LỜI MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, các ngân hàng thương mại đang ngày
càng mở rộng hoạt động kinh doanh thông qua việc cung cấp các sản phẩm dịch
vụ ngân hàng đa dạng tới các đối tượng khách hàng nhằm huy động được nguồn
vốn tối đa cho ngân hàng của mình. Tuy nhiên trong giai đoạn nền kinh tế khó
khăn, lạm phát gia tăng không những trong nước mà trên toàn cầu, vấn đề huy
động đang là bài toán khó đối với hệ thống ngân hàng. Vậy làm thế nào để huy
động nguồn vốn một cách có hiệu quả để đem lại hiệu quả kinh doanh tối đa cho
ngân hàng.
Trong thực tế có nhiều cách để huy động vốn nhưng lựa chọn cách nào là tối ưu
nhất. Hiện nay các nước phát triển có xu hướng mở rộng đầu tư bằng việc sử
dụng vốn vay nước ngoài nhưng việc làm này dễ dẫn tới công nợ tương lai và
ngày càng phụ thuộc nước ngoài nếu sử dụng vốn vay không có hiệu quả.
Hơn nữa, hoạt động của thị trường vốn Việt Nam hay thị trường chứng khoán
vẫn còn non trẻ, đầu tư trực tiếp chưa mấy thuận lợi và nguồn viện trợ từ nước
ngoài cũng giảm dần thì việc khai thác triệt để nguồn vốn nhàn rỗi trong nước
đặc biệt là trong dân cư thông qua hệ thống ngân hàng được xem là biện pháp
hữu hiệu nhất để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho nền kinh tế.
Trên cơ sở lí luận được học tại trường và kinh nghiệm thực tiễn thu được trong
quá trình thực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội- chi nhánh Bình
Định, em chọn đề tài “Chất lượng huy động vốn từ dân cư tại Ngân hàng Thương
2.
mại Cổ phần Quân Đội- chi nhánh Bình Định” để làm đề tài thực tập tốt nghiệp.
Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu và phân tích thực trạng nghiệp vụ huy động vốn từ dân cư tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội- chi nhánh Bình Định để có những nhận
Phần I: Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội- chi
-
nhánh Bình Định.
Phần II: Thực trạng huy động vốn từ dân cư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Quân Đội- chi nhánh Bình Định.
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn các anh chị tại phòng dịch vụ khách hàngNgân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội- chi nhánh Bình Định đã tạo điều
kiện và nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại ngân hàng. Bên
cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn- Th.s Lê Việt An
đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bài thực tập tốt nghiệp.
Tuy nhiên với kiến thức và kỹ năng còn hạn hẹp nên những sai sót trong báo cáo
là điều không thể tránh khỏi. Vì vậy, em mong nhận được sự góp ý chân thành từ
phía thầy cô để giúp em khắc phục sai sót để bài viết em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Quy Nhơn, ngày 14 tháng 1 năm 2013
2
Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Vân Anh
PHẦN I
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH
1.1.
Khái quát về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội- chi nhánh Bình
Định
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ
: 04 6266 1080
Email
: [email protected]
Website
: www.mbbank.com.vn
Logo
Ngân hàng TMCP Quân Đội chính thức thành lập và đi vào hoạt động ngày
4/11/1994. Những năm qua MB liên tục giữ vững vị thế là một trong những
Ngân hàng TMCP hàng đầu tại Việt Nam.
Tính đến 31/12/2011 Hệ thống của MB bao gồm: 1 Hội sở chính, 1 Sở giao dịch,
1 Chi nhánh tại Lào, 150 Chi nhánh và các điểm giao dịch, 327 máy ATM, 1.328
máy POS phân bố ở 24 tỉnh thành kinh tế phát triển trên cả nước.
Từ nhận định là phải mở rộng phạm vị hoạt động và nhận định rằng nên mở
thêm chi nhánh MB tại miền Trung, cho nên vào ngày 28/07/2006 Hội Sở MB đã
quyết định thành lập một chi nhánh MB tại Bình Định, tuy Bình Định là một tỉnh
của khu vực miền Trung đầy những khó khăn vất vả, nhưng không vì thế mà
hoạt động kinh tế ở đây lại kém phát triển mà ngược lại hoạt động kinh tế của
Bình Định ngày càng phát triển theo xu hướng chung của cả nước nhờ vào việc
4
áp dụng các chính sách phù hợp mà Đảng và nhà nước đã áp dụng, cũng như sự
chỉ đạo vô cùng khéo léo của tỉnh uỷ Bình Định.
+ Kinh doanh ngoại hối; mua bán ngoại tệ giao ngay và kỳ hạn.
+ Cung cấp các dịch vụ giao dịch giữa khách hàng và các dịch vụ ngân hàng
khác theo quy định của NHNN Việt Nam.
1.1.2.2. Nhiệm vụ
Theo điều lệ của MB, tất cả các Chi nhánh đều có nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ,
tín dụng, thanh toán và các loại hình dịch vụ ngân hàng theo hướng đa năng tổng
hợp đối với mọi thành phần kinh tế, đồng thời có trách nhiệm thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ đối với nhà nước và MB.
1.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lí
Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý
Mối quan hệ giữa các Phòng trong Chi nhánh là mối quan hệ phối hợp công tác
theo quy trình nghiệp vụ và theo chức trách của từng Phòng.
Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức của MB chi nhánh Bình Định
Phòng khách hàng cá nhân
Phòng khách hàng doanh nghiệp
Phòng dịch vụ khách hàng
Phòng hỗ trợ
Phó giám đốc chi nhánh phụ trách việc vận hành
6
Khối thẩm định
Phòng/Bộ phận quản lý tín dụng
Giám đốc chi nhánh
Phòng/ bộ phận quản lý tín dụng: Thực hiện việc cho vay, bảo lãnh, đối với các
khách hàng là doanh nghiệp, cá nhân, cho vay đối với doanh nghiệp không phải
là doanh nghiệp cá nhân khác. Đưa ra những chính sách tín dụng nhằm hạn chế
những rủi ro và nâng cao hiệu quả trong kinh doanh. Phối hợp với phòng quản lý
thu hồi nợ- khối thẩm định trong việc sử lý và cơ cấu nợ. Thực hiện các vấn đề
liên quan đến tín dụng.
Phòng dịch vụ khách hàng: Hạch toán kế toán, ghi chép và phân tích số liệu
nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho ban lãnh đạo và các phòng ban khác, lập và
trình báo cáo cuối năm về tình hình kinh doanh của ngân hàng. Đồng thời Phòng
dịch vụ khách hàng còn phải đón tiếp khách hàng đến giao dịch và hướng dẫn
làm mọi thủ tục mà khách hàng cần.
Phòng hỗ trợ: Phối hợp với các phòng có chức năng tổ chức đề xuất thực hiện
các ch ương trình hoạt động chăm sóc khách hàng nhằm nâng cao chất lượng
phục vụ khách hàng và phát triển khách hàng mới. Hạch toán kế toán, đảm nhận
8
công việc hỗ trợ hành chính, lập hồ sơ tín dụng sau khi phê duyệt cấp có thẩm
quyền.
Phòng khách hàng cá nhân/ doanh nghiệp: Duy trì và phát triển các khách hàng
cá nhân/ doanh nghiệp hiện có và tiềm năng thông qua việc phát triển danh mục
khách hàng, tư vấn sản phẩm. Triển khai các chương trình chăm sóc khách hàng
và chương trình bán hàng phục vụ khách hàng cá nhân/ doanh nghiệp tại chi
nhánh. Tìm kiếm khách hàng, tư vấn hướng dẫn khách hàng sử dụng các sản
phẩm của MB.
1.1.4. Một số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ chủ yếu của chi nhánh
Khách hàng cá nhân:
-
Hiện nay, ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Định cung cấp những
dịch vụ ngân hàng bao gồm:
+ Tiếp nhận vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài, đầu tư cho vay
phát triển sản xuất, kinh doanh dự án.
+ Cho vay: ngắn, trung và dài hạn cho các nhu cầu- bổ sung vốn lưu động, thực
hiện dự án đầu tư, tiêu dùng, hợp vốn, hợp tác lao động…
+ Bão lãnh: thanh toán, vay vốn, dự thầu thực hiện hợp đồng, bảo đảm chất
lượng sản phẩm, hoàn trả tiền bảo lãnh trước và các loại bão lãnh khác.
+ Dịch vụ thanh toán quốc tế: thực hiện mở, tu chỉnh, thanh toán, thông báo tín
dụng thư; nhận gửi, thanh toán theo phương thức nhờ thu (DP, DA).
+ Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ giao dịch giao ngay, giao dịch có kỳ hạn
+ Dịch vụ ngân quỹ: chi hộ lương, cất giữ hộ chứng từ có giá, tiền, kim loại và
đếm hộ VND, USD, vàng, thu chi tiền mặt tại nơi khách hàng yêu cầu.
1.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân Đội chi
nhánh Bình Định
10
Tình hình huy động vốn
Bảng 1.1: Kết quả huy động vốn của MB Bình Định (2010 – 2012)
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2010
11
Bảng 1.2: Kết quả cho vay của ngân hàng TMCP Quân Đội- chi nhánh Bình
Định từ 2010- 2012
ĐVT: Triệu đồng
STT
Chỉ tiêu HĐKD
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
1
Doanh số cho vay
698.715
729.485
830.041
2
Doanh số thu nợ
tăng lên và đạt 729.485 triệu đồng, tăng trưởng 4,4% tức tăng tuyệt đối 30.770
triệu đồng so với năm 2010. Năm 2012 doanh số cho vay lại tiếp tục tăng lên đến
830.041 triệu đồng nâng mức tăng trưởng lên tới 13,78%, tăng tuyệt đối 100.556
triêu đồng so với năm 2011. Doanh số cho vay tăng qua các năm là chỉ tiêu tốt,
chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả.
+ Doanh số thu nợ: Cũng giống như doanh số cho vay, doanh số thu nợ cũng
tăng trưởng đều qua các năm, cụ thể: năm 2010 chỉ tiêu này đạt 513.493 triệu
đồng. sang năm 2011 con số này tăng lên đến
12
674.512 triệu đồng với tỷ lệ tăng
31,36% tức tăng tuyệt đối 161.019 triệu đồng so với năm 2010. Năm 2012 doanh số
thu nợ lại tiếp tục tăng lên đến 759.297 triệu đồng nâng mức tăng trưởng lên đến
12,57%, tăng tuyệt đối 84.785 triệu đồng so với năm 2011. Để đạt được kết quả trên
chi nhánh đã luôn đôn đốc kịp thời các khoản nợ đến hạn hay quá hạn để khách hàng
kịp thời trả nợ, bên cạnh đó là có đội ngủ cán bộ tín dụng vững vàng trong nghiệp vụ,
luôn bám sát kiểm tra việc sử dụng vốn vay một cách chặt chẽ.
+ Dư nợ
Dư nợ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay – Doanh số thu nợ
Cùng với sự tăng trưởng của doanh sooa cho vay và doanh số thu nợ, dư nợ tín dụng
cũng có diễn biến theo chiều hướng khá tốt. Năm 2010 chỉ tiêu này đạt 312.426 triệu
đồng. Đến năm 2011 con số đó tăng lên và đạt 367.399 triệu đồng, tăng 17,6% tức tăng
tuyệt đối 54.973 triệu đồng so với năm 2010. Bước sang năm 2012, dư nợ tín dụng lại
tiếp tục tăng lên 438.942 triệu đồng nâng mức tăng trưởng lên đến 19,47% tức tăng
tuyệt đối 71.543 triệu đồng so với năm 2011. Sở dĩ, dư nợ tăng nhanh một phần là do
ngân hàng tăng doanh số cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn của người dân trong
việc xây dựng lại cơ sở hạ tầng, ổn định cuộc sống sau những hậu quả của thiên tai do
đó những khoản vay này chủ yếu là vay ngắn hạn nên ngân hàng cần chú ý trong việc
Lợi nhuận
10.963
15.807
18.585
Nguồn trích: Phòng dịch vụ khách hàng của MB chi nhánh Bình Định
13
Dù trong giai đoạn này nền kinh tế trong nước và thế giới đều gặp khó khăn
bởi cuộc khủng hoảng, nhưng ngân hàng TMCP Quân Đội vẫn đạt được những
kết quả khá tốt, cụ thể:
+ Doanh thu: Năm 2010 đạt 116.717 triệu đồng, năm 2011 là 138.517 triệu đồng
tăng 18,68% với mức tăng tuyệt đối là 21.800 triệu đồng. Bước sang năm 2012
doanh thu tăng lên và đạt 150.489 triệu đồng tăng 8,64% so với năm 2011 và
mức tăng tuyệt đối là 11.972 triệu đồng.
+ Chi phí: nhìn chung chi phí của chi nhánh có xu hướng tăng qua 3 năm, cụ thể:
năm 2010 là 105.753 triệu đồng, năm 2011 tăng lên thành 122.710 triệu đồng,
tăng 16,03% với mức tăng tuyệt đối là 16.957 triệu đồng so với năm 2010, năm
2012 chi phí là 131.904 triệu đồng, tăng trưởng 7,49% với mức tăng tuyệt đối là
9.194 triệu đồng so với năm 2011.
+ Lợi nhuận: Dù chịu nhiều sự cạnh tranh gay gắt trong những năm qua nhưng
khả năng sinh lời của MB Bình Định vẫn tăng trưởng khá tốt. Lợi nhuận của chi
nhánh tăng trưởng đều qua các năm, cụ thể: năm 2010 đạt 10.963 triệu đồng,
năm 2011 lợi nhuận tăng lên đến 15.807 triệu đồng với mức tăng trưởng là
44,18% so với năm 2010. Bước sang năm 2012 chỉ tiêu này lại tiếp tục tăng lên
Đối với nền kinh tế
Huy động vốn dân cư của NHTM được sử dụng để bổ sung lượng vốn cho nền
kinh tế và nâng cao mức sống của người dân thay vì sử dụng đồng vốn đó vào
các việc chi tiêu khác. Nhờ việc tiết kiệm chi tiêu đã tăng cường các hoạt động
sản xuất kinh doanh, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao
mức sống của người dân thông qua sinh lợi ích gián tiếp của quá trình sử dụng
vốn tiết kiệm để kinh doanh mang lại.
Khi mà vốn huy động từ dân cư thông qua NHTM lớn thì lợi ích đối với nền
kinh tế càng cao. Vốn này sử dụng sẽ mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và
•
người dân, nhà nước sẽ bớt được một khoản chi đầu tư vào kinh tế.
Đối với khách hàng- dân cư:
Khách hàng khi tham gia vào hoạt động huy động vốn của NHTM sẽ có được
thu nhập từ khoản sinh lợi của khoản tiền mà họ gửi vào ngân hàng. nếu không
15
gửi tiền hay cho ngân hàng vay khoản tiền đó, người dân có thể chi tiêu luôn và
hưởng các lợi ích tại thời điểm hiện tại mang lại (A). Còn nếu tham gia dịch vụ
của NH, người dân sẽ hưởng lợi ích của việc chi tiêu một khoản lớn hơn trong
tương lai (B). Chênh lệch của A và B sau khi tính đến các chi phí khác là hiệu
quả của việc người dân tham gia vào hoạt động huy động vốn của NHTM.
Khách hàng được đảm bảo an toàn vốn, được hưởng lãi và quan trọng nhất là
•
được sử dụng các dịch vụ thanh toán nhanh chóng tiện lợi.
Đối với ngân hàng:
Vì vốn là điều kiện đầu tiên để một ngân hàng thực hiện hoạt động kinh doanh
ổn định do người dân khi gửi tiền vào NHTM thường có mục đích tích lũy để
tiêu dùng những việc lớn trong tương lai, do đó có kế hoạch và có thể dự báo
2.1.2.
2.1.2.1.
được thời điểm tăng giảm.
+ Vốn huy động từ dân cư là nguồn có thời hạn tương đối dài, là tiền đề để
NHTM cho vay trung và dài hạn. Điều này được quy định bởi hành vi tích lũy
của người dân khi gửi tiền hay cho NHTM vay.
+ Do là nguồn ổn định và có quy mô lớn nên vốn huy động từ dân cư có vai trò
chủ chốt trong việc các NHTM ra quyết định khối lượng vốn cung cấp cho nền
kinh tế.
Nội dung hoạt động huy động vốn dân cư tại Ngân hàng Thương mại
Các sản phẩm huy động vốn dân cư tại Ngân hàng Thương mại
Tài khoản tiền gửi thanh toán
Tài khoản tiền gửi thanh toán được thiết kế dành cho khách hàng cá nhân có nhu
cầu sử dụng tài khoản như là phương tiện thanh toán cũng như hưởng những tiện
ích các ngân hàng khác kèm theo.
Để thực hiện nghiệp vụ thanh toán này, đòi hỏi khách hàng phải mở tài khoản
tiền gửi thanh toán ở ngân hàng. Số dư có trên tài khoản tiền gửi thanh toán của
khách hàng có thể hình thành từ: do khách hàng nộp tiền vào, do khách hàng
nhận tiền chuyển khoản từ các đơn vị khác. Số dư này nhằm duy trì khả năng
thanh toán và chi trả của khách hàng ở bất cứ thời điểm nào.
Tiền gửi tiết kiệm
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn được thiết kế dành cho khách hàng cá nhân có
nhu cầu gửi tiền nhằm mục đích an toàn và sinh lợi nhưng không kế hoạch hóa
được việc sử dụng số dư trên tài khoản tiền gửi.
+ Tiền gửi bậc thang:
kỳ hạn gửi càng dài thì lãi suất càng cao. Mục tiêu chính của loại tiền gửi này là
nhằm khuyến khích khách hàng tập trung tiết kiệm vào một tài khoản đồng thời
18
kéo dài thời hạn gửi hơn để được hưởng lãi cao. Nhờ vậy, ngân hàng có thể tiết
kiệm được chi phí giao dịch và quản lý tài khoản của khách hàng.
Giấy tờ có giá
+ Chứng chỉ tiền gửi (CDs)
CDs là công cụ vay nợ do NHTM bán cho người gửi tiền với lãi suất nhất định
và được lưu thông khi chưa đến hạn thanh toán. Người sở hữu CDs có thể được
hoàn trả hết toàn bộ số tiền gửi cộng với lãi hoặc có thể bán CDs trên thị trường
thứ cấp. CDs là công cụ mang lãi suất, lãi suất của nó được tính toán trên cơ sở
360 ngày và được trả theo mệnh giá và thời hạn. Lãi suất của CDs được tính dựa
trên lãi suất của thị trường tiền tệ, tình trạng tài chính của ngân hàng phát hành ra
nó và thời hạn thanh toán CDs. Mức lãi suất của CDs do ngân hàng có chất
lượng cao phát hành thường cao hơn lãi suất của tín phiếu kho bạc, sự chênh lệch
này phản ánh mức độ chênh lệch và rủi ro của từng ngân hàng. Sự phát triển của
CDs cùng với sự nhạy cảm của lãi suất giúp các NHTM chủ động trong việc huy
động vốn và thích ứng với môi trường cạnh tranh mới.
+ Trái phiếu
Trái phiếu là một chứng thư xác nhận một khoản nợ của tổ chức phát hành đối
với người sở hữu, trong đó cam kết sẽ hoàn trả nợ kèm lãi trong một thời hạn
nhất định. Thông qua phát hành trái phiếu, ngân hàng có thể thu hút được nguồn
vốn trung và dài hạn để cho vay mở rộng sản xuất kinh doanh và đầu tư. Việc
phát hành trái phiếu sẽ thu hút được lượng tiền ổn định trong dài hạn do vậy phát
hành trái phiếu chỉ được thực hiện khi ngân hàng thực sự cần một lượng vốn lớn
hoặc khi ngân hàng đã có kế hoạch sử dụng vốn để cho vay trung và dài hạn.
+ Kỳ phiếu
Kỳ phiếu là chứng chỉ huy động vốn có mục đích, có thời hạn, có lãi suất tương
Khi nhận đầy đủ số tiền khách hàng nộp như đã ghi trong giấy gửi tiền và bảng
kê nộp tiền do khách hàng lập, thủ quỹ ký vào sổ tiết kiệm, sau đó chuyển trả lại
cho kế toán.
Lấy chữ ký của giám đốc (hoặc người ủy quyền) và đóng dấu vào sổ tiết kiệm.
Trả sổ tiết kiệm cho khách hàng và sau đó Kế toán nhập số tiền khách hàng gửi
vào máy tính.
+ Chi trả tiền gửi tiết kiệm:
Thủ tục:
Khách hàng viết giấy rút tiền tiết kiệm,
Xuất trình Sổ tiết kiệm, giấy CMND (hoặc giấy chứng minh quân đội, hoặc thẻ
quân nhân, hoặc hộ chiếu nếu là người nước ngoài).
Quy trình rút tiền:
Kế toán nhận sổ tiết kiệm và giấy rút tiền tiết kiệm, CMND từ người gửi.
Kế toán hướng dẫn khách hàng điền đầy đủ các yếu tố theo quy định vào giấy rút
3)
tiền tiết kiệm (mẫu in sẵn).
Đối chiếu chữ ký của người rút tiền trên giấy rút tiền tiết kiệm với chữ ký đã
2.1.2.2.
•
•
1)
2)
3)
4)
5)
đẻ tránh nhầm lẫn hoặc bị lợi dụng.
Thủ quỹ kê tiền vào bảng kê chi tiền (mẫu in sẵn) để khách hàng ký khi nhận
8)
tiền.
Chi trả cho khách hàng sau khi khách hàng đã ký nhận đầy đủ trên các giấy tờ có
•
•
1)
2)
3)
4)
5)
•
1)
liên quan.
Quy trình nghiệp vụ tiền gửi thanh toán
Thủ tục mở tài khoản:
Khách hàng lập giấy xin mở tài khoản, mẫu dấu chữ ký của chủ tài khoản và
người được ủy quyền (nếu có).
Mỗi loại giấy tờ trên được lập 3 liên (1 liên lưu hồ sơ mở tài khoản, 1 liên lưu để
giao dịch và 1 liên giao cho khách hàng).
Quy trình gửi tiền vào tài khoản bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản:
Khách hàng viết 2 liên giấy nộp tiền để nộp tiền vào tài khoản (nếu gửi bằng tiền
•
Kiểm tra chữ ký trên giấy lĩnh tiền có đúng với chữ ký mẫu lưu tại ngân hàng
không, nếu đúng thì làm thủ tục chi trả tiền cho khách hàng.
Nhập số tiền khách hàng cần rút vào máy tính.
Chuyển giấy rút tiền đã được kiểm soát cho giám đốc hoặc người được ủy quyền
ký duyệt sau đó chuyển chứng từ cho thủ quỹ.
Thủ quỹ kê loại tiền chi trả, yêu cầu khách hàng ký nhận rồi chi tiền cho khách
hàng.
Rút bằng chuyển khoản
Khách hàng lập 2 hoặc 3 liên ủy nhiệm chi ghi và lấy đầy đủ các yếu tố theo quy
định trên mẫu ủy nhiệm chi.
Kế toán kiểm tra nội dung của các liên ủy nhiệm chi có khớp đúng như nhau
không, nếu sai thì yêu cầu khách hàng lập lại.
Kiểm tra số dư tài khoản của khách hàng còn đủ số dư không, nếu không đủ thì
yêu cầu khách hàng nộp bổ sung cho đủ khi đó mới tiến hành cho trích tài khoản
để thanh toán.
Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể của người nhận tiền để lựa chọn hình thức
thanh toán thích hợp.
Các chỉ tiêu đánh giá huy động vốn dân cư
Tốc độ tăng trưởng huy động vốn dân cư hàng năm
Sự phát triển của các ngân hàng đều tập trung vào mục tiêu lợi nhuận và tăng
trưởng dư nợ. Để tăng trưởng được dư nợ thì ngân hàng phải mở rộng doanh số
cho vay và điều này có liên quan đến nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng lớn
hay nhỏ. Việc gia tăng nguồn vốn biểu hiện chủ yếu qua nghiệp vụ huy động vốn
dân cư. Nếu huy động vốn dân cư có hiệu quả sẽ làm tăng tổng nguồn vốn huy
động, từ đó làm tăng nguồn vốn kinh doanh, tăng doanh số cho vay và tăng lợi
nhuận của ngân hàng. Điều đó cũng có nghĩa là nguồn vốn của ngân hàng được
bổ sung như thế nào tùy thuộc chủ yếu vào hoạt động huy động vốn dân cư của
Tổng số tiền gửi tiết kiệm của địa bàn / Tổng số dân cư địa bàn
Nếu tỷ lệ này càng cao chứng tỏ hoạt động huy động vốn dân cư đạt kết quả
tốt, bởi vì ngân hàng đã tác động vào ý thức tiết kiệm, ý thức gửi tiền vào ngân
hàng và đã thu hút được một nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ dân cư để phục vụ
cho sự nghiệp phát triển kinh tế.
So sánh nguồn vốn huy động dân cư và việc sử dụng nguồn vốn
Nếu nguồn vốn huy động dân cư nhỏ, các NHTM không thể cho vay được
nhiều cũng như thực hiện các hoạt động đầu tư khác. Tuy nhiên, nếu nguồn vốn
này quá lớn trong khi khả năng cho vay của NHTM có hạn sẽ đẩy chi phí hoạt
động của NHTM lên cao do đó mà ảnh hưởng đến lợi nhuận của NHTM.
Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn dân cư
Những nhân tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ tạo vốn của NHTM được xem xét qua
hai nhóm nhân tố đó là: Nhóm nhân tố mang tính khách quan và nhóm nhân tố
mang tính chủ quan.
Nhân tố khách quan
Hành lang pháp lý
Hành lang pháp lý có ảnh hưởng lớn đến nghiệp vụ huy động vốn nói chung
của NHTM, trong đó có huy động vốn dân cư. Có những bộ luật tác động trực
tiếp đến hoạt động kinh doanh của NHTM như: Luật các tổ chức tín dụng, Luật
ngân hàng nhà nước… những luật này quy định tỷ lệ huy động vốn của NHTM
đối với một khách hàng… Có những bộ luật tác động gián tiếp đến hoạt động
ngân hàng như Luật đầu tư nước ngoài. Bên cạnh các bộ luật thì chính sách tiền
tệ của một quốc gia cũng ảnh hưởng rất lớn đến nghiệp vụ tạo vốn của NHTM.
Nó thể hiện ở các khía cạnh:
Mục tiêu của chính sách tiền tệ
Mục tiêu của chính sách tiền tệ bao gồm: Kiểm soát lạm phát, bình ổn giá cả, ổn
định sức mua của đồng tiền, tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm. Tùy thuộc
vào việc thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ mà sự ảnh hưởng của nó đến
nghiệp vụ tạo vốn của NHTM khác nhau.
Việc sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ
triển, tạo tiền đề cho việc mở rộng vốn tự có của ngân hàng.
Mặt khác, khi nền kinh tế không tăng trưởng, sản xuất bị kìm hãm, nền kinh tế
suy thoái, lạm phát tăng làm cho môi trường đầu tư của ngân hàng bị thu hẹp do
lạm phát làm cho đồng tiền bị mất giá, người dân không gửi tiền vào ngân hàng
mà họ dùng tiền để mua hàng cất trữ, vì vậy gây ảnh hưởng đến hoạt động tạo
vốn của ngân hàng.
Tâm lý thói quen tiêu dùng của dân cư
Thói quen tiêu dùng của người dân ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của các
ngân hàng, đặc biệt là tập quán sử dụng tiền tệ. Nếu người dân có thói quen sử
dụng tiền mặt nhiều thì ngân hàng sẽ mất đi cơ hội kinh doanh. Mức tiết kiệm
của người dân càng cao thì càng có ảnh hưởng đến nguồn cung tín dụng cho các
ngân hàng. Có thể nói, đây không phải là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến
24
2.1.3.2.
2.2.
2.2.1.
•
-
-
•
hiệu quả huy động vốn của ngân hàng, nhưng lại có giá trị ở chỗ là nó khiến cho
tiền nhần rỗi trong dân cư được luân chuyển vào ngân hàng.
Nhân tố chủ quan
+ Số dư tối thiểu: 50.000 VNĐ, 10 USD.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
Đây là loại tền gửi mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền
nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
- Lợi ích của khách hàng:
25