Ketnooi.com Diễn đàn học tập lớn nhất VN
MỞ ĐẦU
Từ lâu, 5S đã được biết đến như một phương pháp quản lý rất có hiệu quả
nhằm tiết kiệm tiền của, thời gian, công sức. Mặc dù trước đây, khi mới ra đời
5S chỉ được coi như là một công cụ hỗ trợ sản xuất cho các doanh nghiệp, chứ
không được coi như một phương pháp quản lý chính, vì vậy nó chủ yếu chỉ được
áp dụng tại các nhà máy, công ty chuyên về sản xuất ở Nhật Bản. Nhưng càng
về sau, tính hữu ích của nó càng được bộc lộ rõ nét hơn. Nhất là trong thời kỳ
hội nhập kinh tế quốc tế, người ta đã nhận ra sự cần thiết của 5S, lợi ích của nó
khi áp dụng thành công trong doanh nghiệp. Vì vậy, không chỉ các doanh nghiệp
sản xuất mà còn trong các doanh nghiệp dịch vụ và tất cả các lĩnh vực kinh
doanh khác đều coi 5S là một bí quyết dẫn đến thành công. Mở rộng hơn nữa là
cả trong đời sống kinh tế-xã hội và trong cuộc sống hàng ngày, nếu chúng ta biết
cách vận dụng 5S hợp lý thì mọi thứ đều trở nên đơn giản và dễ dàng hơn rất
nhiều.
Trên thực tế thì 5S mới được quan tâm ở Việt Nam trong vài năm gần đây,
vỡ nó là một phương pháp mới nên để áp dụng thành công là cả một quá trình.
Hơn nữa, để áp dụng thành công 5S cho 1 cty Nhà nước vừa mới được cổ phần
hóa như Công ty cổ phần 26 – cụ thể là Xí nghiệp 26.3 thì thực sự là một thử
thách. Vì vậy nên em đã chọn đề tài: “ Nghiờn cứu, đề xuất triển khai, áp
dụng chương trình 5S tại Xí nghiệp 26.3 thuộc cty cổ phần 26”.
Nhờ sự chỉ bảo và giúp đỡ nhiệt tình của PGS.TS Trương Đoàn Thể cùng
với cán bộ công nhân viên phòng kỹ thuật công nghệ cũng như công ty 26 em đã
hoàn thành bài khoá luận này.
Kết cấu khoá luận bao gồm 3 chương:
Chương I: Giới thiệu tổng quan về xí nghiệp 26.3 thuộc công ty cổ phần 26.
Chương II: Đánh giá thực trạng quản lý của xí nghiệp 26.3 ttheo các tiêu chí
của 5S.
Chương III: Nghiên cứu, đề xuất, triển khai áp dụng chương trình 5S tại xí
nghiệp 26.3.
Xưởng quân dụng 26 Cục Quân nhu- Tổng cục hậu cần, và nguồn kinh phí do
Cục phân bổ chỉ có 30.000 đồng, đây là giai đoạn thực sự khó khăn về cả kinh
phí và nguồn nhân lực.
Đầu tháng 7/1980, Cục Quân Nhu được tách thành 2 cục: Cục quân lương
và Cục quân trang theo quyết định số 385/QĐ của Bộ Quốc Phòng, Xưởng Quân
dụng 26 được chuyển về Cục Quân trang
Năm 1981 Tổng cục Hậu cần quyết định đổi tên Xưởng Quân dụng 26
thành Xí Nghiệp 26, đây là giai đoạn cty phải đối mặt với rất nhiều thách thức
to lớn,cựng với những khó khăn của đất nước trong giai đoạn đó khiến tất cả
mọi thành viên phải nỗ lực hết mình để thoát khỏi tình trạng này.
Ketnooi.com Diễn đàn học tập lớn nhất VN
Năm 1984, XN đã hoàn thành vượt mức kế hoạch đặt ra, Với giá trị Tổng
sản lượng đạt 2.269.000 đồng vượt 3,9% so với kế hoạch.
Trong giai đoạn này, vai trò của Xí nghiệp 3 vẫn chưa hình thành rõ rệt, vì
qui mô của toàn cty còn nhỏ, cho nên chưa có sự phân định riêng cho từng Xí
nghiệp sản xuất. Tất cả các Xí nghiệp vẫn nằm chung trong sự phát triển của
toàn Xí nghiệp 26.
1.1.2.2. Giai đoạn 1986-1995
Đây là giai đoạn XN 26 vững bước đi lên trong công cuộc đổi mới đất
nước, Trong giai đoạn chuyển đổi này, tư tưởng đổi mới chưa hình thành rõ nét,
tư tưởng bao cấp vẫn còn mang tính chất nặng nề, cộng thêm khó khăn về vốn,
sự lạc hậu về thiết bị và trình độ công nghệ đòi hỏi các cán bộ chủ chốt cần thực
sự tỉnh táo nhận định tình hình, các công nhân viên phải làm việc hết mình, thể
hiện sự sỏng tạo,dỏm nghĩ, dám làm.
Sang đến năm 1990, tình hình chính trị phức tạp diễn ra tại Liên Xô và
Đông Âu dẫn đến việc họ cắt bỏ viện trợ đối với nước ta trong đó có cả các loại
giầy da cho quân đội. Vì vậy, XN đã quyết tâm đi vào lĩnh vực sản xuất giày da.
1.1.2.3. Giai đoạn 1996- 2005
Đây là giai đoạn Cty 26 tiếp tuc củng cố, phát triển trong thời kỳ Công
nghiệp hoá, Hiện đại hoá đất nước.
Kết quả năm 1997 thu được là doanh thu đạt 71 tỷ đồng, thu nhập bình
quân tăng lên 837.000 đồng/người/thỏng.
Đến cuối năm 2001, do yêu cầu sắp xếp lại các XN trong Tổng cục Hậu
cần, XN 32.4 thuộc Cty 32 được chuyển về cho Cty 26 trực tiếp quản lý. 4 XN
được chuyển về hoạt động trên 4 địa bàn khác nhau, cụ thể sẽ được nêu chi tiết
trong phần trình bày sau.
1.1.2.4. Giai đoạn 2005 đến nay
Đây là giai đoạn thực sự khó khăn đối với 1 Cty mà vốn nhà nước chiếm
100% như Cty 26. Vì trong thơỡ kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, tất cả mọi nơi, mọi
lĩnh vực đều tích cực mở cửa, khuyến khích sự liên doanh, liên kết nhằm tăng
cường nguồn vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh cũng như thu hút được các
công nghệ hiện đại từ các nước khác. Đứng trước tình hình đó, đòi hỏi lãnh đạo
Cty cần nhanh chóng tìm ra con đường đi mới, vừa tăng được khả năng cạnh
Ketnooi.com Diễn đàn học tập lớn nhất VN
tranh, tránh tụt hậu, lại vừa giữ vững được lập trường, tư tưởng ban đầu của
mình. Trước yêu cầu đổi mới doanh nghiệp chuẩn bị bước vào hội nhập tổ chức
thương mại thế giới, Thủ tướng chính phủ đó kớ quyết định số 98/2005/QĐTtg
về việc phê duyệt phương án điều chỉnh sắp xếp, đổi mới công ty nhà nước trực
thuộc Bộ Quốc phòng, trên cơ sở đó Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ban hành
quyết định số 1358/QĐ-BQP ngày 1/7/2007 về việc cổ phần hoá Công ty 26
thuộc Tổng cục Hậu cần. . Được sự chỉ đạo của Bộ Quốc phòng và TCHC sau
gần 2 năm thực hiện quá trình chuyển đổi đến ngày 15/05/2007 Công ty cổ
phầm 26 được cấp đăng kí kinh doanh đánh dấu sự ra đời của Công ty cổ phần,
ngày 16/06/2007 Công ty cổ phần 26 đã tổ chức lễ ra mắt chính thức đi vào
P.Tổng GĐ chính trị,
nội bộ
Phòng KHKD
Phòng TCHC
Xí nghiệp 26.3
Ban
TCSX_KT
Ban TC_HC
Xưởng giầy
vải
Tổ
may
mũ
giầy
Tổ cán
luyện
cao su
Tổ chuẩn bị
Tổ lưu
hoá,
Cỏc phó tổng giám đốc: chịu trách nhiệm trước cấp trên về lĩnh vực
chuyên môn được quản lý. Và thực hiện các quyền hạn và trách nhiệm theo phân
công và ủy quyền của Tổng giám đốc.
Trưởng phòng: Có vai trò tham mưu giúp TGĐ trên một số lĩnh vực
quản lý chyờn mụn, nghiệp vụ. Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện cũng như
việc quản lý, điều hành mọi hoạt động chức năng của phòng. Được quyền phân
công nhiệm vụ cho các cán bộ, nhân viên trong phòng. Được ký các văn bản
theo ủy quyền của TGĐ.
Cỏc phòng chức năng của Cty:
Phòng kỹ thuật công nghệ: Có nhiệm vụ lập kế hoạch, quản lý toàn bộ vật
tư thiết bị của cty, đảm bảo chất lượng sản phẩm và qui trình sản xuất.
Phòng kế hoạch kinh doanh: Có nhiệm vụ là lập kế hoạch thi công,
quản lý tiến độ thực hiện các dự án, nghiệm thu công trình vfa bàn giao cho chủ
đầu tư.
Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vị lưu trữ và quản lý công văn đi
đến, công tác y tế chăm lo sức khoẻ cho toàn thể ccỏn bộ công nhân viên.
Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ vốn, tài sản, theo
dõi thu chi tài chính. Thực hiện các chế độ bảo hiểm, thuế, tiền lương, các báo
cáo định kỳ và quyết toán công trình.
1.2.2. Đặc điểm về sản phẩm và thị trường
1.2.2.1. Đặc điểm về sản phẩm
Bảng danh mục các sản phẩm chính:
Giầy da Sĩ Quan cấp úy K08.
Giầy da Sĩ Quan cấp tá K08.
Giầy vải chiến sĩ.
Giầy da chiến sĩ.
Giầy da sĩ quan nữ.
Bạt và nhà bạt các loại.
Giầy da, giầy vải thường phục.
nhau.
Riêng về thị trường hàng quốc phòng thì nhu cầu khá ổn định và cũng
không mất nhiều chi phí để nghiên cứu, vì những loại hàng này được sản xuất
Ketnooi.com Diễn đàn học tập lớn nhất VN
theo đơn hàng và mẫu mã, tiêu chuẩn do BQP đưa ra. Cho nên tính chất cạnh
tranh trên thị trường này không cao. Tuy nhiên, không phải như vậy nghĩa là
không cần quan tâm đến công tác nghiên cứu sản phẩm mới phục vụ cho loại thị
trường này.
Về thị trường hàng kinh tế thì ngược lại, cty phải mất nhiều thời gian và chi
phí hơn để nghiên cứu nhu cầu của những người tiêu dùng khó tính và thường
xuyên thay đổi sở thích, thẩm mỹ theo từng ngày, từng giờ. Những người nghiên
cứu thị trường sẽ phải mất rất nhiều công sức và phải có năng lực thực sự thì
mới có thể đưa ra kế hoạch sản xuất đúng đắn cả về khối lượng và kiểu dáng,
sản phẩm phải có sự khác biệt và quan trọng hơn cả là phải được tung ra thị
trường sớm hơn so với đối thủ cạnh tranh. Điều này cho ta thấy đây là một thị
trường có tính chất cạnh tranh rất mạnh. Nếu cty không linh hoạt, không bắt kịp
được xu thế tiêu dùng thì việc thua lỗ là điều tất yếu sẽ phải xảy ra.
1.2.3. Đặc điểm về nhân lực
1.2.3.1. Tình trạng bố trí lao động
Theo như thống kê mới nhất của phòng nhân lực, tổng quân số tháng 3/2009
của Xí Nghiệp 3 có tổng cộng là 328 người, được phân chia cụ thể như sau:
Bảng 1.1: Thống kê về lao động của Xí nghiệp 26.3
GIỚI TÍNH
ĐƠN VỊ
TRÌNH ĐỘ
%
PTTH
Trực tiếp
SL
%
SL
%
Gián tiếp
SL
%
1. Ban giám đốc
2
2
100
0
0.0
81.8
2
18.2
5
45.5
5
45.5
0
0.0
1
9.1
1
9.1
10
90
0.0
9
1
4. Tổ sửa chữa
11
11
100
0
0.0
3
27.3
0
0.0
7
63.6
3.9
3
11.5
21
80.8
24
92.3
2
7
6. Xưởng giầy da
132
57
43.2
76
56.8
48.2
71
51.8
2
1.46
6
4.4
16
11.7
113
82.5
134
97.8
3
2
87%
43
13%
Bảng 1.2: Biểu đồ tỷ trọng lao động
Ketnooi.com Diễn đàn học tập lớn nhất VN
Theo như thống kê mới nhất của phòng nhân lực thì tổng số lao động trong
Xí nghiệp 3 là 328 người. Được sắp xếp cụ thể như sau:
Theo giới tính:
+ Số lao động nam là 167 người chiếm 51%.
+ Số lao động nữ là 162 người chiếm 49%.
Con số này là có vẻ không hợp lý lắm với 1 Xí nghiệp với lượng lao động
nữ chiếm phần đông. Nhưng chúng ta cần phải đặt vào thực tế của Xí nghiệp 3.
Từ năm 2002, toàn bộ hệ thống sản xuất cũ được chuyển sang dây chuyền mới
đồng bộ của Italia, và công việc chủ yếu thời kỳ này lại là phụ trách dây chuyền
sản xuất, vị trí này thường phù hợp với nam giới hơn, cho nên cơ cấu lao động
trên là khá hợp lý với Xí nghiệp.
Ketnooi.com Diễn đàn học tập lớn nhất VN
Theo tính chất lao động:
+ Số lao động gián tiếp là 43 người chiếm 13%.
Ketnooi.com Diễn đàn học tập lớn nhất VN
Trong đó:
Tlmin: mức tiền lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước.
: mức tiền
lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước.
Hbq: hệ số tiền lương cấp bậc bình quân.
: hệ số tiền lương cấp bậc
bình quân.
Hđc: hệ số tiền lương điều chỉnh + phụ cấp bình quân. : hệ số tiền lương
điều chỉnh + phụ cấp bình quân.
TLBQ: tiền lương bình quân : tiền lương bình quân
Đối với công nhân sản xuất trực tiếp, Cty áp dụng theo 3 hình thức sau:
Trả lương theo sản phẩm
TL = TLBQ/26 ngày/năng suất lao động bình quân
Trả lương theo thời gian
TL = TLBQ/26 ngày
Trả lương khoán theo ngày
TL = TLBQ/30 ngày
(2). Tiền lương của khối gián tiếp
Được xác định trên cơ sở hệ số so với tiền lương bình quân của lao động
trực tiếp sản xuất, được tính vào chi phí quản lý, được trả cho cán bộ công nhân
viên theo chức danh và hệ số lương của khối gián tiếp:
TL = TLBQ x hệ số.
Quy chế trả lương trong cty được áp dụng theo đúng chế độ hiện hành của
Nhà nước và trên cơ sở phân phối theo kết quả lao động. Đảm bảo nguyên tắc
4,5
tịch công đoàn chuyên trách
Phó phòng, phó giám đốc các Xí nghiệp 3
3,5
Trưởng ban nghiệp vụ
3,0
Phó ban nghiệp vụ, xưởng trưởng và NVNV1
2,5
Xưởng phó, tổ trưởng trực thuộc và NVNV2
2,2
Nhân viên nghiệp vụ 3 và tương đương
1,9
Nhân viên nghiệp vụ 4
1,5
Nhân viên nghiệp vụ 5
1,2
Nhân viên nghiệp vụ 6
1,0
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính.
Dưới đây chúng ta cùng tìm hiểu rõ hơn một chút về tình hình thu nhập
bình quân của người lao động tại Xí nghiệp 26.3. Mức này không phải là cao đối
với mức bình quân trong cả nước, nhưng bên cạnh đó Xí nghiệp thường xuyên
tổ chức các hoạt động giải trí, tiền ăn ca và thưởng cho người lao động. Vì thế
nhìn chung họ đều thỏa mãn về mức lương và mức sống của mình.
Ketnooi.com Diễn đàn học tập lớn nhất VN
chuẩn bị, xẻ chặt cắt
SX đế
CNSX
Kiểm tra
Kiểm tra
May mũi giầy
Kiểm tra
KCS Xưởng
CNSX
KSC xưởng
Gò ráp
Kiểm tra
Bao gói
gỗđóng
lát hòm
Lưu kho bảo quản
CNSX
1.2.5. Máy móc, thiết bị
SDỤNG
T.KẾ
T.TẾ
GIÁ
CÒN LẠI
(1000 VNĐ)
510
1. Trạm điện 1000KVA
2. Máy xén da
3. Máy hấp sấy nóng
4. Buồn làm lanh tự động
5. Máy may
6. Máy chặt thủy lực
7. Băng tải
.8. Máy tạo dáng bu
9. Máy bắn đinh gót giầy
10. Máy bồi vải
1 trạm
2 cái
1 cái
1 cái
20 cái
9 cái
2 cái
15. Khuôn giầy các loại
6 cái
53 cái
Nhật
VN, Séc
1999
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2000
850 KVA
1000m/ca
KVA
800m/ca
935.58
58.2
43.25
164.63
441.57
256.85
2573.49
382.13
893.24
Ketnooi.com Diễn đàn học tập lớn nhất VN
Bảng 1.5: Các loại phương tiện vận tải.
SỐ
TấN CÔNG NGHỆ
LƯỢNG
Ô tô DAIHATSU TH61-54
Ô tô MISUBISI TH61-55
Ô tô RENAULT TH66-44
Ô tô TOYOTA CROW
Ô tô FORD TH 66-35
Ô tô RENAULT TH67-05
Ô tô RENAULT TH68-18
Ô tô IFA TH49-99
Ô tô KAMAZ TH50-67
Ô tô UAZ TH67-04
1
1
1
CÒN LẠI
1995
1995
1997
1996
1998
1998
2002
1994
1994
1999
(1000 VNĐ)
108506
628539
50000
493278
344156
586840
293400
67500
270000
99357
Phần thống kê trên đây chỉ là một phần nhỏ trong bảng danh mục máy
móc thiết bị của Xí nghiệp, nhưng mẫu này vẫn mang tính đại diện khá cao, nhìn
vào đó ta có thể có được cái nhỡn khỏ tổng quát và chính xác về trình độ công
nghệ mà Xí nghiệp đang có. Nhìn chung hệ thống máy móc Xí nghiệp đã đầu tư
cũng cần đến nhiều loại nguyên vật liệu, mỗi loại sản phẩm lại cần đến những
loại NVL khác nhau. Xí Nghiệp 3 chính là Xí Nghiệp chủ chốt của Công ty 26,
vì vậy sản phẩm, hay nói rõ hơn là các loại Nguyên vật liệu của Xí Nghiệp cũng
đóng một vai trò rất quan trọng. Sau đây chúng ta sẽ được tìm hiểu rõ hơn về
đặc điểm Nguyên vật liệu tại Xí Nghiệp. Riêng giầy da thì tùy theo sản xuất giầy
cho cấp tá, cấp úy, cho nam, cho nữ mà có đặc điểm Nguyên vật liệu riêng. chỉ
riêng một loại da để sản xuất ghệt nũ( giầy cao cổ cho nữ ) có tính chất bắt bụi
thì yêu cầu chúng ta cần phải chú ý hơn trong công tác bảo quản cũng như sản
xuất.
Còn giầy vải thì khác, các loại vải đều có tính chất bắt bụi cũng như gây ra
bụi trong quá trình cắt xé, nếu chúng ta không tìm ra cách khắc phục thì môi
trường làm việc của người công nhân sẽ luôn trong tình trạng bụi bặm, rất hại
cho sức khỏe cũng như ảnh hưởng rõt lớn tới năng suất lao động, vì vậy đây
cũng là một thách thức đối với các nhà quản lý. Nhưng trong phần trình bày
dưới đây, chúng ta chủ yếu chỉ nghiên cứu về xưởng sản xuất giầy da – xưởng
sản xuất chính của Xí Nghiệp 3 cũng như của Công ty 26.
Nói chung, chủng loại nguyên vật liệu của Xí nghiệp rất đa dạng, và hoàn
toàn phải nhập từ các nhà cung ứng như Công ty cổ phần Nhựa Việt Nam, cơ sở
thuộc da Hưng Thỏi,…
(1). Bao bì các loại:
Ketnooi.com Diễn đàn học tập lớn nhất VN
Bảng 1.6: Bao bì các loại
STT
1
2
3
Túi PE
Khoá đai
Mác
Đơn vị
tính
Cái
Kg
Gram
Cái
Cái
Kg
Cái
Cái
Kg
Cái
Số lượng
20
24.6
13.7
581.1
4797.2
20.5
6922.2
661.8
20.5
6922.2
Bảng 1.8: Cao su các loại
STT
Mã hiệu
Tên gọi
1
2
3
CAOU01
CAOU03
KEO11
Cao su TH
Crếp loại 1
Mủ cao su
Đơn vị
tính
Kg
Kg
Kg
Số lượng
1477.6
1950
met
met
met
Đôi
Số l ượng
617.7
12254.8
1960
6998
Ketnooi.com Diễn đàn học tập lớn nhất VN
Để sản xuất ra các loại giày, nhất là các loại giày da phục vụ cho
quân đội, thỡ cỏc loại da chính là NVL chính. Đặc điểm chính của các loại da
này là rất khó bảo quản, nếu chúng ta không tuân thủ nghiêm ngặt các bước để
bảo quản NVL trong kho cũng như các thành phẩm trước khi đưa ra thị trường
sẽ làm cho chất lượng sản phẩm giảm đi.
Bảng 1.10: Da các loại
Mã hiệu
1
2
DA02
DA03
Da dầu 30x30
DA11
30x30
Da yếm
Da sơn PU trắng
Pia
Pia
Pia
99.5
4000
2200
10
(6): Đế và đinh các loại;
Tên gọi
Đơn vị
STT
tính
Số lượng
Ketnooi.com Diễn đàn học tập lớn nhất VN
Đế giầy 209
Đinh tán nhôm
Đinh 1 phân
Đinh ghim
Đinh xoắn Công nghiệp
Đinh chữ U
Đôi
Đôi
Đôi
C ái
Đ ôi
H ộp
Kg
Đ ôi
Số l ượng
17.8
648.9
63.9
40
1.2
12
26.2
976
(7). Keo các loại:
Bảng 1.12: Keo các loại
STT
Keo 813
Đơn vị
tính
Kg
Kg
Kg
Kg
Kg
Kg
Hộp
Kg
Số lượng
4000
70.5
40
42
21
20
1.7
3
Ngoài các loại NVL trên, quá trình để sản xuất giầy cũng cần phải có nhiều
loại NVL phụ khác như: hoá chất các loại( dung dịch ammoniac, dầu hoá dẻo
cao su, nhựa cumaron, than đen, x úc tiến…), và nhiều loại vật tư, thành phẩm,
hàng hoỏ khác ( băng dán PVC,hạt chống ẩm, bút nhũ…). M ặc dù đây là những
NVL phụ nhưng cũng không thể thiếu được trong quá trình sản xuất, hơn nữa
80.091.425.023
A. Nợ phải trả
I. Nợ ngắn hạn
122.902.744.082
122.902.744.082
thu
3. Hàng tồn kho
14.141.126.033
46.010.310.553
1. Phải trả cho người bán
2. Người mua trả tiên trước
3.Thuế và các khoản phải nộp
21.140.810.258
2.124.135.000
II. Tài sản dài hạn
1. Tài sản cố định
2. Tài sản dài hạn
34.534.259.255
31.133.751.498
Nhà nước
4. Phải trả công nhân viên
174.777.120.864
(1). Theo tổng vốn:
Như bảng trên, ta đã biết Tổng nguồn vốn của cty là trên 174 tỷ, trong đó
vốn chủ sở hữu là 51.787.555.533 đồng chiếm 29,63%, chiếm đa số là các
khoản nợ ngắn hạn là 122.902.744.082 đồng chiếm tới 70,32%, còn lại các loại
quỹ và kinh phí khác chỉ chiếm 0,05%. Từ những chỉ tiêu này, ta thấy khả năng
huy động vốn của Cty là rất lớn, đây cũng là điều dễ hiểu vì Cty 26 đang hoạt
động khá thuận lợi và có uy tín trên thị trường. Nhưng cũng nên lưu ý về khả
năng trả lãi khi sử dụng quá nhiều nợ như vậy.
Ketnooi.com Diễn đàn học tập lớn nhất VN
(2). Theo đặc điểm, tính chất của tài sản
Vốn lưu động chiếm 80,24%, còn lại tài sản dài hạn chỉ chiếm 19,76%
trong đó tài sản cố định chỉ chiếm 17,81%. Điều này cho thấy Cty thực sự vẫn
chưa chú trọng đầu tư nhiều vào cơ sơ vật chất.
Để hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của Cty, ta sẽ phân tích một số chỉ
tiêu sau:
1.Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán ngắn hạn = tài sản ngắn hạn/nợ ngắn hạn
=
140.242.861.609
= 1,44>1
122.902.744.082
Chứng tỏ Cty có khả năng thanh toán ngắn hạn khá cao
46.047.707.189
= 2,4
19.218.662.128
Ketnooi.com Diễn đàn học tập lớn nhất VN
Ta thấy vòng quay các khoản phải thu tăng dần qua các năm, đây là tín
hiệu tốt, chứng tỏ Cty đã thu được các khoản phải thu, từ đó tạo điều kiện thuận
lợi để mở rộng sản xuất, kinh doanh.
o Vòng quay các khoản phải trả = DT thuần/cỏc khoản phải trả
=
93.432.684.522
= 0,76
122.902.744.082
Chỉ tiêu này khá nhỏ vỡ cỏc khoản phải trả của Cty lớn, đây là một tín
hiệu tốt chứng tỏ Cty đang chiếm dụng được nhiều vốn đầu tư từ bên ngoài để
phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình mà chưa phải trả cho các chủ
đầu tư.
Hiệu suất sử dụng Tổng Tài sản = DT thuần/tổng tài sản
=
93.432.684.522
= 0,53
174.777.120.864