Nghiên Cứu Thực Trạng Và Đề Xuất Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Nông Hộ Tại Xã Vĩnh Hảo Huyện Bắc Quang - Tỉnh Hà Giang - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHÀN SƠN THANH

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG HỘ TẠI XÃ VĨNH HẢO
HUYỆN BẮC QUANG - TỈNH HÀ GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khóa học

: Chính quy
: Phát triển nông thôn
: Kinh tế & PTNT
: K42 - PTNT
: 2010 – 2014

Thái Nguyên, năm 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


lượng kiến thức cần thiết, chuyên môn vững vàng. Thời gian thực tập tốt
nghiệp là một phần quan trọng không thể thiếu được trong trương trình đào
tạo sinh viên Đại học nói chung và sinh viên Đại học Nông Lâm nói riêng.
Đây là khoảng thời gian cần thiết để mỗi sinh viên củng cố lại những kiến
thức lý thuyết đã được học một cách có hệ thống và nâng cao khả năng vận
dụng lý thuyết vào thực tiễn, xây dựng phong cách làm việc của một kỹ sư.
Với lòng biết ơn vô hạn, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô
giáo trong khoa Kinh tế & Phát triển Nông thôn - Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên đã truyền đạt cho tô những kiến thức quý báu trong suốt quá
trình học tập và rèn luyên tại trường.
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Dương Văn Sơn
người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn
thiện khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã Vĩnh Hảo cũng như bà con nhân
dân trong xã đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình thực tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 Năm 2014
Sinh viên

Phàn Sơn Thanh


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Vĩnh Hảo trong 3 năm 2011 –
2013 ................................................................................................... 28
Bảng 4.2: Tình hình dân số và lao động của xã Vĩnh Hảo qua 3 năm
(2011-2013) ....................................................................................... 30
Bảng 4.3: Tình hình chăn nuôi của xã Vĩnh Hảo giai đoạn 2011-2013 ......... 35
Bảng 4.4: Thông tin cơ bản về nhóm hộ điều tra............................................ 38

BQ

Bình quân

CC

Cơ cấu

TDTT

Thể dục thể thao

ANQP

An ninh quốc phòng

CSSK

Chăm sóc sức khỏe

LVN

Lai Việt Nam

CNH – HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

SL


1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài.......................................................................................... 3
1.2.1. Mục tiêu chung .................................................................................................... 3
1.2.2.Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ................................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................................ 3

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 4
2.1. Cơ sở lý luận của đề tài ............................................................................................... 4
2.1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về nông hộ ............................................................ 4
2.1.2. Vai trò của kinh tế hộ ........................................................................................... 7
2.1.3. Phân loại hộ nông dân .......................................................................................... 7
2.1.4. Những nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của kinh tế hộ nông dân .................. 8
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài.......................................................................................... 12
2.2.1. Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số nước trên thế giới .............. 12
2.2.2. Tình hình phát triển kinh tế nông hộ trong nước .............................................. 14
2.3. Xu hướng phát triển kinh tế nông hộ và những bài học kinh nghiệm rút ra ............. 16
2.3.1. Xu hướng phát triển khinh tế nông hộ ............................................................... 16
2.3.2. Những bài học kinh nghiêm rút ra ..................................................................... 16

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.. 18
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 18
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................ 18
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 18
3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ............................................................................ 18
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................................. 18
3.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 18
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu............................................................................. 18
3.4.2. Phương pháp điều tra chọn mẫu ........................................................................ 20
3.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................................. 21

Phần 1
MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu, giữ vị trí
quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nó càng trở nên quan trọng đối với
một quốc gia với gần 80% dân số sống ở nông thôn và gần 69,4% lao động
làm việc trong các ngành thuộc lĩnh vực nông nghiệp như đất nước Việt Nam
ta (Nguyễn Thị Châu, 2012)[2].
Có thể khẳng định trong quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn,
kinh tế hộ nông dân giữ vai trò quan trọng không thể thiếu. Nó là đơn vị kinh
tế đặc thù và phù hợp với thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp ở nước ta
hiện nay. Sự tồn tại và phát triển của nó là một tất yếu khách quan. Trong
những năm qua, cùng với sự chuyển đổi mạnh mẽ về cơ cấu tổ chức theo cơ
chế thị trường có sự quản lý kinh tế của Nhà nước, kinh tế hộ nông dân được
coi trọng và nó đã thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp nước ta, đưa
nước ta từ chỗ thiếu lương thực thực phẩm trở thành nước có khối lượng gạo
xuất khẩu đứng thứ ba trên thế giới (Báo cáo, 2013)[5].
Kinh tế hộ nông dân của nước ta ngày càng khẳng định rõ vai trò tự chủ
của mình trong đời sống kinh tế xã hội nói chung và ở vùng nông thôn nói
riêng. Sự phát triển kinh tế hộ nông dân đã thực sự làm cho nền nông nghiệp nước
ta đạt được những thành tựu to lớn khiến bộ mặt nông nghiệp nông thôn và đời
sống của người dân có những bước thay đổi đáng kể (Đào Thế Tuấn, 1997)[4].
Như vậy kinh tế hộ nông dân đã tỏ ra là một đơn vị kinh tế đặc thù và
phù hợp trong sản xuất nông nghiệp. Nó góp phần giải quyết vấn đề việc làm
và xây dựng cuộc sống mới ở nông thôn, đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng cao
và phong phú của con người về lương thực, thực phẩm.
Hiện nay, ở Việt Nam công tác xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế
là một vấn đề cấp bách trong chiến lược phát triển kinh tế. Đảng và nhà nước
ta đang nỗ lực giảm nghèo một cách cơ bản ở các vùng khó khăn. Xã Vĩnh

hạ tầng, dẫn đến khả năng tiếp cận thị trường của các sản phẩm nông nghiệp
bị hạn chế.
Vấn để cần được quan tâm là: Hiện trạng kinh tế nông hộ của xã Vĩnh
Hảo ra sao? Những giả pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế nông hộ trong
các năm tiếp theo? Chính từ suy nghĩ đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại
xã Vĩnh Hảo- huyện Bắc Quang- tỉnh Hà Giang”


3

1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng phát triển
kinh tế nông hộ tại xã Vĩnh Hảo, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang, từ đó
đưa ra một số giải pháp thiết thực nhằm xóa đói giảm nghèo đồng thời
nâng cao chất lượng đời sống của người dân Nông thôn miền núi nói chung
và người dân xã Vĩnh Hảo nói riêng.
1.2.2.Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu.
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế nông hộ của xã Vĩnh Hảo.
- Đề xuất giải pháp phát triển kinh tế nông hộ đối với xã Vĩnh Hảo.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Quá trình thực tập tốt nghiệp giúp cho sinh viên có điều kiện tiếp cận
với thực tế và củng cố thêm những kiến thức kỹ năng đã được trang bị đồng
thời có cơ hội vận dụng vào thực tế sản xuất.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những tiềm năng, hạn chế và mong
muốn của người dân trong việc phát triển kinh tế.

- Khái niệm kinh tế nông hộ:
Từ lâu chúng ta quan niệm: Hộ gia đình ở nông thôn làm nông nghiệp
được gọi là nông hộ. Phát triển kinh tế hộ nông dân là phát triển kinh tế gia
đình nông dân. Hầu như tất cả các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp
ở nông thôn chủ yếu được thực hiện thông qua hoạt động của nông hộ.
Từ đó ta có thể hiểu kinh tế hộ nông dân (kinh tế nông hộ): Là hình
thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã hội trong đó các nguồn lực như
đất đai, lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuất được coi là chung để tiến hành
sản xuất. Những thành viên trong nông hộ có cùng chung một ngân quỹ, cùng
ở, sinh hoạt chung một nhà. Mọi quyết định sản xuất kinh doanh và đời sống
phụ thuộc vào chủ hộ. Được nhà nước thừa nhận và hỗ trợ tạo điều kiện để


5

phát triển. Do vậy hộ không thuê lao động, không có khái niệm tiền lương và
không tính được lợi nhuận, địa tô và lợi tức. Nông hộ chỉ có thu nhập của tất
cả các hoạt động kinh tế. Đó là sản lượng thu được hàng năm của hộ trừ đi chi
phí mà hộ đã bỏ ra phục vụ sản xuất.
Theo Trần Văn Hà thì: “Kinh tế nông hộ là đơn vị khai thác kinh doanh
nông nghiệp của những người cùng sống chung một mái nhà. Người chủ sản
xuất là trưởng gia, là chủ hộ cùng những thân nhân sử dụng tổng hợp những
yếu tố lao động, đất, vốn, phương tiện sản xuất tác động vào môi trường sinh
thái để làm ra sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu về đời sống vật chất của gia
đình và cộng đồng xã hội”.
Nghị quyết số: 03/2000/NQ - CP ngày 02/02/2000: “Kinh tế nông hộ là
hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu
dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất
trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng, gắn sản
xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thuỷ sản”[10].

- Trong nông nghiệp, đất đai là tư liệu đặc biệt, chủ yếu, có giới hạn về
diện tích, có vị trí cố định và chất lượng không đều, điều đó đòi hỏi người sản
xuất phải biết bố trí cây trồng, vật nuôi phù hợp, khai thác, sử dụng hợp lý đất
đai. Những đòi hỏi này được đáp ứng đầy đủ hơn khi sản xuất tiến hành theo
quy mô gia đình.
* Kinh tế nông hộ có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất với lợi
ích của người lao động
- Trong kinh tế nông hộ, mọi người gắn bó với nhau cùng đồng
tâm hợp lực để phát triển kinh tế hộ mình. Do vậy có sự gắn bó chặt chẽ
giữa kết quả sản xuất với lợi ích của từng người. Lợi ích kinh tế đã thực
sự trở thành động lực thúc đẩy hoạt động của mỗi cá nhân.
- Trong nông hộ, mọi người đều có quyền tham gia phân phối kết quả
sản xuất mà không phụ thuộc vào mức độ đóng góp vào sản xuất.
* Kinh tế nông hộ là đơn vị sản xuất có quy mô nhỏ nhưng hiệu quả
- Kinh tế nông hộ quy mô nhỏ không đồng nghĩa với sự lạc hậu, năng
suất thấp, kinh tế nông hộ vẫn có khả năng cho năng suất cao hơn các doanh
nghiệp có quy mô lớn.
- Kinh tế nông hộ có khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để
cho năng suất cao, đó là biểu hiện của sản xuất lớn.
Thực tế đã chứng tỏ kinh tế nông hộ là loại hình thích hợp nhất với đặc
điểm sản xuất nông nghiệp, với cây trồng, vật nuôi trong quá trình sinh
trưởng, phát triển cần sự tác động kịp thời.


7

* Kinh tế nông hộ sử dụng lao động và tiền vốn của hộ là chủ yếu
- Kinh tế nông hộ dựa vào nguồn lực của gia đình để tạo ra thu nhập
phục vụ cho cuộc sống gia đình họ.
- Hộ không thuê lao động hoặc thuê lao động ngoài không đáng kể, vốn


- Hộ khá giàu ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân cao hơn
600.000 đồng/người/tháng
2.1.3.2. Theo hình thức tổ chức quản lý
Nông hộ gia đình: Là loại hình phổ biến nhất ở các nước. Đó là kiểu
nông hộ độc lập sản xuất kinh doanh do người chủ hộ hay một người thay mặt
gia đình đứng ra quản lý. Thông thường, mỗi nông hộ là của một hộ gia đình,
nhưng có nơi quan hệ huyết thống còn đậm nét thì vài gia đình cùng quản lý
kinh doanh một cơ sở.
Nông hộ liên doanh: Do 2 - 3 nông hộ gia đình hợp thành một nông hộ
lớn, tuy nhiên mỗi nông hộ thành viên vẫn có quyền tự chủ điều hành sản
xuất. Đối tượng liên doanh thường là anh em, họ hàng hay bạn bè thân thiết.
Nông hộ hợp doanh: Tổ chức theo nguyên tắc Công ty Cổ phần hoạt
động trong các lĩnh vực sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản. Loại nông hộ
này thường có quy mô lớn, thực hiện chuyên môn hoá sản xuất, sử dụng lao
động làm thuê là chủ yếu. Bao gồm hai loại: Nông hộ hợp doanh gia đình và
nông hộ hợp doanh phi gia đình.
2.1.3.3. Phân theo hình thức sở hữu tư liệu sản xuất
Chủ nông hộ cũng là chủ của toàn bộ tư liệu sản xuất từ đất đai, công cụ
máy móc đến chuồng trại, kho bãi, nói cách khác tất cả những tài sản đó đều
thuộc quyền sở hữu của chủ hộ.
Chủ nông hộ chỉ sở hữu một phần tư liệu sản xuất, một phần phải đi thuê,
mượn của hộ khác để phục vụ sản xuất của hộ.
Chủ nông hộ hoàn toàn không có tư liệu sản xuất mà phải đi thuê, mượn
tư liệu sản xuất của hộ khác hoặc của Nhà nước để sản xuất.
2.1.4. Những nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của kinh tế hộ nông dân
2.1.4.1. Nhóm yếu tố thuộc điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý và đất đai:
Vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và sự
phát triển của kinh tế hộ nông dân. Những hộ nông dân có vị trí thuận lợi

để tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên
tiến. Trong sản xuất, phải giỏi chuyên môn, kỹ thuật, trình độ quản lý và
mạnh dạn áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm mang
lại lợi nhuận cao. Vì vậy trình độ chuyên môn và kỹ năng lao động có ảnh
hưởng rất lớn tới việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
- Vốn:
Trong sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, vốn là
điều kiện đảm bảo cho các hộ nông dân về tư liệu sản xuất, vật tư nguyên liệu


10

cũng như thuê nhân công để tiến hành sản xuất. Vốn là điều kiện không thể
thiếu, là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa.
- Công cụ sản xuất:
Công cụ lao động có vai trò quan trọng đối với việc thực hiện các biện
pháp kỹ thuật sản xuất. Muốn sản xuất có hiệu quả, năng suất cao cần phải sử
dụng công cụ phù hợp. Ngày nay với kỹ thuật canh tác tiên tiến, công cụ sản
xuất nông nghiệp đã không ngừng được cải tiến và đem lại hiệu quả cao trong
sản xuất. Năng suất cây trồng, vật nuôi không ngừng tăng lên, chất lượng sản
phẩm tốt hơn. Do đó, công cụ sản xuất có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả và
hiệu quả trong sản xuất của người nông dân.
- Cơ sở hạ tầng:
Cơ sở hạ tầng chủ yếu trong nông nghiệp nông thôn bao gồm:
Đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi, hệ thống điện, nhà xưởng, trang
thiết bị nông nghiệp đây là những yếu tố quan trọng trong phát triển sản
xuất của kinh tế hộ nông dân. Thực tế cho thấy nơi nào cơ sở hạ tầng phát
triển nơi đó sản xuất phát triển, thu nhập tăng, đời sống của các nông hộ
được ổn định và cải thiện.
- Thị trường:

giống, công nghệ sản xuất, hiểu biết thị trường, dám đầu tư lớn và chấp
nhận những rủi ro trong sản xuất nông nghiệp, thu nhập mang lại từ sản
xuất của họ ngày càng cao. Nhờ có công nghệ mà các yếu tố sản xuất như
lao động, đất đai, sinh vật, máy móc và thời tiết khí hậu kết hợp với nhau
để tạo ra sản phẩm nông nghiệp. Như vậy, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật
mới vào sản xuất nông nghiệp có tác dụng thúc đẩy sản xuất hàng hoá
phát triển, thậm chí những tiến bộ kỹ thuật làm thay đổi hẳn bằng sản xuất
hàng hoá.
2.1.4.4. Nhóm nhân tố thuộc quản lý vĩ mô của Nhà nước
Nhóm nhân tố này bao gồm chính sách, chủ trương của Đảng và
Nhà nước như: Chính sách thuế, chính sách ruộng đất, chính sách bảo hộ,
trợ giá nông nghiệp, miễn thuế cho sản phẩm mới, chính sách cho vay
vốn, giải quyết việc làm, chính sách đối với đồng bào đi xây dựng vùng
kinh tế mới, các chính sách này có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế
nông hộ và là công cụ đắc lực để Nhà nước can thiệp có hiệu quả vào sản
xuất nông nghiệp, tạo điều kiện cho các hộ nông dân phát triển kinh tế.
Tóm lại: Từ các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông
dân, có thể khẳng định: Hộ nông dân sản xuất tự cấp tự túc muốn phát
triển kinh tế cần phải phá vỡ kết cấu kinh tế khép kín của hộ để chuyển


12

sang sản xuất với quy mô lớn và chính sách kinh tế là tiền đề, là môi
trường để đầu tư, đưa tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất để kinh tế hộ
nông dân hoạt động có hiệu quả.
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1. Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số nước trên thế giới
Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở Thái Lan
Thái lan là nước đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo, mà hầu hết lượng

hội, trồng những sản phẩm quý hiếm như "cao sơn trà", bán các mặt hàng sản
phẩm của rừng như cao các loại, thịt hươu, nai khô cùng các sản phẩm nông
dân sản xuất được trong vùng. Về chính sách thuế và ruộng đất của chính
quyền có sự phân biệt giữa 2 đối tượng "nông mại nông" thì miễn thuế (nông
dân bán đất cho nông dân khác), "nông mại bất nông" thì phải đóng thuế gấp
3 lần tiền mua (bán đất cho đối tượng phi nông nghiệp). Nguồn lao động trẻ ở
Nông thôn rất dồi dào nhưng không di chuyển ra thành thị, mà dịch vụ tại chỗ
theo kiểu "ly nông bất ly hương". Các cơ quan khoa học ở Đài Loan rất mạnh
dạn nghiên cứu cải tạo giống mới cho nông dân và họ không phải trả tiền.
Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở Indonexia
Ngay từ kế hoạch 5 năm 1969 - 1974, việc di dân đã thành công với
sự tài trợ của Ngân hàng thế giới, ở đó mỗi hộ di cư đều được trợ cấp bởi
Chính phủ như tiền cước vận chuyển đi quê mới, một căn nhà 2 buồng,
0,5ha đất thổ cư và 2ha đất canh tác (1ha cây lâu năm và 1ha cây hàng năm),
một năm lương thực khi đến khu định cư mới. Được chăm sóc y tế, giáo dục,
được vay vốn với lãi suất ưu đãi, vay đầu tư cho cây nông nghiệp, khi đến
kỳ thu hoạch mới trả nợ. Hiện nay ở Indonexia có 80.000 - 100.000hộ đến
các vùng kinh tế mới, chi phí bình quân/hộ từ 5.000 - 7.000USD.
Từ thực tiễn phát triển kinh tế nông nghiệp Nông thôn ở một số nước
trên thế giới, đặc biệt là các nước có điều kiện tương đồng, Việt Nam ta có thể
tham khảo và rút ra các bài học kinh nghiệm như sau:
- Kinh tế hộ nói chung và hộ nông dân nói riêng vẫn giữ vị trí và vai trò
quan trọng trong nền kinh tế nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng.
- Sản xuất nông nghiệp giảm số lượng đơn vị sản xuất nhưng tăng về
quy mô và trình độ thâm canh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Cần tạo thế cạnh tranh tốt cho nông dân cả khi mua lẫn khi bán hàng hóa.
- Đề cao giáo dục đào tọa năng lực chuyên môn, năng lực quản lý và
khả năng áp dụng kỹ thuật tiên tiến cho hộ nông dân.
- Giao đất, giao rừng và tạo mọi điều kiện thuân lợi để hộ nông dân an
tâm sản xuất, phát triển kinh tế nâng cao chất lượng cuôc sống của họ.

xuất từ các nông hộ là sản phẩm thô thường khó tiêu thụ, phụ thuộc nhiều vào
giá cả thị trường, cơ sở hạ tầng yếu kém. Vì vậy cần có những chính sách
đồng bộ, toàn diện cho nền kinh tế nông hộ phát triển.
2.2.2.2. Tình hình phát triển kinh tế nông hộ tại Hà Giang
Trong những thành tựu chung của tỉnh Hà Giang năm 2013 đã đạt
được, ngành nông nghiệp luôn chiếm vị trí đặc biệt quan trong. Chính vì lẽ đó


15

tỉnh luôn quan tâm tạo điều kiện thu hút, kêu gọi rất nhiều doanh nghiệp đầu
tư vào sản xuất nông nghiệp, trong đó có cây dược liệu, ngô hàng hóa, điều đó
chứng tỏ sự liên kết, phát huy sự vào cuộc của 4 nhà: Nhà nước, nhà khoa
học, nhà nông và nhà doanh nghiệp đang được thực hiện tốt trong sản xuất
nông lâm nghiệp. Đồng thời, ngành nông nghiệp đã tập trung tăng cường,
nâng cao hiệu quả phát huy thế mạnh đối với một số cây con truyền thống,
phát triển theo hướng VietGap, sản xuất sạch, nâng cao giá trị sản phẩm. Có
thể kể đến một số chương trình tiêu biểu như: Chương trình phục hồi, phát
triển cây cam; Chương trình phát triển cây dược liệu; Chương trình phát triển,
nâng cao giá trị sản phẩm chè; Chương trình phát triển con bò vàng vùng cao.
Từ các Chương trình, tỉnh đã quy hoạch xong vùng rau hoa và dược liệu,
vùng cây ăn quả có múi hàng hóa. Xây dựng dự án phát triển cây dược liệu.
Khởi công dự án phát triển Khu công nghiệp kỹ thuật cao sản xuất rau, hoa,
quả, cây dược liệu. Tiếp tục triển khai đầu tư hệ thống hồ chứa nước sinh hoạt
tại bốn huyện vùng cao núi đá phía Bắc. Đồng thời, tập trung cho công tác
xây dựng thương hiệu sản phẩm. Các chương trình, dự án cũng đã phát huy
tiềm năng phát triển chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi đại gia súc. Năm 2013,
lĩnh vực chăn nuôi tập trung triển khai chính sách hỗ trợ cho các hộ nghèo, hộ
cận nghèo phát triển chăn nuôi trâu, bò sinh sản; đẩy mạnh thực hiện Chương
trình "Ngân hàng bò", giúp đồng bào vùng cao có tư liệu sản xuất bền vững.

Nhà nước giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài cho kinh tế hộ (đất
nông nghiệp 20 năm, đất lâm nghiệp 50 năm) đã giúp nông dân an tâm sản xuất
và tập trung đầu tư trên đất đai được giao sử dụng lâu dài của mình. Từ đó diện
mạo của kinh tế hộ nông dân Việt Nam đã thay đổi một cách cơ bản.
Trong kinh tế thị trường, việc tìm ra cây gì, con gì để cho sản xuất hàng
hóa lớn đã khó, thì việc tiếp cận đầu vào và đầu ra cho sản xuất nông nghiệp
mấy năm gần đây cũng đang khó khăn không kém. Đã thế, thị trường đầu vào
của sản xuất nông nghiệp biến động rất bất lợi cho các hộ nông dân, giá lên
cao liên tục, giao thông khó khăn, vốn ít nên khó khăn trong việc mua giá
thấp với khối lượng lớn (mua buôn), mua lẻ thì giá lại rất cao, thiếu những
nhà cung cấp tin cậy và ổn định, và còn thiếu cả thông tin để có cơ hội lựa


17

chọn phương án tối ưu. Vì thế để thúc đẩy kinh tế hộ nông dân phát triển nhà
nước cần có chính sách hỗ trợ cho người nông dân về giá vật tư nông nghiệp
và thông tin về nhu cầu của thị trường.
Từ thực tế cho thấy để phát triển kinh tế hộ nông dân bền vững và có
hiệu quả cao cần phát triển theo chiều sâu, trên cơ sở phát triển khoa học nông
nghiệp, những tiến bộ kỹ thuật mới, nhất là lĩnh vực ứng dụng công nghệ sinh
học trong lựa chọn và tạo giống.
Cần phá vỡ tính tự phát trong sản xuất nông nghiệp của người nông
dân, để làm được điều này Nhà nước cần định hướng, hỗ trợ, tư vấn cho
người nông dân trong phát triển kinh tế nông hộ.


18

PHẦN 3

các bài viết có liên quan đến kinh tế hộ.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status