếp nhận chứng từ nộp tiền mặt (3 liên) của khách hàng.
+ Bước 2: Kiểm tra chứng từ nộp tiền.
+ Bước 3: Thu tiền.
+ Bước 4: Nhập giao dịch

4)

Tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể của người nhận tiền để lựa chọn

hình thức thanh toán thích hợp.
2.1.3. Các chỉ tiêu để đánh giá chất lượng huy động từ dân cư tại Ngân
hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Định.
 Tốc độ tăng trưởng huy động vốn dân cư hàng năm
Sự phát triển của các ngân hàng đều tập trung vào mục tiêu lợi nhuận và
tăng trưởng dư nợ. Để tăng trưởng được dư nợ thì ngân hàng phải mở rộng
doanh số cho vay và điều này có liên quan đến nguồn vốn kinh doanh của
ngân hàng lớn hay nhỏ. Việc gia tăng nguồn vốn biểu hiện chủ yếu qua
nghiệp vụ huy động vốn dân cư. Nếu huy động vốn dân cư có hiệu quả sẽ làm
tăng tổng nguồn vốn huy động, từ đó làm tăng nguồn vốn kinh doanh, tăng
doanh số cho vay và tăng lợi nhuận của ngân hàng. Điều đó cũng có nghĩa là
nguồn vốn của ngân hàng được bổ sung như thế nào tùy thuộc chủ yếu vào
hoạt động huy động vốn dân cư của ngân hàng đó.
 Chỉ tiêu đánh giá cơ cấu các khoản huy động vốn dân cư
Cơ cấu các khoản huy động vốn dân cư = Số dư từng khoản huy động /
Tổng huy động vốn dân cư.
Mỗi loại tiền gửi có các yêu cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản, thời
hạn… do đó việc xác định rõ cơ cấu vốn huy động dân cư sẽ giúp cho ngân
hàng hạn chế rủi ro có thể gặp phải và tối thiểu hóa chi phí đầu vào. So sánh
những khoản vốn có tính thời hạn dài so với các khoản vốn có tính thời hạn
ngắn để xem xét sự ổn định của nguồn vốn huy động dân cư. Từ đó, tìm ra
nguyên nhân và biện pháp để tăng các khoản huy động có thời hạn dài. Chi
phí huy động là vấn đề mà các ngân hàng đều quan tâm. Để có được chí phí
đầu vào hợp lý, có lợi cho ngân hàng thì các ngân hàng phải xem xét khoản
mục nào có tỷ trọng lớn nhất và chi phí cao hay thấp để tìm cách nâng cao
hay giảm tỷ trọng của khoản mục đó xuống.

Mục tiêu của chính sách tiền tệ bao gồm: Kiểm soát lạm phát, bình ổn giá
cả, ổn định sức mua của đồng tiền, tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm.
Tùy thuộc vào việc thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ mà sự ảnh
hưởng của nó đến nghiệp vụ tạo vốn của NHTM khác nhau.
- Việc sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ
Trong quá trình vận hành các công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ của
NHTW, mỗi một công cụ đều tác động đến nghiệp vụ tạo vốn nói chung cũng
như hoạt động huy động vốn tiền gửi dân cư của NHTM nói riêng, cụ thể:
+ Lãi suất chiết khấu: NHTW thực hiện tái cấp vốn để cung ứng tiền ra
lưu thông bằng biện pháp tái chiết khấu. Nếu chính sách tiền tệ nhằm chông
lại lạm phát thì lúc đó NHTW cung ứng tiền ra lưu thông với lãi suất tái chiết
24


khấu cao. Và như vậy, hạn chế việc NHTM vay NHTW vì lãi suất cao. Nói
chung để mở rộng hay thu hẹp khối lượng tiền tệ, NHTW áp dụng một lãi
suất tái chiết khấu để khích lệ hay hạn chế các NHTM trong việc đi vay vốn
NHTW.
+ Dự trữ bắt buộc: Khi tăng giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc tức là NHTW tăng
hoặc giảm khối lượng tiền mà NHTM huy động được để cho vay, tức là thắt
chặt hay nới lỏng khả năng tạo tiền của các NHTM.
+ Chính sách đầu tư Nhà nước: chính sách hợp lý hay không đều ảnh hưởng
đến chính sách huy động vốn của ngân hàng. Bởi trên thực tế những chính
sách này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường kinh doanh không chỉ đối với
khách hàng mà ngay cả đối với ngân hàng.
Tình hình kinh tế- xã hội trong và ngoài nước
Nền kinh tế ở vào thời kỳ tăng trưởng, sản xuất phát triển, người dân có
thu nhập cao hơn từ đó tạo điều kiện tích lũy nhiều hơn, do đó tạo môi trường
cho việc thu hút vốn của ngân hàng thuận lợi. mặt khác, nó cũng tạo ra môi
trường đầu tư cho ngân hàng, từ đó ngân hàng phải có biện pháp để huy động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status