LỜI MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, các ngân hàng thương mại đang
ngày càng mở rộng hoạt động kinh doanh thông qua việc cung cấp các sản phẩm
dịch vụ ngân hàng đa dạng tới các đối tượng khách hàng nhằm huy động được
nguồn vốn tối đa cho ngân hàng của mình. Tuy nhiên trong giai đoạn nền kinh tế
khó khăn, lạm phát gia tăng không những trong nước mà trên toàn cầu, vấn đề
huy động đang là bài toán khó đối với hệ thống ngân hàng. Vậy làm thế nào để
huy động nguồn vốn một cách có hiệu quả để đem lại hiệu quả kinh doanh tối đa
cho ngân hàng.
Trong thực tế có nhiều cách để huy động vốn nhưng lựa chọn cách nào là tối
ưu nhất. Hiện nay các nước phát triển có xu hướng mở rộng đầu tư bằng việc sử
dụng vốn vay nước ngoài nhưng việc làm này dễ dẫn tới công nợ tương lai và
ngày càng phụ thuộc nước ngoài nếu sử dụng vốn vay không có hiệu quả.
Hơn nữa, hoạt động của thị trường vốn Việt Nam hay thị trường chứng khoán
vẫn còn non trẻ, đầu tư trực tiếp chưa mấy thuận lợi và nguồn viện trợ từ nước
ngoài cũng giảm dần thì việc khai thác triệt để nguồn vốn nhàn rỗi trong nước
đặc biệt là trong dân cư thông qua hệ thống ngân hàng được xem là biện pháp
hữu hiệu nhất để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho nền kinh tế.
Trên cơ sở lí luận được học tại trường và kinh nghiệm thực tiễn thu được
trong quá trình thực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội- chi nhánh
Bình Định, em chọn đề tài “Chất lượng huy động vốn từ dân cư tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Quân Đội- chi nhánh Bình Định” để làm đề tài thực tập tốt
2.
nghiệp.
Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu và phân tích thực trạng nghiệp vụ huy động vốn từ dân cư tại Ngân
-
từ dân cư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội- chi nhánh Bình Định.
Kết cấu
Phần I: Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội- chi
-
nhánh Bình Định.
Phần II: Thực trạng huy động vốn từ dân cư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Quân Đội- chi nhánh Bình Định.
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn các anh chị tại phòng dịch vụ khách
hàng- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội- chi nhánh Bình Định đã tạo
điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại ngân hàng.
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn- Th.s Lê Việt
An đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bài thực tập tốt nghiệp.
Tuy nhiên với kiến thức và kỹ năng còn hạn hẹp nên những sai sót trong báo
cáo là điều không thể tránh khỏi. Vì vậy, em mong nhận được sự góp ý chân
thành từ phía thầy cô để giúp em khắc phục sai sót để bài viết em hoàn thiện
hơn.
2
Em xin chân thành cảm ơn!
Quy Nhơn, ngày 14 tháng 1 năm 2013
Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Vân Anh
PHẦN I
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Điện thoại
: 04 6266 1088
Fax
: 04 6266 1080
Email
: [email protected]
Website
: www.mbbank.com.vn
Logo
Ngân hàng TMCP Quân Đội chính thức thành lập và đi vào hoạt động ngày
4/11/1994. Những năm qua MB liên tục giữ vững vị thế là một trong những
Ngân hàng TMCP hàng đầu tại Việt Nam.
Tính đến 31/12/2011 Hệ thống của MB bao gồm: 1 Hội sở chính, 1 Sở giao
dịch, 1 Chi nhánh tại Lào, 150 Chi nhánh và các điểm giao dịch, 327 máy ATM,
1.328 máy POS phân bố ở 24 tỉnh thành kinh tế phát triển trên cả nước.
4
Từ nhận định là phải mở rộng phạm vị hoạt động và nhận định rằng nên mở
tổ chức và cá nhân, có giá trị nổi bật về tính cạnh tranh, chất lượng và uy tín
thương hiệu.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh
1.1.2.1. Chức năng
+ Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, từ các tổ chức kinh tế và dân cư.
+ Cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với cá tổ chức kinh tế và dân
cư từ khả năng nguồn vốn của Ngân hàng.
+ Kinh doanh ngoại hối; mua bán ngoại tệ giao ngay và kỳ hạn.
+ Cung cấp các dịch vụ giao dịch giữa khách hàng và các dịch vụ ngân hàng
khác theo quy định của NHNN Việt Nam.
1.1.2.2. Nhiệm vụ
Theo điều lệ của MB, tất cả các Chi nhánh đều có nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ,
tín dụng, thanh toán và các loại hình dịch vụ ngân hàng theo hướng đa năng tổng
hợp đối với mọi thành phần kinh tế, đồng thời có trách nhiệm thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ đối với nhà nước và MB.
1.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lí
Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý
Mối quan hệ giữa các Phòng trong Chi nhánh là mối quan hệ phối hợp công tác
theo quy trình nghiệp vụ và theo chức trách của từng Phòng.
Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức của MB chi nhánh Bình Định
Phòng khách hàng cá nhân
Phòng khách hàng doanh nghiệp
6
tổ chức, triển khai kiểm soát hoạt động vận hành tại chi nhánh với văn hóa cung
cấp chất lượng, dịch vụ thực thi nhanh, hướng tới khách hàng, đảm bảo đơn vị
hoạt động tuân thủ đúng các quy định của MB, NHNN và pháp luật có liên quan
theo định hướng chiến lược MB và phù hợp với chiến lược tối ưu hóa hoạt động
vận hành. Tổ chức điều hành trực tiếp công việc của các phòng dịch vụ khách
hàng, phòng hỗ trợ của chi nhánh. Chỉ đạo trực tiếp và trực tiếp quản lý công tác
tài chính và hạch toán kế toán của chi nhánh. Trực tiếp quản lý kho tiền, tài sản
đảm bảo, quỹ ATM của chi nhánh.
Phòng/ bộ phận quản lý tín dụng: Thực hiện việc cho vay, bảo lãnh, đối với các
khách hàng là doanh nghiệp, cá nhân, cho vay đối với doanh nghiệp không phải
là doanh nghiệp cá nhân khác. Đưa ra những chính sách tín dụng nhằm hạn chế
những rủi ro và nâng cao hiệu quả trong kinh doanh. Phối hợp với phòng quản lý
thu hồi nợ- khối thẩm định trong việc sử lý và cơ cấu nợ. Thực hiện các vấn đề
liên quan đến tín dụng.
Phòng dịch vụ khách hàng: Hạch toán kế toán, ghi chép và phân tích số liệu
nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho ban lãnh đạo và các phòng ban khác, lập và
trình báo cáo cuối năm về tình hình kinh doanh của ngân hàng. Đồng thời Phòng
dịch vụ khách hàng còn phải đón tiếp khách hàng đến giao dịch và hướng dẫn
làm mọi thủ tục mà khách hàng cần.
8
Phòng hỗ trợ: Phối hợp với các phòng có chức năng tổ chức đề xuất thực hiện
các ch ương trình hoạt động chăm sóc khách hàng nhằm nâng cao chất lượng
phục vụ khách hàng và phát triển khách hàng mới. Hạch toán kế toán, đảm nhận
công việc hỗ trợ hành chính, lập hồ sơ tín dụng sau khi phê duyệt cấp có thẩm
quyền.
Phòng khách hàng cá nhân/ doanh nghiệp : Duy trì và phát triển các khách
hàng cá nhân/ doanh nghiệp hiện có và tiềm năng thông qua việc phát triển danh
mục khách hàng, tư vấn sản phẩm. Triển khai các chương trình chăm sóc khách
Thẻ MB VIP.
Thẻ New Plus.
9
-
Thẻ Bankplus MasterCard.
Mạng lưới ATM.
Hiện nay, ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Định cung cấp những
dịch vụ ngân hàng bao gồm:
+ Tiếp nhận vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài, đầu tư cho vay
phát triển sản xuất, kinh doanh dự án.
+ Cho vay: ngắn, trung và dài hạn cho các nhu cầu- bổ sung vốn lưu động, thực
hiện dự án đầu tư, tiêu dùng, hợp vốn, hợp tác lao động…
+ Bão lãnh: thanh toán, vay vốn, dự thầu thực hiện hợp đồng, bảo đảm chất
lượng sản phẩm, hoàn trả tiền bảo lãnh trước và các loại bão lãnh khác.
+ Dịch vụ thanh toán quốc tế: thực hiện mở, tu chỉnh, thanh toán, thông báo tín
dụng thư; nhận gửi, thanh toán theo phương thức nhờ thu (DP, DA).
+ Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ giao dịch giao ngay, giao dịch có kỳ hạn
+ Dịch vụ ngân quỹ: chi hộ lương, cất giữ hộ chứng từ có giá, tiền, kim loại và
đếm hộ VND, USD, vàng, thu chi tiền mặt tại nơi khách hàng yêu cầu.
10
1.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân Đội chi
nhánh Bình Định
bao gồm:
+ Các khoản tiền gửi tiết kiệm
11
+ Tiền gửi của các tổ chức kinh tế
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu huy động vốn của MB- chi nhánh Bình Định từ 20102012
Nguồn trích: Phòng dịch vụ khách hàng
Tình hình sử dụng vốn
Bảng 1.2: Kết quả cho vay của ngân hàng TMCP Quân Đội- chi nhánh Bình
Định từ 2010- 2012
ĐVT: Triệu đồng
STT
Chỉ tiêu HĐKD
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
1
Doanh số cho vay
5.818
6.194
6.531
Nguồn trích: Phòng dịch vụ khách hàng của MB chi nhánh Bình Định
+ Doanh số cho vay:
Qua bảng 1.2 ta thấy doanh số cho vay tăng trưởng đều và ổn định qua các
năm. Năm 2010 chỉ tiêu này đạt 698.715 triệu đồng. Đến năm 2011 con số này
tăng lên và đạt 729.485 triệu đồng, tăng trưởng 4,4% tức tăng tuyệt đối 30.770
triệu đồng so với năm 2010. Năm 2012 doanh số cho vay lại tiếp tục tăng lên đến
830.041 triệu đồng nâng mức tăng trưởng lên tới 13,78%, tăng tuyệt đối 100.556
12
triêu đồng so với năm 2011. Doanh số cho vay tăng qua các năm là chỉ tiêu tốt,
chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả.
+ Doanh số thu nợ: Cũng giống như doanh số cho vay, doanh số thu nợ cũng
tăng trưởng đều qua các năm, cụ thể: năm 2010 chỉ tiêu này đạt 513.493 triệu
đồng. sang năm 2011 con số này tăng lên đến
674.512 triệu đồng với tỷ lệ tăng
31,36% tức tăng tuyệt đối 161.019 triệu đồng so với năm 2010. Năm 2012 doanh số
thu nợ lại tiếp tục tăng lên đến 759.297 triệu đồng nâng mức tăng trưởng lên đến
12,57%, tăng tuyệt đối 84.785 triệu đồng so với năm 2011. Để đạt được kết quả trên
chi nhánh đã luôn đôn đốc kịp thời các khoản nợ đến hạn hay quá hạn để khách hàng
kịp thời trả nợ, bên cạnh đó là có đội ngủ cán bộ tín dụng vững vàng trong nghiệp vụ,
Về chỉ tiêu hiệu quả hoạt động
Bảng 1.2: Kết quả kinh doanh của MB chi nhánh Bình Định (2009-2012)
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Tổng doanh thu
116.717
138.517
150.489
Tổng chi phí
105,753
122.710
131.904
Lợi nhuận
PHẦN II
THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH
2.1.
2.1.1.
2.1.1.1.
Những vấn đề lý luận cơ bản về huy động vốn dân cư tại Ngân hàng Thương
mại
Khái quát về huy động vốn dân cư tại Ngân hàng Thương mại
Khái niệm
15
Huy động vốn là hoạt động mà các ngân hàng thương mại sử dụng nhiều hình
thức khác nhau để thu hút nguồn vốn vào ngân hàng để ngân hàng có thể thực
hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ khác cho
khách hàng.
Huy động vốn dân cư là hình thức ngân hàng huy động vốn từ các khoản tiền
nhàn rỗi của dân chúng và sau đó chuyển đến cho những người cần vốn để mở
2.1.1.2.
•
rộng đầu tư, kinh doanh.
Vai trò của việc huy động vốn dân cư
Đối với nền kinh tế
Huy động vốn dân cư của NHTM được sử dụng để bổ sung lượng vốn cho nền
kinh tế và nâng cao mức sống của người dân thay vì sử dụng đồng vốn đó vào
càng lớn. dân cư là đối tượng huy động rộng nhất của tất cả các NHTM, là đối
tượng chủ yếu quan trọng nhất mà ngân hàng hướng tới. việc thu hút triệt để
nguồn vốn từ dân chúng không chỉ có ý nghĩa lớn về mặt xã hội, mà ngay cả bản
than ngân hàng cũng mang một ý nghĩa quan trọng. Vốn thu hút từ dân cư chiếm
tỷ trọng lớn trên bảng tổng kết tài sản của ngân hàng.
Ngân hàng có thể đảm bảo khả năng thanh toán, mở rộng quy mô tín dụng và các
hoạt động kinh doanh khác để gia tăng lợi nhuận và nâng cao uy tín của ngân
hàng trên thị trường. Với quy mô vốn lớn ngân hàng còn có thể kinh doanh đa
năng góp phần phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh và tăng sức cạnh tranh
2.1.1.3.
của ngân hàng trên thị trường.
Đặc điểm vốn huy động dân cư tại Ngân hàng Thương mại
+ Đây là nguồn vốn có quy mô lớn trong tổng nguồn vốn huy động của NHTM.
Bản chất của những khoản huy động từ dân cư chính là những khaonr nhàn rỗi
tạm thời trong xã hội và được người dân tích trữ lại như một khoản tiết kiệm để
phục vụ cho nhu cầu sử dụng trong tương lai. Vì dân cư là đối tượng đông nhất
trong nền kinh tế do đó về tổng thể thì tập trung nguồn vốn này sẽ tạo ra một
nguồn vốn có quy mô lớn cho các NHTM.
+ Vốn huy động từ dân cư là nguồn ổn định nhất, là cơ sở để NHTM quyết định
tỷ lệ dự trữ và tỷ lệ cho vay. Vốn huy động từ các tổ chức tín dụng khác, của các
tổ chức kinh tế xã hội thường không ổn định do sự chuyển động liên tục của
dòng tiền trong nền kinh tế; còn vốn chủ sở hữu có chi phí vốn huy động rất lớn
nên không hiệu quả khi cho vay. Trong khi đó, vốn huy động từ dân cư có tính
ổn định do người dân khi gửi tiền vào NHTM thường có mục đích tích lũy để
tiêu dùng những việc lớn trong tương lai, do đó có kế hoạch và có thể dự báo
được thời điểm tăng giảm.
17
Mục đích chính của tiền gửi bậc thang là khuyến khích khách hàng tạp trung tiền
gửi vào một tài khoản ở một ngân hàng nhất định. Điều này giúp ngân hàng có
thể dễ dàng và tiết kiệm chi phí khi quản lý tài khoản tiền gửi của khách hàng.
+ Tiết kiệm có kỳ hạn:
18
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn được thiết kế dành cho khách hàng cá nhân có nhu
cầu gửi tiền nhằ mục đích an toàn, sinh lợi và có kế hoạch hóa được việc sử dụng
số dư trên tài khoản tiền gửi. Khi chọn loại tiền gửi này khách hàng nhằm mục
tiêu sinh lợi hơn là sử dụng số dư tiền gửi.
Đối tượng khách hàng chủ yếu của loại tiền gửi này là các cá nhân muốn có thu
nhập ổn dịnh và thường xuyên, đáp ứng cho việc chi tiêu hàng tháng hoặc hàng
quý. Đa số khách hàng thích lựa chọn hình thức gửi tiền này là công nhân, viên
chức hưu trí. Mục tiêu quan trọng của họ khi chọn lựa hình thức gửi tiền này là
lợi tức có được theo định kỳ. Do vậy, lãi suất đóng vai trò quan trọng để thu hút
được đối tượng khách hàng này. Dĩ nhiên, lãi suất trả cho loại tiền gửi tiết kiệm
này cao hơn lãi suất trả cho tiết kiệm không kỳ hạn.
+ Tiết kiệm tích lũy:
Tiết kiệm tích lũy là loại tiết kiệm thiết kế dành cho khách hàng cá nhân có nhu
cầu và khả năng góp một số tiền nhất định theo kỳ hạn nhất định trong một thời
gian tương đối dài để đạt mục tiêu có được số tiền trong tương lai như hoạch
định.
+ Tiết kiệm bậc thang:
Tiết kiệm bậc thang là loại tiết kiệm có kỳ hạn, theo đó khách hàng gửi tiền sẽ
được hưởng một mức lãi suất tương ứng theo quy tắc mức tiền gửi càng nhiều và
kỳ hạn gửi càng dài thì lãi suất càng cao. Mục tiêu chính của loại tiền gửi này là
nhằm khuyến khích khách hàng tập trung tiết kiệm vào một tài khoản đồng thời
kéo dài thời hạn gửi hơn để được hưởng lãi cao. Nhờ vậy, ngân hàng có thể tiết
phải có chính sách huy động vốn linh hoạt để đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động
2.1.2.2.
•
•
1)
kinh doanh trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn.
Quy trình nghiệp vụ huy động vốn dân cư tại Ngân hàng Thương mại
Quy trình nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm
+ Quy trình nhận tiền gửi tiết kiệm:
Thủ tục:
Khách hàng viết giấy gửi tiền tiết kiệm hoặc thông báo cho ngân hàng số tiền
cần gửi.
Quy trình gửi tiền:
Nhận giấy gửi tiền và thông báo số tiền cần gửi của khách hàng.
20
•
1)
2)
Kiểm tra lại các yếu tố của giấy gửi tiền tiết kiệm do khách hàng lập. Hướng dẫn
khách hàng đăng ký mẫu chữ ký vào thẻ lưu tiền gửi tiết kiệm (mẫu in sẵn).
Ghi số tiền của khách hàng gửi vào Sổ tiết kiệm và thẻ lưu để theo dõi.
Chuyển giấy gửi tiền tiết kiệm và sổ tiết kiệm cho thủ quỹ thu tiền.
Thủ quỹ hướng dẫn khách hàng mẫu in kê tiền và ký tên vào bảng kê nộp tiền
8)
9)
•
-
đăng ký trên thẻ lưu. Nếu khớp đúng thì làm thủ tục chi trả tiết kiệm cho khách
4)
hàng.
Nhập số tiền khách hàng rút vào máy tính, đồng thời ghi số tiền rút (gốc, lãi) vào
5)
Sổ tiết kiệm và thẻ lưu, rút số dư mới.
Chuyển Sổ tiết kiệm, giấy rút tiền tiết kiệm, chứng từ chi lãi, thẻ lưu (nếu tất
6)
toán) đã được kiểm soát cho thủ quỹ để chi tiền.
Thủ quỹ đối chiếu ảnh trên chứng minh thư (hoặc giấy chứng minh quân đội,
hoặc thẻ quân nhân, hoặc hộ chiếu nếu là người nước ngoài) với người nhận tiền
7)
đẻ tránh nhầm lẫn hoặc bị lợi dụng.
Thủ quỹ kê tiền vào bảng kê chi tiền (mẫu in sẵn) để khách hàng ký khi nhận
tiền.
21
mặt) hoặc chuyển tiền vào tài khoản (nếu gửi bằng chuyển khoản) và ghi đầy đủ
các yếu tố theo quy định trên chứng từ (1 liên khách hàng giữ, 1 liên làm chứng
từ hạch toán).
Kế toán kiểm soát nếu đúng, đủ các yếu tố thì chuyển giấy nộp tiền sang thũ quỹ
để thu tiền (nếu gửi bằng tiền mặt), hoặc chuyển chứng từ cho người kiểm soát
(nếu gửi bằng chuyển khoản).
Thủ quỹ hướng dẫn khách hàng kê tiền theo bảng kê tiền (theo mẫu in sẵn). Thu
tiền theo bảng kê, nếu đủ ký xác nhận vào giấy nộp tiền và trả lại cho kế toán.
Kế toán nhập số tiền khách hàng gửi vào máy tính.
Chuyển giám đốc (hoặc người ủy quyền) ký giấy gửi tiền trước khi đóng nhật ký
chứng từ.
Quy trình chi trả tiền từ tài khoản tiền gửi bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển
khoản:
Rút bằng tiền mặt
Khách hàng là cá nhân viết 2 liên giấy lĩnh tiền mặt (1 liên làm chứng từ hạch
toán, 1 liên khách hàng giữ).
Kiểm tra chữ ký trên giấy lĩnh tiền có đúng với chữ ký mẫu lưu tại ngân hàng
không, nếu đúng thì làm thủ tục chi trả tiền cho khách hàng.
Nhập số tiền khách hàng cần rút vào máy tính.
Chuyển giấy rút tiền đã được kiểm soát cho giám đốc hoặc người được ủy quyền
ký duyệt sau đó chuyển chứng từ cho thủ quỹ.
Thủ quỹ kê loại tiền chi trả, yêu cầu khách hàng ký nhận rồi chi tiền cho khách
hàng.
Rút bằng chuyển khoản
Khách hàng lập 2 hoặc 3 liên ủy nhiệm chi ghi và lấy đầy đủ các yếu tố theo quy
định trên mẫu ủy nhiệm chi.
22
2)
huy động vốn dân cư.
Mỗi loại tiền gửi có các yêu cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản, thời hạn…
do đó việc xác định rõ cơ cấu vốn huy động dân cư sẽ giúp cho ngân hàng hạn
chế rủi ro có thể gặp phải và tối thiểu hóa chi phí đầu vào. So sánh những khoản
vốn có tính thời hạn dài so với các khoản vốn có tính thời hạn ngắn để xem xét
sự ổn định của nguồn vốn huy động dân cư. Từ đó, tìm ra nguyên nhân và biện
pháp để tăng các khoản huy động có thời hạn dài. Chi phí huy động là vấn đề mà
các ngân hàng đều quan tâm. Để có được chí phí đầu vào hợp lý, có lợi cho ngân
hàng thì các ngân hàng phải xem xét khoản mục nào có tỷ trọng lớn nhất và chi
phí cao hay thấp để tìm cách nâng cao hay giảm tỷ trọng của khoản mục đó
xuống.
Tỷ lệ tiền gửi tiết kiệm bình quân đầu người:
Để đánh giá mức độ huy động được từ dân cư xét hệ số:
Tổng số tiền gửi tiết kiệm của địa bàn / Tổng số dân cư địa bàn
Nếu tỷ lệ này càng cao chứng tỏ hoạt động huy động vốn dân cư đạt kết quả
tốt, bởi vì ngân hàng đã tác động vào ý thức tiết kiệm, ý thức gửi tiền vào ngân
23
•
2.1.3.
2.1.3.1.
•
-
hàng và đã thu hút được một nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ dân cư để phục vụ
cho sự nghiệp phát triển kinh tế.
phát thì lúc đó NHTW cung ứng tiền ra lưu thông với lãi suất tái chiết khấu cao.
Và như vậy, hạn chế việc NHTM vay NHTW vì lãi suất cao. Nói chung để mở
rộng hay thu hẹp khối lượng tiền tệ, NHTW áp dụng một lãi suất tái chiết khấu
để khích lệ hay hạn chế các NHTM trong việc đi vay vốn NHTW.
24
•
•
2.1.3.2.
+ Dự trữ bắt buộc: Khi tăng giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc tức là NHTW tăng hoặc
giảm khối lượng tiền mà NHTM huy động được để cho vay, tức là thắt chặt hay
nới lỏng khả năng tạo tiền của các NHTM.
+ Chính sách đầu tư Nhà nước: chính sách hợp lý hay không đều ảnh hưởng
đến chính sách huy động vốn của ngân hàng. Bởi trên thực tế những chính sách
này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường kinh doanh không chỉ đối với khách
hàng mà ngay cả đối với ngân hàng.
Tình hình kinh tế- xã hội trong và ngoài nước
Nền kinh tế ở vào thời kỳ tăng trưởng, sản xuất phát triển, người dân có thu nhập
cao hơn từ đó tạo điều kiện tích lũy nhiều hơn, do đó tạo môi trường cho việc thu
hút vốn của ngân hàng thuận lợi. mặt khác, nó cũng tạo ra môi trường đầu tư cho
ngân hàng, từ đó ngân hàng phải có biện pháp để huy động vốn sao cho có hiệu
quả thiết thực cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng mình. Khi môi trường
đầu tư ngân hàng được mở rộng thì thu nhập của ngân hàng không ngừng phát
triển, tạo tiền đề cho việc mở rộng vốn tự có của ngân hàng.
Mặt khác, khi nền kinh tế không tăng trưởng, sản xuất bị kìm hãm, nền kinh tế
suy thoái, lạm phát tăng làm cho môi trường đầu tư của ngân hàng bị thu hẹp do