Nghiên cứu khả năng triển khai ứng dụng hệ thống quản trị doanh nghiệp tích hợp (ERP) tại công ty cổ phần vàng bạc đá qúy phú nhuận (PNJ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

VÕ THANH UY

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TRIỂN KHAI
ỨNG DỤNG HỆ THỐNG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
TÍCH HỢP (ERP) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VÀNG BẠC
ĐÁ QUÝ PHÚ NHUẬN (PNJ)

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2010


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

VÕ THANH UY
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TRIỂN KHAI
ỨNG DỤNG HỆ THỐNG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
TÍCH HỢP (ERP) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VÀNG BẠC
ĐÁ QUÝ PHÚ NHUẬN (PNJ)

Chuyên ngành
Mã ngành

: Quản trị kinh doanh
: 60.34.05

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1.1.4 Ý nghĩa của việc triển khai ứng dụng ERP....................................................10
1.2 Triển khai ứng dụng ERP vào các doanh nghiệp......................................................11
1.2.1 Xác định mục tiêu và phạm vi .......................................................................11
1.2.2 Tổ chức đội dự án ERP..................................................................................12
1.2.3 Quy trình triển khai ứng dụng ERP vào doanh nghiệp..................................14
1.3 Các điều kiện quyết định triển khai ứng dụng ERP thành công ...............................25
1.3.1 Nguồn nhân lực cho dự án ERP.....................................................................25
1.3.2 Quy trình hoạt động .......................................................................................27
1.3.3 Cơ sở dữ liệu..................................................................................................27
1.3.4 Cơ sở hạ tầng .................................................................................................28
1.3.5 Ngân sách cho dự án ERP..............................................................................29
1.3.6 Khả năng quản trị dự án ERP ........................................................................31
1.4 Xu thế ứng dụng và kinh nghiệm triển khai ERP .....................................................34
1.4.1 Xu thế ứng dụng ERP của các doanh nghiệp Việt Nam................................34
1.4.2 Kinh nghiệm triển khai ERP..........................................................................36
1.4.2.1 Những thách thức chính khi triển khai ERP.......................................36
1.4.2.2 Những nhân tố dẫn đến thành công ERP ...........................................37
1.4.2.3 Kinh nghiệm từ một số dự án ERP thành công tại Việt Nam ............37
CHƯƠNG 2....................................................................................................................41
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG ERP TẠI PNJ...........................................41
2.1 Khái quát về ngành nữ trang Việt Nam và công ty PNJ ...........................................42
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của các làng nghề kim hoàn Việt Nam ......42


2.1.2 Đặc trưng của ngành kinh doanh nữ trang Việt Nam ....................................46
2.1.3 Giới thiệu khái quát về công ty PNJ ..............................................................47
2.2 Phân tích các điều kiện triển khai ứng dụng ERP tại PNJ.........................................51
2.2.1 Phương pháp đo lường và phân tích ..............................................................51
2.2.1.1 Nghiên cứu định tính ..........................................................................51
2.2.1.2 Nghiên cứu định lượng.......................................................................54

PHỤ LỤC 2 : BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT


Một số thuật ngữ và từ viết tắt được sử dụng trong nghiên cứu.
CIO

: Chief Information Operation - Giám đốc công nghệ thông tin.

CNTT

: Công nghệ thông tin.

COO

: Chief of Operation - Giám đốc điều hành.

Cơ sở hạ tầng

: Hệ thống máy vi tính chủ, máy vi tính trạm và đường truyền
mạng giữa các bộ phận trong toàn doanh nghiệp.

Cơ sở dữ liệu

: Kiến trúc tổ chức lưu trữ và dữ liệu của doanh nghiệp (CSDL).

CRM

: Customer Relationship Management - Quản trị mối quan hệ
khách hàng.



NCC

: Nhà cung cấp.

Người sử dụng chính

: Những người được đào tạo để am hiểu tất cả những chức năng
thuộc phân hệ mình quản lý và chịu trách nhiệm đào tạo lại cho
người sử dụng cuối.

Người sử dụng cuối

: Những người sử dụng các chức năng trên phần mềm để thực
hiện tác nghiệp của mình.

ORACLE

: Một tập đoàn phần mềm ứng dụng và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
đứng đầu thế giới.

SAP

: Một tập đoàn phần mềm ứng dụng lớn trên thế giới.

SCM

: Supply Chain Management - quản trị chuỗi cung ứng.



Mục tiêu của nghiên cứu bao gồm:
÷ Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về ERP và điều kiện ứng dụng ERP.
÷ Đánh giá các điều kiện ứng dụng ERP của Công ty PNJ và từ đó đề xuất giải pháp
triển khai ứng dụng ERP cho PNJ.


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
÷ Các vấn đề về triển khai ERP và các điều kiện ứng dụng ERP vào các doanh
nghiệp ở Việt Nam.
÷ Khả năng ứng dụng ERP tại PNJ và các vấn đề khác có liên quan để ứng dụng ERP
vào PNJ.

4. Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả kết hợp hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để phấn tích khả
năng triển khai ứng dụng ERP cho PNJ.
Định tính:
Tổng lược quy trình triển khai ứng dụng ERP trên thế giới và Việt Nam, thảo luận trực
tiếp với các chuyên gia trong lĩnh vực ERP để phân nhóm và xác định các điều kiện triển
khai ERP cho Công ty PNJ.
Định lượng:
Trên cơ sở các điều kiện triển khai ứng dụng ERP được xác định từ nghiên cứu toàn cảnh
ứng dụng ERP năm 2008 của tập đoàn tư vấn Panorama (trên 1322 doanh nghiệp) và
những chuyên gia trong lĩnh vực ERP, tác giả tiến hành:
÷ Xây dựng công cụ thu thập dữ liệu về các điều kiện triển khai ứng dụng ERP tại
PNJ (bảng câu hỏi thang đo mức độ đồng ý).
÷ Dựa vào kết quả khảo sát 120 mẫu, tác giả phân tích từng yếu tố tác động đến khả
năng triển khai ứng dụng ERP tại PNJ.

5. Đóng góp của nghiên cứu
÷ Nghiên cứu này xác định các điều kiện cốt lõi để các doanh nghiệp Việt Nam hoàn

mềm rất lớn.
Trên thực tế khái niệm ERP đã được mở rộng rất nhiều trong nhiều giải pháp
ERP, ví dụ phân hệ CRM (quản trị mối quan hệ khách hàng) cũng được tích hợp
trong rất nhiều giải pháp ERP quốc tế mặc dù CRM là khái niệm khác so với ERP.
Xét về các quy trình hoạt động của doanh nghiệp thì CRM quản lý khâu đầu tiên
trong quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Đó là
công việc xây dựng hệ thống khách hàng để tạo ra kết quả - các hợp đồng bán
hàng và đây là điểm xuất phát của tất cả các hoạt động tiếp theo của doanh nghiệp
(mua hàng, sản xuất...) nên nếu phân hệ này được tích hợp trong phạm vi hệ thống
ERP thì cũng hợp lý. Tương tự, các công ty cổ phần có nhu cầu rất lớn về phân hệ
“Quản lý cổ phần và cổ đông” và phân hệ này có mối quan hệ chặt chẽ với phân
hệ kế toán nhưng không nằm trong khái niệm ERP. Nếu hiểu ERP trên khía cạnh
phần mềm quản lý “tổng thể” doanh nghiệp thì phân hệ này cũng nên được tích
hợp vào thành phần của hệ thống ERP.
Tóm lại, khái niệm ERP một cách đơn giản nhất: là phần mềm quản lý tổng thể
doanh nghiệp, trong đó phần hoạch định nguồn lực là phần cơ bản. Những gì quan
trọng nhất trong hoạt động của doanh nghiệp đều được ERP quản lý và với mỗi


-3ngành nghề kinh doanh, mỗi doanh nghiệp kiến trúc phân hệ của hệ thống ERP có
thể rất khác nhau.
Điểm khác biệt cơ bản nhất của việc ứng dụng ERP so với cách áp dụng nhiều
phần mềm quản lý rời rạc khác (như phần mềm kế toán, quản lý nhân sự, quản lý
bảo hành, hệ thống phân phối, điều hành sản xuất, ...) là tính tích hợp. ERP chỉ là
một phần mềm duy nhất và các phân hệ của nó thực hiện các chức năng tương tự
như các phần mềm quản lý rời rạc, nhưng các phân hệ này còn làm được nhiều
hơn thế trong môi trường tích hợp. Tính tích hợp của hệ thống ERP được gọi là
tính “tổng thể hữu cơ” do các phân hệ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau như các
bộ phận trong cơ thể chúng ta. Vì sự khác biệt cơ bản này mà cách tiếp cận xây
dựng hệ thống ERP của các công ty phần mềm và cách hiểu về phần mềm ERP

hệ thống ERP là 1,6 triệu đô-la Mỹ. Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp, ERP là
một công cụ đắc lực để quản lý tập trung toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh.
ERP giúp doanh nghiệp đánh giá được dịch vụ hoặc vùng tập trung nhiều khách
hàng, đánh giá dịch vụ khách hàng ưa thích sử dụng cũng như khách hàng tiềm


-5năng. Bên cạnh đó, ERP còn thể hiện nhiều lợi ích khác với tính năng tích hợp
như: Phát triển khả năng mua bán và đặt hàng cũng như đăng kí dịch vụ trên
mạng; điều phối toàn bộ giá cả cho các dự án; theo dõi, quản lí và sử dụng các tài
sản; xác định quyền hạn và trách nhiệm của từng người tham gia hệ thống ...
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển ERP
Khái niệm ERP đã có từ những năm 60. ERP đóng vai trò như một hệ thống
hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh. Kể từ đó tới nay, hệ
thống ERP luôn mở rộng chức năng của mình trong vai trò quản lý doanh nghiệp.
Mô hình phát triển ERP như sau:
Số lượng đặt
hàng kinh tế

Lượng tồn
kho an toàn

Danh sách
nguyên liệu

Quản lý lệnh
sản xuất

1950’s

Hoạch định nhu


Hình 1.2. Quá trình phát triển của hệ thống ERP "Nguồn: Travis Anderegg (2000)”


-6Giai đoạn 1: Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu - Material Requyements
Planning (MRP thập niên 60).
Vào thập niên 1950 bắt đầu xuất hiện khái niệm tập trung vào chức năng cơ bản
của quá trình quản lí sản xuất bao gồm:
÷ Số lượng đặt hàng kinh tế (EOQ)
÷ Lượng tồn kho an toàn (Safety Stock)
÷ Danh sách nguyên liệu (Bill of Materials-BOMP)
÷ Quản lý lệnh sản xuất (Work Orders)
Vào giữa thập niên 1960, các chức năng trên đã cấu thành hệ thống MRP với mục
tiêu nhằm nâng cao hiệu quả trong công việc quản lý nguyên vật liệu, mà cụ thể là
tìm ra phương thức xử lý đơn đặt hàng nguyên vật liệu và các thành phần một
cách tốt hơn với các câu hỏi như:
÷ Sản xuất cái gì?
÷ Cần nguyên vật liệu gì?
÷ Khi nào cần và mua nó như thế nào?
÷ Quản lý ra làm sao?
÷ Hiện nay đã có trong tay những gì?
÷ Những gì cần phải có nữa để sản xuất?
÷ Tăng tối đa hiệu suất sử dụng tài sản.
Sau khi thực hiện kế hoạch, hệ thống có khả năng nhận dữ liệu, dự trù và phản hồi
ngược trở lại với kế hoạch. Sau đó, nếu cần thiết thì các kế hoạch có thể được sửa
đổi nếu có điều kiện thay đổi theo hiệu lực của độ ưu tiên.
Giai đoạn 2: Hoạch định nguồn lực sản xuất – Manufacturing Resource
Planning (MRPII thập niên 70)
Hoạch định nguồn lực cho sản xuất là kết quả trực tiếp tiếp theo và là sự mở rộng
của giai đoạn MRP. Đây là một phương thức hoạch định tài nguyên của doanh

Management (ERM thế kỷ 21).
Tại thời điểm này chưa có một định nghĩa nào về ERM được công nhận là chuẩn
mực. Ở đây chúng ta có thể hiểu ERM là hệ thống quản trị nguồn lực của doanh
ERM = sự tích hợp + các phân hệ phần mềm chức năng + nghiệp vụ thương mại
nghiệp bao gồm cả hệ thống phần mềm lẫn hệ thống quản lý nghiệp vụ. Phương
trình của ERM được mô tả như sau:
Từ phương trình trên chúng ta thấy ERM bao gồm: hệ thống ERP và các quy trình
nghiệp vụ bên trong và xung quanh mỗi phân hệ. Hoạt động nghiệp vụ bên trong


-8mỗi phân hệ bao gồm: việc quản lý, ra quyết định, huấn luyện, tài liệu, giao tiếp,
quản lý con người…Các phân hệ ERP và quy trình nghiệp vụ phải được kết hợp
để trở thành giải pháp ERM. Ngày nay khái niệm ERP có phần nổi trội và được
hiểu gần như khái niệm ERM.
1.1.3 Thị trường và phân khúc các sản phẩm ERP hiện nay
Sản phẩm SAP
Ngày 30/07/2008, Công ty SAP đã tuyên bố trở thành nhà cung cấp chiếm thị
phần lớn nhất trên thị trường, tính theo tổng doanh thu của các giải pháp ERP,
CRM và SCM. Theo nghiên cứu của Parorama, SAP đang nắm giữ 35% thị phần
trên thị trường ERP, dẫn đầu trong các nhà cung cấp. SAP có thời gian triển khai
kéo dài nhất – 20 tháng so với các giải pháp khác. Độ chênh lệch trong thời gian
triển khai ứng với từng dự án của SAP cũng rất lớn so với tất cả các giải pháp còn
lại (trừ Microsoft).
Tuy nhiên, ứng với mức chi phí và thời gian triển khai lớn nhất thì mức độ thỏa
mãn và các lợi ích thực tế thu được của SAP không giải pháp nào bằng. Chi phí
trung bình cho một dự án SAP ước tính 16.821.832 USD, (khoảng 294 tỷ đồng)
tương đương khoảng 18,6% doanh thu hàng năm của khách hàng – con số lớn
nhất trong các giải pháp.
Sản phẩm Oracle eBusiness Suite (EBS)
Oracle đang chiếm giữ 28% thị phần ERP, đứng

được hỏi cảm thấy hài lòng với Microsoft, tỷ lệ này thấp hơn so mức trung bình
70,7%.
Các giải pháp phân khúc II
Bản nghiên cứu bao gồm cả các giải pháp ERP thuộc phân khúc II: Baan, Epicor,
Exact, IFS, Infor, Lawson, Netsuite, Sage, Syspro và các giải pháp khác. Tổng thị
phần của phân khúc II là 22,7%. Trong đó phân chia như sau: Infor (2.9%), Baan
(2.3%), Epicor (1.7%), IFS (1.7%) and Sage (1.3%). Chi phí triển khai trung bình
3,46 triệu USD (khoảng 59 tỷ đồng) thấp hơn nhiều so với SAP và Oracle nhưng
cao hơn Microsoft. Tuy nhiên, chi phí này có mức chênh lệch rất lớn, có thể thay
đổi từ mức dưới 0,1 triệu USD cho tới 65 triệu USD, kết quả của việc tùy chỉnh
giải pháp trong từng dự án.
Tỷ lệ chi phí triển khai các giải pháp thuộc phân khúc này so với doanh thu hàng
năm của các DN là 6,7%, thấp hơn nhiều mức 18,6% của SAP, 10,6% của Oracle
, nhưng cao hơn Microsoft (5,0%). Thời gian triển khai trung bình của phân khúc
II cũng ngắn nhất (18 tháng). Một số chỉ số thống kê về các giải pháp ERP trên thị
trường hiện nay như sau:


- 10 Bảng 1.1: Độ thỏa mãn của các giải pháp ERP
SAP

Oracle

Microsoft

Phân
khúc II

Trung
bình

60,3%

76,9%

76,5%

67,4%

Độ thỏa mãn chung

73,0%

62,0%

69,0%

70,0%

67,0%

Mức độ rủi ro

50,0%

56,9%

57,7%

61,8%


khi nhập kho và xuất kho, tránh tình trạng mua hàng không sát với thời điểm và
nhu cầu thực tế của các bộ phận. Ngoài ra, có thể kiểm soát tồn kho chậm luân
chuyển để kịp thời xử lý và điều phối được hàng hóa tồn kho trên toàn hệ thống
kho bãi, chi nhánh, cửa hàng.
Doanh số bán hàng của doanh nghiệp sẽ gia tăng đáng kể nhờ vào khả năng nắm
đầy đủ thông tin để xử lý đơn hàng nhanh, giao hàng đúng hạn, điều hàng giữa các
đơn vị một cách hợp lý. Bên cạnh khả năng nắm bắt thông tin khách hàng và chăm
sóc khách hàng tốt hơn một cách rõ rệt.
Nâng cao uy tín doanh nghiệp vì quy trình hoạt động chuẩn, số liệu luôn kịp thời,
rõ ràng minh bạch. Tăng uy tín đối với khách hàng vì khả năng theo dõi nợ và
thanh toán đúng hẹn, thông tin mua hàng và nhận hàng đúng thời điểm cho nhà
cung cấp cũng như khả năng theo dõi đơn hàng, giao hàng đúng hạn, khả năng
chăm sóc tốt hơn. Tăng uy tín đối với cổ đông vì số liệu luôn kịp thời, rõ ràng,
thống nhất, minh bạch.
Dù vậy, lợi ích từ ERP mang lại còn tùy thuộc vào khả năng truy suất thông tin
của các cấp quản lý của doanh nghiệp.
1.2 Triển khai ứng dụng ERP vào các doanh nghiệp
1.2.1 Xác định mục tiêu và phạm vi
Cả phía nhà triển khai và khách hàng cần thống nhất lập ra một Ban chỉ đạo, gồm
lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp, như Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, kế
toán trưởng và một số nhân sự phụ trách trực tiếp như trưởng các phòng, ban.
Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo là thiết lập chiến lược chung cho việc phát triển ERP
cho doanh nghiệp, đề ra các yêu cầu cho hệ thống. Các yêu cầu này cần gắn với
những mục tiêu cụ thể và có thời hạn hoàn thành. Mục tiêu dự án chính là kết quả
đạt được sau khi dự án thành công, là sự kết hợp của những mục tiêu quản lý của
các bộ phận tác nghiệp và lãnh đạo của doanh nghiệp.


- 12 Ban chỉ đạo cần phân tích các mục tiêu lớn, tính cấp thiết của dự án dựa trên
những mục tiêu chung, những kế hoạch, đề án lớn của tổ chức, những đòi hỏi từ

triển khai dự định triển khai cho khách hàng. Tư vấn hệ thống sẽ thiết lập các cấu
hình cho hệ thống để phản ánh đúng các quy trình kinh doanh của khách hàng,
thiết lập phòng thử nghiệm và các mẫu thử nghiệm, cũng như tiến hành đào tạo
cho khách hàng. Tư vấn hệ thống là người tiến hành 80-90% công việc hàng ngày
trong quá trình triển khai dự án. Trong khi Tư vấn quản lý và Tư vấn chính có thể
mang tính tổng quan, sử dụng được cho nhiều sản phẩm ERP khác nhau thì Tư
vấn hệ thống thường được chuyên môn hóa cho từng sản phẩm ERP. Đối tác
chính của Tư vấn quản lý là các trưởng bộ phận nghiệp vụ và những người sử
dụng chính tại doanh nghiệp.
Tư vấn kỹ thuật (Technical Consultant) là một nhân viên tin học thuần túy.
Trách nhiệm của Tư vấn kỹ thuật là khảo sát cơ sở hạ tầng về CNTT của doanh
nghiệp, đưa ra các đề xuất giúp doanh nghiệp cải tạo cơ sở hạ tầng (phần cứng,
cấu trúc mạng nội bộ, mạng diện rộng, đường truyền ...) để hệ thống mới có thể
chạy được. Tư vấn kỹ thuật sẽ giải quyết các vấn đề như: chuyển đổi dữ liệu, điều
chỉnh mã nguồn của hệ thống, các vấn đề với hệ điều hành, tích hợp hệ thống... Tư
vấn kỹ thuật là người cài đặt phần mềm và đảm bảo các bộ phận cấu thành như cơ
sở dữ liệu, giao diện người dùng... của hệ thống mới hoạt động tốt với nhau.
Người sử dụng chính (Key Users) là những người sử dụng có năng lực được các
phòng ban được doanh nghiệp chọn ra làm việc với nhà triển khai. Người sử dụng
chính sẽ theo sát các tư vấn trong suốt thời gian dự án được triển khai tại bộ phận
của họ, giúp đỡ và phối hợp với tư vấn để hiểu về cấu hình của hệ thống được cài
đặt ứng dụng như thế nào. Người này sẽ đưa ra các mẫu thu nhỏ và thử nghiệm
hẹp để kiểm tra hệ thống trước khi triển khai cho toàn bộ doanh nghiệp. Người sử
dụng chính là đối tượng của việc đào tạo chiều sâu về sử dụng hệ thống, theo
nghĩa họ sẽ là những người được nhà triển khai chuyển giao kỹ năng làm chủ hệ
thống. Sau khi nhà triển khai rút đi người sử dụng chính sẽ là những người huấn
luyện và trợ giúp cho những người sử dụng khác trong bộ phận của họ. Việc chọn
và chỉ định người sử dụng chính không những cần chọn người có năng lực mà còn
phải cân nhắc các yếu tố khác như thời gian họ có thể dành cho dự án.
Phụ trách chất lượng (Quality Assurance Manager) nhiều nhà triển khai ngoài


4.b Tái cấu trúc quy
trình kinh doanh

4.c Cấu hình hệ
thống

4.d Đào tạo đội ngũ
triển khai

4.e Thử nghiệm và
kiểm tra

4.f Đào tạo người sử
dụng cuối

5 Đưa hệ thống vào
chạy thật
6 Hậu triển khai
Hình 1.4 Quy trình triển khai ứng dụng ERP
(Nguồn: Enterprise Resource Planning, Alexis Leon, 2000, Tata McGraw-Hill
Publising Co. Ltd.)


- 15 Bước 1. Thực hiện tiền đánh giá (Pre-Evaluation screening)
Thực hiện tiền đánh giá là bước đánh giá sơ bộ đầu tiên để loại bỏ trước những
giải pháp ERP hoàn toàn không phù hợp với doanh nghiệp. Trên thị trường có
đến hàng trăm nhà cung cấp giải pháp ERP với nhiều loại hình và quy mô khác
nhau nên việc phân tích tất cả các giải pháp trước khi đi đến quyết định lựa chọn
cuối cùng không phải là dễ dàng. Đó là quá trình tốn rất nhiều thời gian và công

lựa chọn không phải là để xác định giải pháp nào đáp ứng mọi yêu cầu của doanh
nghiệp mà là tìm ra được một giải pháp đủ linh động có thể tuỳ biến để trở thành
một phần mềm phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cần phải xác lập các tiêu chí lựa chọn cho phép đánh giá tất cả các
giải pháp với quy mô như nhau. Doanh nghiệp phải nhận dạng ra nhu cầu quản lý,
kinh doanh hiện tại và tương lai của mình, sắp xếp thứ tự ưu tiên đồng thời xác lập
rõ các tiêu chí đánh giá mức độ thỏa mãn những nhu cầu này. Từ đó, doanh
nghiệp có thể đánh giá và lựa chọn giải pháp nào thỏa mãn cao nhất các nhu cầu,
phù hợp với lịch sử và thực tế kinh doanh của doanh nghiệp. Nói cách khác, mục
tiêu là tìm một giải pháp ERP với sự khác biệt là ít nhất.
Một số tiêu chí quan trọng lưu ý khi đánh giá giải pháp ERP:
÷ Chức năng phù hợp với quy trình kinh doanh của công ty.
÷ Mức độ tích hợp giữa các phân hệ khác nhau của hệ thống ERP.
÷ Sự linh động và khả năng thích ứng với sự thay đổi quy trình.
÷ Sự phức tạp của hệ thống ERP.
÷ Sự thân thiện với người sử dụng.
÷ Thời gian triển khai phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp.
÷ Khả năng hỗ trợ việc kiểm soát và hoạch định đa chiều.
÷ Khả năng về kỹ thuật công nghệ, cơ sở dữ liệu, tính bảo mật của hệ thống.
÷ Khả năng nâng cấp thường xuyên.
÷ Số lượng yêu cầu chỉnh sửa hệ thống.
÷ Cơ sỡ hạ tầng CNTT yêu cầu tối thiểu.
÷ Các doanh nghiệp đã triển khai thành công trước đó.


- 17 ÷ Tổng chi phí cho dự án bao gồm: bản quyền phần mềm (license), đào tạo,
triển khai, bảo trì, sửa chữa (customization) và các yêu cầu về hạ tầng phần
cứng.
Doanh nghiệp cần thành lập chính thức một Ban đánh giá và lựa chọn để thực
hiện quá trình lựa chọn. Ban đánh giá này bao gồm nhân sự từ các phòng ban


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status