PHẦN MỞ ĐẦU
1)Lý do chọn ñề tài
Gia ñình là tế bào của xã hội, gia ñình tốt thì xã hội tốt và xã hội tốt tạo
ñiều kiện cho gia ñình phát triển. Trong các tác phẩm văn học, ñạo ñức học,
triết học và ñạo lý của các loại hình tôn giáo thì gia ñình ñược coi là nền tảng
của xã hội . Đối với mỗi cá nhân, gia ñình là môi trường xã hội ñầu tiên mà
con người tiếp xúc, ñược nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và trưởng thành. Có
thể nói, gia ñình là cái nôi nhân cách, cuộc sống gia ñình làm nảy sinh những
mầm sống ban ñầu của nhân cách. Những sở thích, suy nghĩ, ước mơ tình cảm
của con người ñược nuôi dưỡng và thông qua gia ñình con người biết ñiều
chỉnh các mối quan hệ xã hội. Qúa trình xã hội hóa của mỗi cá nhân diễn ra
thuận lợi chỉ với ñiều kiện cá nhân ñược sống trong một gia ñình hạnh phúc,
một gia ñình hạnh phúc mọi người thương quan tâm tới nhau.
Gia ñình là “tổ ấm” thực sự cần thiết cho mỗi người, nó ñáp ứng nhu
cầu tình cảm của các thành viên trong gia ñình, tạo sự cân bằng tâm lý sau
những giờ lao ñộng, học tập căng thẳng, mệt mỏi ngoài xã hội. Vì vậy xây
dựng gia ñình hạnh phúc là thực sự cần thiết cho mỗi người và hạnh phúc gia
ñình sẽ tạo ñiều kiện cho con người phát triển hài hòa tâm lý và thể chất, phát
huy ñược các tiềm năng của mình ñể cống hiến cho xã hội. Vì thế mà một gia
ñình hạnh phúc không chỉ ảnh hưởng ñến mỗi cá nhân trong gia ñình mà còn
ảnh hưởng ñến toàn xã hội. Gia ñình tốt ñẹp sẽ là nền tảng góp phần xây dựng
xã hội tốt ñẹp. Như Bác Hồ dạy “ Nhiều gia ñình cộng lại thành xã hội, xã hội
tốt ñẹp thì gia ñình càng tốt, gia ñình tốt thì xã hội mới tốt”
Để có ñược hạnh phúc gia ñình thì cơ sở ñầu tiên là những người chủ
gia ñình trong tương lai ( những thanh niên ñến tuổi kết hôn ) phải nhận thức
ñúng tầm quan trọng của một gia ñình hạnh phúc, những yếu tố ñể có một gia
ñình hạnh phúc, ñồng thời phải có sự lựa chọn bạn ñời “tâm ñầu ý hợp” với
tình cảm, quan ñiểm của mình. Như vậy, hành vi chọn bạn ñời ñúng ñắn, phù
hợp sẽ là cơ sở ñầu tiên cho mỗi người tạo dựng hạnh phúc cho chính bản
thân mình.
Trong thời ñại giao lưu văn hóa, mở cửa hội nhập như hiện nay, bên
mạnh mẽ ñến sinh viên về nhận thức về gia ñình, chọn bạn ñời. Và vấn ñề
hạnh phúc gia ñình ñược họ quan tâm và suy nghĩ.
Vấn ñề này ñối với sinh viên sư phạm lại càng vô cùng quan trọng bởi
lẽ họ là những nhà giáo dục tương lai. Một gia ñình hạnh phúc không chỉ giúp
cho bản thân họ mà còn là tấm gương về xây dựng hạnh phúc gia ñình ñể học
trò noi theo.
Năm 1994 là năm ñược Liên Hiệp Quốc chọn là “năm gia ñình” với
nguyên tắc “ gia ñình là ñơn vị cơ sở của xã hội” .Việt Nam cũng ñã lấy ngày
18 – 6 hàng năm là ngày “gia ñình Việt Nam”. Vì vậy nó xứng ñáng ñược
quan tâm ñặc biệt.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành chọn và nghiên cứu
ñề tài “ nhận thức về hạnh phúc gia ñình và xu hướng hành vi chọn bạn ñời
của sinh viên trường Cao Đẳng Sư Phạm Thái Bình”
2) Mục ñích nghiên cứu
Nghiên cứu ñề tài này chúng tôi nhằm :
- Khảo sát thực trạng nhận thức của sinh viên trường CĐSP Thái Bình về
hạnh phúc gia ñình và xu hướng hành vi chọn bạn ñời của họ .
- Đề xuất một số giải pháp giúp sinh viên nhận thức ñúng ñắn về hạnh
phúc gia ñình và có xu hướng hành vi chọn bạn ñời phù hợp với bản thân họ.
3) Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về gia ñình, nhận thức hạnh phúc gia ñình và
xu hướng hành vi chọn bạn ñời của sinh viên.
3.2. Nghiên cứu thực trạng nhận thức về hạnh phúc gia ñình và xu hướng
hành vi chọn bạn ñời của sinh viên .
3.3. Đề xuất các biện pháp giúp sinh viên nâng cao nhận thức và có hành
vi ñúng ñắn trong hành vi chọn bạn ñời.
Trong ñề tài này, chúng tôi tập trung nghiên cứu chủ yếu là nhiệm vụ 3.1
và 3.2.
4) Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, khách thể khảo sát và
phạm vi nghiên cứu
6.2.1 Phương pháp ñiều tra bằng Anket
6.2.2 Phương pháp ñàm thoại, phỏng vấn sâu
6.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học .
PHẦN NỘI DUNG
1) Tổng quan về vấn ñề nghiên cứu
Hạnh phúc gia ñình và chọn bạn ñời ñã ñược nhiều tác giả trong và
ngoài nước nghiên cứu:
* Trên thế giới :
- Ở Ấn Độ : tác giả wll. Durant
- Các Mác và Ph. Ăngghen
- Ở Mỹ : Nhà tâm học lý người Mỹ Tal Ben – shahar; nhà tâm lý học
Richard Stevens, Brett Kahn, nhà triết học kiêm kinh tế học Reveees, nhà
hoạt ñộng xã hội Andrew Mawson; T.S Johan Goethe; TS. David Niven; Giáo
sư Steve Brukett
* Ở Việt Nam :
Tác giả Ngô Công Hoàn; Tác giả Nguyễn Đình Xuân; giáo sư Đặng Xuân
Hoài; PTS.Dương Tự Đam,
3
Tóm lại, vấn ñề hạnh phúc gia ñình và sự lựa chọn bạn ñời ñã ñược các
tác giả trong và ngoài nước quan tâm và nghiên cứu, nó ñang trở thành một
vấn ñề nổi bật ñược xã hội và thời ñại quan tâm. Tuy nhiên, các nghiên cứu
cũng mới chỉ dừng lại ở mức ñộ nghiên cứu về hạnh phúc gia ñình và lựa
chọn bạn ñời của thanh niên mà chưa nghiên cứu sâu trên sinh viên ñặc biệt là
sinh viên sư phạm.
2) Gia ñình và hạnh phúc gia ñình
2.1. Khái niệm về gia ñình
2.1.1 Định nghĩa về gia ñình
Từ những quan ñiểm của các tác giả, các nhà nghiên cứu, ở góc ñộ tâm
sản ñể
duy trì nòi
giống
Chức năng
nuôi dưỡng,
giáo dục con
cái
Chức năng
tổ chức cuộc
sống vật
chất và văn
hóa trong
gia ñình
4
Chức
năng kinh
tế
Chức năng
chăm sóc,
nuôi dưỡng
người già
và những
người mất
sức lao
ñộng
nhân ñặt ra ñể chọn ñược người “tâm ñầu ý hợp”.
3.2 Tiêu chí chọn bạn ñời của thanh niên hiện nay :
Từ những quan ñiểm của các tác giả (tác giả Trần Trọng Thủy, tác giả
Minh Hà, Nguyễn Hoàng Vân) chúng tôi cho rằng : thanh niên hiện nay có
những tiêu chí chọn bạn ñời như sau :
- Hình thức
- Trí tuệ, trình ñộ học vấn
- Tình yêu
- Nghề nghiệp ổn ñịnh
- Đạo ñức tốt
- Khỏe mạnh
- Gia ñình cơ bản
4. Nhận thức về hạnh phúc gia ñình và xu hướng chọn bạn ñời
4.1 Nhận thức – nhận thức về hạnh phúc gia ñình của sinh viên
5
+ Theo từ ñiển Tâm lý học, nhận thức là “quá trình hoặc kết quả phản
ánh và tái hiện hiện thực vào trong tư duy, quá trình con người nhận biết, hiểu
biết thế giới khách quan hoặc kết quả của quá trình ñó.”
+ Dựa vào những quan ñiểm trên về nhận thức, trong phạm vi nghiên
cứu của ñề tài, chúng tôi cho rằng : Nhận thức của sinh viên về hạnh phúc gia
ñình là sự ñánh giá của họ về các yếu tố ñảm bảo hạnh phúc gia ñình, vai trò
của người phụ nữ và nam giới trong gia ñình.
4.2 Xu hướng hành vi và xu hướng chọn bạn ñời của sinh viên
4.2.1 Xu hướng hành vi :
Theo Từ ñiển Tâm lý học , xu hướng có nghĩa là “sự thiên về một
hướng nào ñó trong quá trình hoạt ñộng’’
Từ các quan ñiểm của các nhà tâm lý học, xã hội học thì hiểu một cách
hướng hành vi chọn bạn ñời của sinh viên trường CĐSP Thái Bình, chúng tôi
sử dụng những phương pháp sau :
6
Ngoài phương pháp nghiên cứu lý luận ( tổng hợp, phân tích tài liệu ), chúng
tôi còn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu thực tiễn, cụ thể :
2.2.1 Phương pháp ñiều tra bằng Anket
2.2.2 Phương pháp ñàm thoại, phỏng vấn sâu
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và các giải pháp ñề xuất
3.1. Thực trạng nhận thức về hạnh phúc gia ñình của sinh viên trường
CĐSP Thái Bình
3.1.1 Nhận thức của sinh viên về hạnh phúc và hạnh phúc gia ñình
Sau khi xử lý 283 phiếu có cách trả lời hợp lệ thể hiện ñộ tin cậy,
chúng tôi thu ñược kết quả sau ñây :
* Nhận thức của sinh viên về hạnh phúc :
Qua câu trả lời của sinh viên, chúng tôi nhận thấy, nhận thức của họ về
hạnh phúc rất ña dạng “Hạnh phúc là ra trường có việc làm theo ñúng chuyên
môn của mình, hạnh phúc là có ñược người yêu như mơ ước, hạnh phúc là có
sức khỏe...”
Cách trả lời tuy có khác nhau nhưng ña số sinh viên ñều nhận thức
ñúng, thể hiện :
- Có 72% sinh viên cho rằng : Hạnh phúc là khi con người ñược thỏa
mãn mọi nhu cầu của mình về vật chất và tinh thần, cảm giác sung sướng khi
ñược ñáp ứng những nhu cầu ấy.
* Nhận thức của sinh viên về hạnh phúc gia ñình :
- Có 87% sinh viên cho rằng: Hạnh phúc gia ñình là gia ñình ñó luôn
yên ấm, hòa thuận,con cái ngoan ngoãn, mọi người yêu thương nhau, tôn
trọng nhau và có thu nhập ổn ñịnh.
cái ñược tốt. Vì vậy, yếu tố kinh tế, tình cảm ñược sinh viên ñánh giá cao là
rất ñúng ñắn.
Bảng 1 : Đánh giá của sinh viên về các yếu tố ñảm bảo hạnh phúc gia
ñình
Các mức ñộ
Rất
quan
trọng
Các yếu tố
(4ñ)
%
Thu nhập gia 71,67
ñình ổn ñịnh,
ñảm bảo gia ñình
tồn tại và phát
triển
Vợ chồng con 64,67
cái yêu thương
chăm sóc nhau,
gia ñình hòa
thuận
Hòa hợp tình dục 50,66
Sự chung thủy
95,67
Có sức khỏe tốt
58,33
Vợ chồng có 27,23
trình ñộ học vấn
3,67
2
30,67
4,33
0,33
3,59
3
16,01
3,33
32,67
41,67
24
1
8,33
15,04
9,33
0
0,67
16,06
3,08
Con cái ñược 32,67 64,33
3
0
3,30 6
chăm sóc, giáo
dục chu ñáo
42,05
13
2,51 10
Có cả con trai và 18,67 26,28
con gái trong gia
ñình
Số liệu bảng 1 cũng cho thấy, sự chung thủy giữa hai vợ chồng, ñây là
yếu tố ñược sinh viên ñánh giá cao nhất (95,67% số sinh viên cho là rất quan
trọng 270/283). Sự chung thủy ñược tồn tại trong gia ñình thì mới có hạnh
phúc gia ñình thực sự. Yếu tố này cũng bao hàm cả cơ sở xuất phát của hôn
nhân và gia ñình là tình yêu chân chính, thực tế hiện nay số vụ ly hôn ngày
càng tăng, vấn ñề này ñã ñể lại nhiều hậu quả nặng nề cho xã hội, nhưng chịu
ảnh hưởng nhiều nhất vẫn là những ñứa con trong gia ñình. Qua ñây cho thấy
vai trò vô cùng quan trọng của gia ñình trong giáo dục và hình thành nhân
cách ở trẻ. Muốn thực hiện tốt giáo dục trong gia ñình thì người lớn, những
bậc là cha, làm mẹ phải là tấm gương sáng về nhân cách. Sống trong môi
trường gia ñình luôn trong tình trạng bên bờ vực ly hôn thì trẻ sẽ gặp khó
khăn trong quá trình phát triển trí tuệ, làm thui chột những tình cảm tốt ñẹp
tích sực của trẻ ñối với thế giới xung quanh. Vì vậy yếu tố chung thủy ñược
sinh viên ñánh giá cao là hợp lý.
Yếu tố thu nhập gia ñình ổn ñịnh, ñảm bảo cuộc sống gia ñình tồn tại
và phát triển ñược sinh viên xếp thứ 2 ( ñiểm trung bình : 3,67 và có 71,67%
ñể làm gì?”.
Việc ñánh giá cao yếu tố kinh tế phản ánh 2 mặt về xu hướng ñề cao
yếu tố kinh tế của sinh viên ngày càng tăng, bên cạnh việc giúp sinh viên có
cái nhìn toàn diện hơn, cố gắng nỗ lực ñể tạo nên một nền tảng kinh tế vững
chắc trong gia ñình, tuy nhiên nó cũng cho chúng ta thấy rằng, ngày nay,
thanh niên nói chung và sinh viên sư phạm nói riêng ñều coi yếu tố kinh tế vật
chất có vị trí quan trọng, nhiều khi nó trở thành thước ño giá trị con người và
trong việc lựa chọn bạn ñời, hôn nhân của sinh viên. Nó cũng làm thay ñổi
nhiều nhận thức của sinh viên về một số vấn ñề trong ñó có nhận thức về gia
ñình và hạnh phúc gia ñình của sinh viên.
Vì vậy, với những sinh viên có cách nhìn thái quá, chưa ñúng ñắn về
vấn ñề này thì cần phải có giải pháp giúp họ có cái nhìn toàn diện, ñúng ñắn
hơn, yếu tố kinh tế là ñiều kiện cần chứ không phải là ñiều kiện ñủ ñể xây
dựng một hạnh phúc gia ñình.
Yếu tố gia ñình hòa thuận, mọi người yêu thương,chăm sóc nhau ñược
sinh viên xếp thứ 3 trong 10 yếu tố và có 64,67% sinh viên lựa chọn là “rất
quan trọng”. Biểu hiện của gia ñình hòa thuận chính là sự quan tâm ñến nhau,
cùng nhau chia sẻ buồn vui trong cuộc sống, thỏa mãn nhu cầu tình cảm cho
nhau…. Đây chính là một trong những yếu tố quyết ñịnh trong việc xây dựng
và gìn giữ hạnh phúc gia ñình. Yếu tố này có ý nghĩa quan trọng trong ñời
sống gia ñình, nó là “chất keo” gắn kết các thành viên trong gia ñình với nhau
và là ñiều kiện, tiền ñề quan trọng ñể gia ñình bền vững và phát triển. Ngày
nay nhịp sống ngày càng nhanh, xã hội ngày càng phát triển thì con người
càng cần có gia ñình và càng cần có một tổ ấm, nơi xoa dịu những căng thảng
mệt mỏi sau khi làm việc và học tập, nơi yên ấm nhất ñể mỗi thành viên ñược
chăm sóc, nuôi dưỡng. Và gia ñình trở thành trung tâm chăm sóc tâm hồn,
tình cảm của các thành viên và có như vậy, mỗi người sống trong gia ñình
mới cảm thấy thực sự hạnh phúc, mới có hạnh phúc gia ñình thực sự. Vì vậy
sinh viên ñánh giá cao yếu tố này là hoàn toàn ñúng ñắn.
Yếu tố sức khỏe có 58,33% sinh viên lựa chọn “rất quan trọng” ,
lưu, hội nhập các nền văn hóa như hiện nay vừa tạo ra sự thuận lợi cho các gia
ñình : tạo ñiều kiện cho các con em ñược học hành và phát triển thể chất, trí
tuệ nhưng cũng ảnh hưởng không nhỏ ñến chính các em. Việc nuôi dạy con
làm sao cho con biết “gạn ñục khơi trong” không phải là chuyện ñơn giản, dễ
dàng. Vì vậy rất cần những người cha, người mẹ có kiến thức nuôi dạy con,
giúp con nhận thức ñúng, có quan ñiểm rõ ràng. Muốn vậy chính người cha
người mẹ phải có nhận thức, hiểu biết ñúng ñắn tầm quan trọng của giáo dục
trong gia ñình, vai trò của cha mẹ trong gia ñình, ñặc biệt là ñối với con cái.
Tất cả các gia ñình ñều muốn con mình ñược học hành tốt, ñược nuôi dưỡng
trong ñiều kiện tốt nhất, ñay cũng là ñạo lý truyền thống tốt ñẹp của gia ñình
Việt Nam.
Tuy nhiên, khi ñi sâu tìm hiểu thực tế việc chăm sóc, giáo dục con cái
của một số gia ñình hiện nay, chúng ta thấy còn rất nhiều khó khăn như : các
bậc cha mẹ hiện nay có ít thời gian ñể chăm sóc, giáo dục con cái, ña số họ
ñều nghĩ rằng công việc giáo dục là của nhà trường. Mặc dù hiện nay có nhiều
người cha, người mẹ có kiến thức nuôi dạy con tuy nhiên số này không phải
là nhiều. Vì vậy, vấn ñề con cái và nuôi dạy con cái ñược sinh viên ñánh giá
cao là chính xác. Nhưng yếu tố này xếp thứ 6 trong 10 yếu tố cũng ñã phản
ánh nhận thức của sinh viên sư phạm về tầm quan trọng của gia ñình trong
việc nuôi dạy con cái và yếu tố con cái trong việc tạo dựng cuộc sống gia
ñình hạnh phúc là chưa cao và còn hạn chế ñòi hỏi sinh viên cần có nhận
thức sâu sắc hơn về vấn ñề này.
Trong cuộc sống gia ñình, quan hệ vợ chồng không chỉ dừng lại quan
hệ tình cảm mà còn có quan hệ khác ñảm bảo chức năng tái sản xuất con
người và duy trì nòi giống ñó là quan hệ tình dục. Mặc dù sinh viên sư phạm
ñã cởi mở hơn, tư tưởng tiến bộ hơn về vấn ñề này, ñã coi yếu tố này là một
trong những yếu tố tạo nên hạnh phúc gia ñình, coi ñó là một trong những giá
trị quan trọng trong hôn nhân nhưng sinh viên ñánh giá vai trò của yếu tố này
11
nên người hay không?” ( ý kiến của 1 sinh viên năm 3) hay “thế kỉ 21 rồi mà
còn có tư tưởng ñó à?”. Như vậy thông qua vấn ñề này, chúng ta thấy rằng
sinh viên ñã ý thức ñược vấn ñề bình ñẳng giới. Họ quan tâm nhiều hơn ñến
việc nuôi dưỡng, chăm sóc con cái tốt – một trong những yếu tố làm nên một
gia ñình hạnh phúc.
Yếu tố “vợ chồng có học vấn ngang nhau” cũng ñược sinh viên quan
tâm47,67% “quan trọng” . Như vậy,với sinh viên hiện nay, cần có sự tương
ñồng nhau về trình ñộ học vấn, bởi theo họ “ñể có thể hiểu và thông cảm, chia
sẻ với nhau trong cuộc sống thì cần phải có sự ngang nhau về học vấn ( ý kiến
của sinh viên trong phỏng vấn sâu)
Tóm lại, qua việc phân tích số liệu ñịnh lượng và ñịnh tính, chúng ta
thấy rằng : sinh viên ñánh giá cao yếu tố tâm lý, tình cảm, ñó cũng chính là
truyền thống ñạo lý của dân tộc, ngoài ra yếu tố kinh tế, con cái cũng ñược
sinh viên coi ñó là những yếu tố quan trọng ñể xây dựng hạnh phúc gia ñình.
Bên cạnh ñó sinh viên còn có hạn chế trong việc nhận thức về tầm quan trọng
12
của yếu tố “hòa hợp tình dục”, vai trò của giáo dục trong gia ñình và ñánh giá
quá cao yếu tố kinh tế.
* So sánh ñánh gía của sinh viên năm 1 – sinh viên năm 3 về các yếu tố
ñảm bảo hạnh phúc gia ñình.
Bảng 2: Đánh giá của sinh viên năm 1 và sinh viên
ñảm bảo hạnh phúc gia ñình .
Các mức ñộ Sinh viên
Rất
Quan Bình
năm thứ
quan trọng thườn
nhất
Năm thứ 3
6,67
72,67 18
năm 3 về các yếu tố
Điểm Xếp
trung thứ
bình bậc
Không
quan
trọng
( 1 ñ)
%
0,67
3,86
4
0
3,97
1
0
3,95
1
3,87
2
0,67
3,91
3
1,33
3,56
6
Vợ chồng có Năm
thứ 38
42
16,67
trình ñộ học vấn nhất
ngang nhau
Năm thứ 3
65,33 26,67 3,33
3,33
Sự chung thủy
Có sức khỏe tốt
1,33
Năm
thứ 98
nhất
Năm thứ 3
90,67 6
Năm
thứ 93,33 4,67 1,33
nhất
Năm thứ 3
21,34 9,33
68
lẫn Năm
thứ 68
27,34 3,33
nhất
Năm thứ 3
56,69 34,67 3,31
Có cùng quan Năm
ñiểm quan sống nhất
thứ 65,33 14,67 12,67
gia ñình
Năm thứ 3
28
26
12
34
2,48 10
Bảng 3: Sự sắp xếp theo thứ bậc về các yếu tố của sinh viên năm 1 và sinh
viên năm 3.
Stt
Sinh viên năm 1
Sinh viên năm 3
1
Sự chung thủy
Thu nhập gia ñình ổn ñịnh,
ñảm bảo cuộc sống gia ñình
tồn tại và phát triển
2
Gia ñình hòa thuận, mọi Sự chung thủy
người yêu thương, chăm sóc
nhau
3
Có sức khỏe tốt
Gia ñình hòa thuận, mọi
người yêu thương, chăm sóc
nhau
4
Thu nhập gia ñình ổn ñịnh, Hòa hợp tình dục
ñảm bảo cuộc sống gia ñình
tồn tại và phát triển
14
ñình ổn ñịnh với sinh viên năm 1 có 90% sinh viên lựa chọn “rất quan trọng”,
xếp thứ 4 còn sinh viên năm 3 lại xếp yếu tố này ở vị trí thứ nhất. Yếu tố hòa
hợp tình dục sinh viên năm 1 xếp thứ 6 ( 72% “rất quan trọng), sinh viên năm
3 xếp thứ 4 (72,67% “rất quan trọng”). Chúng ta thấy rằng có sự khác biệt rõ
ràng trong ñánh giá của sinh viên, vậy vì sao lại có sự khác biệt này?
Có sự khác biệt ñó là vì :
Sinh viên năm 1 vừa mới bước ra khỏi trường phổ thông, mới bước chân
vào môi trường mới, họ mới là những học sinh ñang trong quá trình tiếp nhận
vị trí mới vì thế tâm hồn còn lãng mạn, ít thực tế nên cuộc sống gia ñình ñối
với họ vẫn còn là một việc trong tương lai xa. Còn ñối với sinh viên năm 3 sự
phát triển về thể chất, nhân cách ñã hoàn thiện hơn, sự va chạm từng trải
nhiều hơn, họ phải ñối mặt với nhiều phương diện của cuộc sống ñặc biệt là
sự chuẩn bị cho cuộc sông tương lai ñang gần kề. Vì thế mà họ phải suy tính
tới việc làm gì ñể có thể sống tự lập, có công việc ổn ñịnh sau khi ra trường,
và bên cạnh ñó họ cũng có sự chuẩn bị cho cuộc sống hôn nhân và gia ñình.
Thực tế cho thấy, nhu cầu việc làm của sinh viên rất nhiều nhưng số sinh viên
có việc làm ngay sau khi ra trường chỉ là con số khiêm tốn. Và ñiều này cho
thấy, sinh viên năm 3 phải nhìn nhận thực tế hơn và trong hình ảnh về 1 gia
ñình hạnh phúc của họ thì yếu tố ñược họ nhấn mạnh nhất là yếu tố kinh tế,
gia ñình có thu nhập ổn ñịnh hơn sinh viên năm 1 là có cơ sở. Ngoài ra, sinh
viên năm 3 chuẩn bị là những chủ nhân của gia ñình trong tương lai không xa,
vì vậy họ cũng ý thức ñược trách nhiệm của họ với gia ñình, ý thức lo toan
cho cuộc sống gia ñình ñược sung túc, yên ấm, hạnh phúc. Ý kiến của một số
sinh viên năm 3 trong cuộc nói chuyện, họ cho rằng “ không thể có hạnh phúc
ñược khi suốt ngày lo lắng, nay lo bữa mai, mai lo bữa kia ñược”. Đây cũng
là một thực tế hiện nay. Tuy nhiên, sự ñánh giá cao yếu tố kinh tế của sinh
viên năm 3 cũng phản ánh một thực tế, càng ngày sinh viên càng ñề cao yếu
sắc hơn.Tuy nhiên sự ñánh giá, nhìn nhận về vấn ñề của sinh viên chưa cao,
ñòi hỏi cần có tác ñộng phù hợp ñể sinh viên có cái nhìn ñúng ñắn hơn về tầm
quan trọng của vấn ñề này.
Tuy có sự chênh lệch nhau giữa những yếu tố trên, nhưng giữa sinh viên
năm 1 và sinh viên năm 3 vẫn có ñánh giá tương ñồng nhau: họ ñều ñánh giá
cao yếu tố tinh thần và kinh tế, với họ ñây là những yếu tố ñảm bảo hạnh phúc
gia ñình. Mặt khác yếu tố con cái ñược họ ñánh giá cao, như vậy chứng tỏ
việc quan tâm ñến con cái trong gia ñình ñang ñược sinh viên quan tâm và
nhận thức ñúng ñắn.
Bên cạnh ñó, yếu tố sinh con trai hay con gái cũng không là vấn ñề quan
trọng ñối với họ nữa. Như vậy, ñây chính là tư tưởng tiến bộ ñối với vùng
nông nghiệp thuần, một vùng quê còn nhiều tư tưởng cũ như Thái Bình.
3.1.3. Vai trò trách nhiệm của người vợ, người chồng trong việc xây dựng
và giữ gìn hạnh phúc gia ñình.
Hạnh phúc gia ñình không thể tách rời giữa vai trò và trách nhiệm của
người chồng, người vợ.
Khi nghiên cứu vấn ñề này, chúng tôi thấy rằng có tới 75% lựa chọn 4 yếu
tố :
1.Vợ chồng phải tôn trọng, yêu thương lẫn nhau, giữ thể diện cho nhau
và cùng nhau bàn bạc, quyết ñịnh những việc lớn trong gia ñình.
2.Vợ chồng phải quan tâm ñến nhu cầu, sở thích của nhau, tạo ñiều
kiện thỏa mãn nhu cầu cho nhau một cách chính ñáng. Sẵn sàng chia sẻ vui
buồn, khó khăn của nhau trong cuộc sống.
3.Cả hai vợ chồng phải có nghề nghiệp ổn ñịnh.
4.Cả hai vợ chồng phải có trách nhiệm cùng nhau gánh vác trong việc
chăm sóc con cái.
Trong xã hội trước với quan niệm “ tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu,
phu tử tòng tử” hay luật “ tam tòng tứ ñức”, người phụ nữ chỉ có vai trò nội
trợ và chăm sóc gia ñình mà không ñược tham gia những công việc lớn nhỏ
trong gia ñình, kể cả việc quyết ñịnh chăm sóc con cái. Họ hoàn toàn phụ
người làm cha, làm mẹ, biết tôn trọng quyền và trách nhiệm ñối với con cái và
ñối với chính người bạn ñời của mình.
Tóm lại, mô hình gia ñình hạnh phúc mà sinh viên ñưa ra nhìn chung
có sự kết hợp hài hòa giữa những yếu tố mang tính giá trị truyền thống và
những yếu tố tiến bộ mang tính hiện ñại. Sinh viên cũng ñã nhận thức rất rõ
ràng về vai trò của người vợ, người chồng trong việc xây dựng và gìn giữ
hạnh phúc gia ñình. Nhận thức về hạnh phúc gia ñình của sinh viên cho thấy,
họ ñã và ñang rất quan tâm ñến vấn ñề xây dựng hạnh phúc gia ñình trong
tương lai. Họ cũng khao khát một gia ñình yên ấm trong ñó có ñầy ñủ những
yếu tố mà họ ñã ñưa ra và ñánh giá cao.
3.2. Xu hướng hành vi lựa chọn bạn ñời của sinh viên trường CĐSP Thái
Bình
Trong thời ñại ngày nay, tình yêu, hôn nhân của các bạn trẻ ñược tự do
hơn. Thanh niên ñược tự do lựa chọn bạn ñời phù hợp với bản thân, (ñây cũng
chính là yếu tố quan trọng ñể góp phần tạo dựng một hạnh phúc gia ñình, là
cơ sở nền móng ñiều kiện tiên quyết ñể có ñược hạnh phúc gia ñình sau
này).Họ có nhiều cơ hội ñể lựa chọn bạn ñời . Vậy xu hướng hành vi lựa chọn
bạn ñời của sinh viên trường CĐSP Thái Bình hiện nay như thế nào? Để trả
lời câu hỏi ñó, chúng tôi tiến hành tìm hiểu vấn ñề trên 300 sinh viên cuả
trường. Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi thấy rằng : có sự khác nhau
giữa sinh viên nam – nữ ; sinh viên năm 1 – sinh viên năm 3.
3.2.1 Tiêu chí chọn bạn ñời của sinh viên
Bảng 4: Tiêu chí lựa chọn bạn ñời của sinh viên.
17
Tiêu chuẩn
Sinh viên năm 1
%
2,67
2,82
1,27
Tổng
%
2
52,46
29,21
38,67
9,86
3,8
6,67
14,75
42,7
31,33
56,34
13,92
13,33
8
100 %
100%
100 %
100 %
100 %
100 %
100
90
80
70
60
50
40
30
20
10
0
SV1
như những tiêu chí khác và nhiều khi gia ñình của người vợ/ chồng tương lai
ñã trở thành tiêu chí ñể ñi ñến hôn nhân của một số sinh viên mà không phải
xuất phát từ tình yêu, hiểu biết về nhau. Đây là một trong những nguyên nhân
dẫn ñến cảnh tình trạng gia ñình lục ñục, tan vỡ nhiều như hiện nay. Vì vậy
cần phải có những biện pháp tác ñộng nhằm giúp sinh viên có sự lựa chọn
ñúng ñắn hơn, phù hợp với bản thân hơn và ñặc biệt cần cho sinh viên hiểu
ñược rằng : cơ sở xuất phát của hôn nhân phải là tình yêu, tình thương, trách
nhiệm thì mới tạo nên nền tảng hạnh phúc gia ñình vững chắc.
Như vậy bên cạnh những nét tương ñồng trong tiêu chuẩn chọn bạn ñời
của sinh viên năm 1 và sinh viên năm 3, sinh viên nam và sinh viên nữ thì còn
có những nét khác nhau. Sự giống và khác nhau ấy xuất phát từ nguyên nhân
về ñặc ñiểm lứa tuổi, sự phát triển tâm sinh lý cũng như kinh nghiệm của cá
nhân mang lại.
3.2.2 Xu hướng lựa chọn bạn ñời của sinh viên trường CĐSP Thái Bình
Ngoài những tiêu chuẩn chọn bạn ñời ñã nêu trên của sinh viên trường
CĐSP Thái Bình, chúng tôi còn tìm hiểu những tiêu chí cụ thể của sinh viên
về những ñặc ñiểm người vợ, người chồng trong tương lai mà họ sẽ chọn.
3.2.2.1 : Đặc ñiểm ngoại hình
Bảng 5 : Xu hướng lựa chọn bạn ñời theo tiêu chí ngoại hình của sinh
viên
* Khuôn mặt :
Sinh viên năm 3
Sinh viên năm 1
Tiêu chí
Nam
Nữ
Tổng Nam
Nữ
Tổng
%
28,67
Không quan trọng 8,2
16,85
13,33 5,63
36,71
22
Tổng
100%
100%
100% 100%
100%
100%
* Dáng người :
Tiêu chí
Sinh viên năm 1
Nam
Nữ
Tổng
%
%
%
Cao
3,28
10,11
7,33
Cân ñối
62,3
47,19
53,33
35,82
26,31
100%
Nhìn vào bảng số liệu và biểu ñồ chúng ta thấy rằng :
Đặc ñiểm ñược sinh viên lựa chọn nhiều nhất :
19
100%
100%
+ Về khuôn mặt : ña số sinh viêm lựa chọn “ưa nhìn” mà
không phải là ‘ñẹp” hay rất “ñẹp”
+ Về dáng người : ña số sinh viên lựa chọn : “cân ñối”
Như vậy chúng ta thấy : ñối với sinh viên ñặc ñiểm ngoại hình không
phải là yếu tố quyết ñịnh mà ñặc ñiểm ngoại hình ñược sinh viên quan tâm
nhất ñịnh và ở mức ñộ nào ñó nó cũng ảnh hưởng ñến sự lựa chọn của họ.
Điều này ñược giải thích bởi : Xã hội ngày càng phát triển con người càng có
xu thế chú ý ñến những ñặc ñiểm hình thức bên cạnh những phẩm chất của
người bạn ñời. Họ ñang mơ ước tới mẫu người bạn ñời hoàn thiện cả về ngoại
hình và phẩm chất tâm hồn.Và qua ñây, những người chồng, người vợ tương
lai cũng cần phải biết rằng : ngoài những ñặc ñiểm về phẩm chất cần trau dồi
thì những ñặc ñiểm về hình thức cũng cần ñược chú ý, bởi lẽ nhiều người
chồng, người vợ ‘chán” nhau cũng chỉ vì người bạn ñời của mình ñã thay ñổi
quá nhiều về hình thức, không còn như ngày yêu nhau nữa. Vì vậy cả hai vợ
chồng cần phải biết chú ý ñến hình thức của mình. Đây cũng chính là tiền ñề
tạo nên sự thân mật trong quan hệ vợ chồng từ ñó góp phần xây dưng và gìn
giữ hạnh phúc gia ñình.
8,67
46,67
3,33
4,67
6,67
5,33
19,33
0,67
0
1,5
3,01
17,29
42,86
6,02
6,77
1,5
2,26
14,29
0,75
0
Bảng số liệu cho chúng ta thấy rằng: ña số sinh viên năm 1 và sinh viên
năm 3 ñều chọn ñặc ñiểm “ chung thủy” ( sinh viên năm 1: 46,67%, sinh viên
năm 3 : 42,86% ). Như vậy xu hướng lựa chọn những ñặc ñiểm về phẩm chất
20
tính cách này cũng phù hợp với ñánh giá của sinh viên về các yếu tố ñảm bảo
hạnh phúc gia ñình mà họ ñã ñặt ra. Và như vậy cũng chứng tỏ rằng : những
Như vậy, sinh viên trường CĐSP Thái Bình mong muốn người bạn ñời
của mình có ñặc ñiểm tính cách nổi bật như : chung thủy, mạnh mẽ, ñức hi
sinh và sự kín ñáo. Đây là những ñức tính có thể nói rằng sẽ là cơ sở tạo nên
một cuộc hôn nhân bền vững, là cái ñích ñi ñến hạnh phúc gia ñình. Những
ñức tính này giúp con người sống ñẹp hơn và sự hòa hợp tính cách này còn
ảnh hưởng trực tiếp ñến sự bền vững của hạnh phúc gia ñình. Điều này ñã
ñược thực tế chứng minh, trong cuộc sống vợ chồng, ñòi hỏi phải giảm bớt
cái “tôi” trong mỗi người ñể có cái chung, cái “chúng ta” theo nguyên tắc
ñông thuận hoặc bổ khuyết cho nhau có như vậy mới cần thiết có nhau và
hạnh phúc gia ñình mới ñược bền vững.
3.2.2.3 Đặc ñiểm nghề nghiệp
Bảng 7 : Xu hướng chọn bạn ñời theo ñặc ñiểm nghề nghiệp của sinh
viên.
21
Đặc ñiểm nghề nghiệp
Sinh viên năm 1
Nam
Nghề nghiệp ổn ñịnh
68,85
Nghề nghiệp có thu 21,31
nhập cao
Nghề nào cũng ñược
9,48
Tổng
Sinh viên năm 3
:62,9 % ).
Ngay trong cũng nữ giới nhưng nữ sinh viên năm 3 lại xu hướng lựa
chọn bạn ñời có việc làm thu nhập cao nhiều hơn nữ sinh viên năm 1. ( 38,2%
và 77,46%). Ở nam giới xu hướng lựa chọn người bạn ñời có “nghề nghiệp ổn
ñịnh” gần như sự chênh lệch không ñáng kể giữa nam sinh viên năm 1 và nam
sinh viên năm 3.
Có sự khác nhau trong xu hướng lựa chọn tiêu chí việc làm giữa sinh
viên năm 1 và sinh viên năm 3 .
Như vậy có thể thấy rằng : Sinh viên nữ, sinh viên năm 3 yêu cầu về
ñặc ñiểm việc làm hơn sinh viên nam, sinh viên năm 1. Điều này cho thấy tuy
nữ giới ñã ñược quyền bình ñẳng giới, vai trò xã hội của họ ñược nâng cao
nhưng thực tế trong xã hội vẫn tồn tại kiểu mẫu gia ñình truyền thồng ( mẫu
gia ñình này vẫn ñang chiếm ưu thế), tức là người chồng vẫn giữ vai trò trụ
cột ñảm bảo nhu cầu vật chất của gia ñình, người phụ nữ có trách nhiệm chăm
sóc chồng con, gia ñình, công việc nhà.
Qua ñây chúng ta cũng nhận thấy, người phụ nữ ngay nay vẫn mong
muốn có ñược người chồng là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho gia ñình, còn
người ñàn ông cần người vợ ñảm ñang, lo toan cuộc sống gia ñình “một công
việc ổn ñịnh và có thời gian chăm sóc gia ñinh, con cái ñể người chồng yên
tâm phấn ñấu sự nghiệp” (ý kiến của nam sinh viên) . Vì thế mà nữ giới yêu
cầu cao hơn về ñặc ñiểm này và bản thân nam giới cũng luôn có ý thức gánh
vác trách nhiệm “trụ cột của gia ñình”
Trong gia ñình, người vợ ñi làm kiếm tiền, người chồng ở nhà lo nội
trợ, kiểu gia ñình này tuy có tồn tại trong xã hội nhưng không nhiều. Kiểu gia
ñình này chiếm tỉ lệ nhỏ bởi vì tư tưởng của chế ñộ phụ hệ, coi trọng vai trò
tạo dựng, ñảm bảo cuộc sống gia ñình là của ñàn ông vẫn còn “dấu vết “ khá
22
sâu ñậm trong tâm tưởng mỗi người dân Việt, vì thế nó cũng ảnh hưởng
Qua phân tích bảng số liệu chúng tôi nổi lên hàng ñầu là sinh viên nam và
sinh viên nữ ñều quan tâm rất nhiều ñến ñặc ñiểm trinhf ñộ học vấn.
Nếu như nữ giới ñòi hỏi người bạn ñời phải có trình ñộ học vấn cao
hơn mình ( 63,75% - 102 / 160 ) thì nam giới lại có xu hướng chọn bạn ñời
có trình ñộ học vấn thấp hơn mình (70,73% - 87 /123)
Bên cạnh ñó cũng có tỉ lệ nhỏ : Nữ giới chọn người bạn ñời có trình ñộ
học vấn ngang bằng mình ( 25%) , thấp hơn mình (6,25%), không quan trọng
( 5%). Nam giới lựa chọn bạn ñời có trình ñộ học vấn ngang bằng mình (
23,58%), cao hơn mình ( 4,07%), không quan trọng (1,62%).
Thông qua ñàm thoại chúng tôi cũng thu ñược kết quả tương tự , ña số
sinh viên cũng cho rằng : trình ñộ học vấn biểu hiện của trí tuệ và tài năng của
con người, ñó là một tiêu chuẩn có vị trí nhất ñịnh trong hạnh phúc lứa ñôi và
nó ñảm bảo ñược cuộc sống gia ñình sau này ổn ñịnh và hạnh phúc. Vì vậy,
tiêu chí này ñược sinh viên lựa chọn và ñề cao là ñúng ñắn.
3.2.2.5 Đặc ñiểm xuất thân
Bảng 9 :Xu hướng chọn bạn ñời theo tiêu chí ñặc ñiểm xuất thân :
Đặc ñiểm xuất thân
Sinh viên năm 1
Sinh viên năm 3
%
%
Gia ñình thành phố
3,33
6,02
Gia ñình nông thôn
0,67
24,28
Gia ñình trí thức
18,79
64,67
Như vậy chúng ta thấy rằng sinh viên năm 3 ñề cao ñặc ñiểm xuất thân
của gia ñình bạn ñời về : gia ñình có người lãnh ñạo, còn sinh viên năm 1 lại
ñề cao gia ñình trí thức.
Qua việc thống kê và phân tích số liệu chúng ta thấy một thực tế rõ
ràng là : Ngày càng nhiều sinh viên có xu hướng lựa chọn người bạn ñời của
mình dựa vào những ñặc ñiểm ngoài tình yêu.Và chính ñiều này cũng ñã ảnh
hưởng không nhỏ ñến sự lựa chọn cho mình cuộc hôn nhân – gia ñình phù
hợp của sinh viên. Nhiều trường hợp, sinh viên sau khi ra trường vì mục ñích
công việc, vì gia ñình người bạn ñời giàu có,có người làm lãnh ñạo có thể
giúp ñỡ, cất nhắc họ trong sự nghiệp mà sinh viên ñã lựa chọn cho mình cuộc
hôn nhân ấy. Tuy nhiên, một thời gian sau, mục ñích ấy ñã ñạt ñược họ lại ñi
tìm tình yêu của riêng mình(ngoại tình ), và cảnh gia ñình tan vỡ là không thể
tránh khỏi. Cũng có trường hợp vì quá mong muốn ñạt ñược mục ñích mà bị
người tình lừa, sau khi kết hôn, thấy cảnh gia ñình không như mong ñợi, sinh
ra chán nản, … và kết cục cuối cùng không thể tránh ñó là ly hôn.Vì vậy cần
thiết giúp sinh viên có hướng lựa chọn cho mình người bạn ñời phù hợp,
không vì những mục ñích vật chất mà làm ảnh hưởng ñến gia ñình sau này
của mình.
3.2.2.6 Đặc ñiểm tuổi tác
Tìm hiểu vấn ñề này chúng tôi thấy rằng : có 2 xu hướng về tuổi trong
chọn bạn ñời của sinh viên :
Xu hướng nữ chọn bạn ñời hơn tuổi chiếm 67,21% ( 5- 7 tuổi )
Xu hướng nam chọn bạn ñời kém tuổi chiếm 72,4% ?( 3 -5 tuổi ).
Điều này cho thấy, nữ giới luôn mong muốn có người bạn ñời chững
chạc, bản lĩnh và là chỗ dựa vững chắc trong gia ñình. Còn ñối với nam giới,
họ luôn muốn thể hiện mình là ñiểm tựa của mọi thành viên, một người chồng
mạnh mẽ.
Bên cạnh ñó cũng có những sinh viên lựa chọn như : nữ chọn bạn ñời
kém tuổi : 1 – 3 tuổi (1,56%); nam chọn bạn ñời hơn tuổi : 1 – 3 tuổi (0,5%)
24
3.2.4 Xu hướng thực hiện cách thức lựa chọn bạn ñời của sinh viên
Ngoài việc thu thập ý kiến về xu hướng hành vi chọn bạn ñời, chúng
tôi cũng tiến hành nghiên cứu xu hướng chọn bạn ñời của họ trong các trường
hợp, chúng tôi có ñưa ra câu hỏi : “ bạn sẽ thực hiện cách nào sau ñây ñể tìm
hiểu và lựa chọn người bạn ñời của mình?” . Với câu hỏi này, mục ñích của
chúng tôi là tìm hiểu sinh viên chọn bạn ñời trong hoàn cảnh nào?, trường
hợp nào? Và chúng tôi thu ñược kết quả như sau :
Với sinh viên năm 1 : Đa số các bạn chọn “tích cực mở rộng các mối
quan hệ giao tiếp” và tham gia các hoạt ñộng tập thể, ñoàn, câu lạc bộ” (
69,54%) . ngoài ra cũng có một số sinh viên chọn “kết thân với nhiều bạn qua
internet” (1,2%), “yêu 2 hay nhiêu người cùng lúc”(2,67%)
Với sinh viên năm 3 : cũng như sinh viên năm 1 : Họ ña số cũng chọn
“ tích cực mở rộng các mối quan hệ giao tiếp, tham gia các hoạt ñộng tập thể,
ñoàn, câu lạc bộ” (60, 28%), .ngoài ra cũng có 1 số sinh viên chọn “kết thân
với nhiều bạn, qua internet (0,67%), phó mặc cho duyên số (1,33%).
Qua việc thống kê số liệu, chúng ta có thể rút ra nhận xét sau : Đa số
sinh viên lựa chọn “mở rộng mối quan hệ, tham gia các họa ñộng tập thể,
25