Mục lục
Lời nói đầu
Trong giai đoạn phát triển kinh tế mạnh mẽ hiện nay, hoạt động đầu
tư sản xuất là một trong những nhân tố góp phần mạnh mẽ trong việc
tăng trưởng kinh tế và đóng góp trực tiếp vào tổng sản phẩm quốc
dân. Các dự án sản xuất làm cho tạo dựng các công trình xây dựng cơ
bản, phân bố lao động tại địa phương.
Là một tập hợp các tính toán, ghi chép các nghiên cứu có tính khoa
học về mặt kĩ thuật, công nghệ, tổ chức sản xuất, tài chính, kinh tế và
xã hội để làm quyết định đầu tư có được hiệu quả tài chính cho doanh
nghiệp và đóng góp cho ngân sách nhà nước một cách cao nhất có thể.
Tư duy là yếu tố cốt lõi trong các hoạt động đầu tư xây dựng nhà máy.
Tuy kiến thức còn chưa sâu nhưng với sự tìm tòi trong quá trình học
tập và quá trình lập dự án về đầu tư, nhóm chúng em gồm:
Nguyễn Mỹ Linh
Nguyễn Thế Tâm Kiên
Nguyễn Hải Nam
Nguyễn Hà Anh
Nguyễn Thái Anh
đã lựa chọn đề tài "Lập FS cho dự án xây dựng nhà máy sản xuất thép
ở KCN Nomura Hải Phòng".
Cuối cùng, chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Đoàn Trọng
Hiếu đã nhiệt tình giúp đỡ chúng em hoàn thành bài tập này.
1
Phần thứ nhất: Giới thiệu dự án.
1. Giới thiệu các bên đối tác (Investers):
1.1. Đối tác Việt Nam:
Website: www.jpkenzailtd.com
4. Ngành kinh doanh chính: Vật liệu xây dựng tổng hợp: xi măng, thép, gỗ; đồ
nội thất; đồ trang trí, gia dụng gắn tường… Đặc biệt chuyên sản xuất, xuất khẩu,
nhập khẩu các sản phẩm phôi thép, thép tấm, thép chữ U, chữ I…
5. Giấy phép thành lập công ty: 0050/JPCM cấp ngày 02/04/2001
Đăng ký tại: Nhật Bản
Ngày: 02/04/2001
Vốn đăng ký: 2.000.000.000 USD
Tài khoản mở tại ngân hàng: Bank of Japan
Số tài khoản: 11120823373
2. Mục tiêu dự án:
Qua nhiều năm cùng hợp tác, công ty Kenzai và công ty Đại Lợi đã có mối
quan hệ đối tác khá chặt chẽ. Công ty Kenzai luôn là nhà cung cấp các nguyên
liệu phôi thép, các thiết bị máy móc, công nghệ cho công ty Đại Lợi. Với sự hợp
tác đó, cuối năm 2015, 2 công ty đã quyết định xây dựng nhà máy sản xuất thép
trên địa bàn thành phố Hải Phòng với quy mô 1 ha, ước tính công suất khi hoàn
thành đạt 70000 tấn thép/1 năm. Dự án sẽ được khởi công vào quý I năm 2016
công ty Kenzai và công ty Đại Lợi đầu tư.
Với nguyên liệu đầu vào chủ yếu từ Việt Nam có thể đáp ứng được, thị
trường thép đã có những đáp ứng được thị trường trong nước nhưng thép dư ứng
lực của Việt Nam vẫn đang thiếu nhiều và phải nhập khẩu từ nước ngoài. Về
môi trường, công ty sẽ làm việc với khu công nghiệp để đàm phán về các biện
pháp xử lý chất thải cũng như về xử lý không khí.
3. Những căn cứ cơ sở để khẳng định sự cần thiết phải đầu tư:
Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy dựa trên căn cứ pháp lý sau:
- Căn cứ vào Bộ chính trị đã kết luận Đảng cộng sản Việt Nam về vấn đề chiến
lược sản xuất thép tới năm 2015
3
trong nước và một phần xuất khẩu ra thị trường nước ngoài nhưng phần lớn phôi
4
thép vẫn được nhập khẩu từ nước ngoài mà chủ yếu là từ Trung Quốc. Hiện tại
mặc dù một số doanh nghiệp lớn đã đầu tư sản xuất phôi thép nhưng chỉ đáp ứng
được một phần thị trường trong nước, phần lớn vẫn phải nhập từ nước ngoài.
Công nghệ luyện thép của Việt Nam vẫn áp dụng theo phương pháp cũ là
phải thông qua lò luyện để ra gang lỏng rồi mới luyện thành thép. Công nghệ
này rất tốn kém khi phải tốn một lượng điện rất lớn – gấp đôi lượng điện sản
xuất so với các nước phát triển và lượng dầu DO gấp 1,5 lần. Điều đó làm cho
chi phí giá thành bị đẩy lên quá cao qua đó làm cho không thể cạnh tranh với
các loại thép nhập khẩu từ Trung Quốc. Do đó, hai công ty lựa chọn trang thiết
bị hiện đại do đối tác từ Kenzai cung cấp, từ đó chi phí sản xuất của công ty
giảm xuống làm giá thành sản phẩm cũng cạnh tranh hơn so với sản phẩm cùng
loại trên thị trường.
5
Phần thứ hai: Nội dung của dự án khả thi
1. Các sản phẩm và thị trường của dự án đầu tư:
1.1. Sản phẩm của dự án:
1.1.1. Thép cuộn:
Là loại thép có đường kính từ 6mm-8mm, tròn được uốn vào dạng cuộn,
trọng lượng khoảng 400-450 kg/ cuộn trường hợp đặc biệt có thể cung cấp trọng
lượng tới 1300kg/ cuộn. Các thông số kĩ thuật và tiêu chuẩn được quy định cụ
thể trong tiêu chuẩn.
1.1.2. Thép dẹt:
làm thép, hầu hết các doanh nghiệp đều phải giảm giá bán để giữ vững thị phần
cũng như để tránh tồn kho cho các kì kế tiếp.
1.2.2. Thị trường quốc tế:
3 quý đầu năm 2015, gần 2 triệu tấn tôn kẽm và phủ màu sản xuất của
toàn ngành được xuất đi đạt 600.000 tấn, cơ cấu sản phẩm chiếm hơn 50% tổng
lượng thép xuất khẩu toàn ngành hiện nay, nhưng vẫn chủ yếu sang nước có nền
kinh tế tương đồng trong ASEAN. Cũng trong năm 2015, Việt Nam đã nhập
đến 19,83 triệu tấn thép thành phẩm và bán thành phẩm, tương ứng 9 tỉ USD,
tăng 27,24% so với năm trước, với 52% lượng nhập chủ yếu đến từ Trung Quốc.
Dù ngành thép xuất khẩu được 2,46 tỉ USD trong năm 2015, nhưng vẫn
giảm 14% so với năm 2014, và thị trường xuất khẩu vẫn chưa vươn ra xa ngoài
khu vực ASEAN khi khu vực này hiện chiếm đến 75% tổng lượng sắt thép xuất
khẩu hiện nay.
Sắp tới khi hiệp định TPP được kí kết, sẽ làm cho thị trường hàng hóa của
các nước được lưu thông dễ dàng hơn, các doanh nghiệp sản xuất thép sẽ được
hưởng lợi từ việc này khi thuế giảm về 0% từ đó cạnh tranh được với thép của
Trung Quốc trên thị trường quốc tế nhất là Mỹ, Úc, Nhật ... làm cho tránh được
tồn kho hàng hóa, tăng doanh thu, lợi nhuận.
- Thị phần xuất khẩu:
7
Hiện nay, nếu so sản lượng xuất khẩu với lượng sản xuất trong nước thì
các sản phẩm có tỷ trọng cao là tôn mạ, ống thép hàn và thép cuộn cán nguội.
Trong khi sản phẩm tôn mạ có xu hướng tăng trưởng tốt thì các sản phẩm ống
thép hàn và thép cuộn cán nguội có xu hướng giảm. Thị trường xuất khẩu chính
của thép Việt Nam là các nước ASEAN.
1.3. Nguyên nhân chọn lựa sản phẩm và thị trường trong nước của nhà
máy:
1.3.1. Tình hình cung - cầu về thép Việt Nam:
khoảng 7,49 tỷ.
Sắt thép xuất khẩu từ Trung Quốc vào Việt Nam là tăng 54% đạt gần 9,6 triệu
tấn và chiếm tới 61,3% tổng lượng nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước.
Với các sản phẩm từ sắt thép: hết năm 2015, tổng trị giá nhập khẩu nhóm hàng
này của cả nước là 3,81 tỷ USD, tăng 18% so với năm 2014.
1.3.2. Dự báo thị trường thép trong tương lai:
Vì phôi thép ở thị trường Việt Nam vẫn còn ít doanh nghiệp cung ứng nên
chủ yếu nhập khẩu từ nước ngoài, nên giá thép sẽ phụ thuộc chủ yếu vào thị
trường thế giới.
Do giá thép rẻ từ Trung Quốc tràn vào thị trường nội địa Việt Nam nên thị
trường thép Việt Nam sẽ còn tiếp tục gặp khó khăn trong những năm tới. Trong
khi đó, các doanh nghiệp gặp nhiều rào cản với các biện pháp phòng vệ thương
mại ở các nước nhập khẩu là các thị trường phát triển. Hiện công suất các nhà
máy đáp ứng đủ thị phần trong nước và một phần xuất khẩu với sản lượng thép
các loại đạt 2,934 triệu tấn. Dù sản lượng thép dư thừa nhưng các doanh nghiệp
không chịu cắt giảm sản lượng để giữ vững thị phần.
Tính đến hết tháng 12/2015, lượng sắt thép các loại nhập khẩu vào Việt
Nam trong năm qua từ Trung Quốc là 9,6 triệu tấn, đạt 1,32 tỷ USD về giá trị,
tăng 28,57% so với cùng kỳ năm trước. Lượng tăng đột biến về thép Trung
Quốc nhập khẩu về Việt Nam sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới ngành thép
vốn đã dư thừa nhiều của nước ta. Nguyên nhân chính là do Trung Quốc có
chính sách đẩy thép sang các nước khác trong bối cảnh nguồn cung dư thừa và
tiêu thụ nội địa yếu. Điều này cũng được thể hiện rõ trong chính sách phá giá
đồng nhân dân tệ trong thời gian vừa qua để hỗ trợ xuất khẩu. Ngoài ra, việc EU
áp thuế nhằm đánh vào các sản phẩm thép của Trung Quốc nhằm bảo hộ thị
9
trường thép của EU cũng làm cho Trung Quốc tăng cường xuất khẩu vào VIệt
Nam
Nhu cầu trong nước hiện nay chủ yếu là thép xây dựng và thép cuộn cán
nóng dùng trong các ngành công nghiệp chế tạo. Để dành được thị phần trong
nước, công ty quyết định tập trung sản xuất các loại thép trên. Tận dụng được
nguồn nguyên liệu có sẵn hiện nay, công ty sẽ nhanh thu hồi được vốn và tăng
được lợi nhuận.
*Thị trường xuất khẩu:
Đến nay, với chất lượng thép xuất khẩu uy tín, đảm bảo. Việt Nam đã mở
rộng 26 thị trường xuất khẩu, trong đó các sản phẩm chủ lực tăng mạnh về
lượng xuất khẩu là tôn mạ kim loại và sơn phủ màu, thép hình và thép không gỉ.
Vì vậy, trong thời gian tới phải đẩy mạnh xuất khẩu hàng thép xuất khẩu, tìm ra
thị trường mới, để giải quyết thị trường đầu ra cho sản phẩm trong khi thị trường
trong nước còn trầm lắng, cung lớn hơn cầu như hiện nay.
2.3. So sánh giá cả sản phẩm của dự án với một số sản phẩm cùng chức
năng bán trên thị trường dự kiến:
Sự giảm tốc của nền kinh tế thế giới trong thời gian gần đây và các sản
phẩm thép, phôi thép đã và đang bão hòa. Giá phôi thép đã giảm từ 11 triệu
xuống còn 10,5 triệu cộng với 2 triệu chi phí gia công, giá một sản phẩm thép
trên thị trường Việt Nam hiện nay vào khoảng 13,8trieu -14trieu/1 tấn.
3. Lựa chọn hình thức đầu tư:
3.1. Hình thức đầu tư
Xây dựng mới nhà máy luyện thép 100% vốn FPI nước ngoài với dây
chuyền từ khâu luyện thép tạo dòng thép nóng chảy- đúc tiếp liệu – cán thép
đảm với thiết bị hiện đại nhằm tối ưu hóa giảm các chi phí, nâng cao chất lượng
và hạ giá sản phẩm cạnh tranh với các công ty khác
11
3.2. Đầu tư xây dựng mới cơ sở sản xuất:
3.2.1. Cơ sở hạ tầng dự tính:
Đất 100.000m2
12
13
14
Sàn đúc
Đường nội bộ + hệ thống thoát nước
Nhà kho
3.2.2. Trang thiết bị hiện có:
TT
1
2
3
4
5
Thành tiền (106 đ)
400
950
1.000
2.500
800
5.650
Nội dung
Thiết bị văn phòng
Hệ thống nhà trạm biến áp
Xe ô tô con
độ khói thải ra môi trường.
* Thân thiện với môi trường:
Áp lực tiếng ồn do các máy móc phát ra trong quá trình hoạt động, toàn bộ hệ
thống khói sẽ được xử lý bằng hệ thống xử lý khói của Nhật Bản do công ty
Kenzai cung cấp sẽ giúp cho môi trường không khí không bị ô nhiễm khi công
ty đi vào hoạt động chính thức
Nước thải trong quá trình sản xuất sẽ được xử lý bởi nhà máy xử lý chất thải
của khu công nghiệp Nomura đảm bảo cho quá trình hoạt động của công ty.
13
4.1.2. Sơ đồ tiến trình công nghệ chủ yếu của dự án:
Sản xuất thép trong lò điện hồ quang có các quy trình : nguyên liệu được
chuẩn bị - nạp nguyên liệu vào trong lò – nấu luyện với nhiệt độ cao – tinh luyện
thép – thu gom các loại nguyên liệu thừa – đúc liên tục sản phẩm. Sau đây là
quy trình hoàn chỉnh sản xuất thép của nhà máy:
Sắt thép phế
Điện
Chuẩn bị liệu
Đất cát
Chất phi kim loại
Tiếng ồn
Điện
Điện cực
Chất tạo xỉ
VL đầm lò
Gas
Nhiệt độ cao
Sản phẩm
thức
Nguồn
và phương
chuyển
giao công nghệ:
Phương thức chuyển giao công nghệ từ đối tác Nhật Bản sẽ được thông qua
việc chuyển nhượng quyền sở hữu và sử dụng, thông qua tài liệu, tư vấn và hỗ
trợ kĩ thuật, thông qua việc cử chuyên gia đào tạo qua hướng dẫn và đạo tạo đội
ngũ kĩ thuật để sử dụng tốt công nghệ được chuyển giao.
4.2. Môi trường:
Ngoài nguyên liệu chính là thép phế liệu. Trong quá trình sản xuất còn sử
dụng cả năng lượng ( điện, dầu, than ... ) và các chất phụ gia khác. Trong quá
trình sản xuất, các vấn đề như nước thải, khí thải là vấn đề quan trọng về môi
trường cần phải giải quyết.
14
Trong quá trình sản xuất, các chất thải rắn, bụi và đất sẽ sinh ra. Trong quá
trình đưa nguyên liệu vào máy sinh ra tiếng ồn. Luyện thép trong lò hồ quang
sinh ra khí thải độc hại như : bụi kim loại nặng, dioxin, cacbon và các chất thải
rắn như xỉ, bùn, và các nguyên liệu thừa bay ra ngoài, và cũng gây tiếng ồn rất
lớn xung quanh. Bước xử lý lọc sạch sẽ tạo ra chất thải rắn là bụi và bùn kim
loại, nếu xải thẳng ra môi trường có thể gây ô nhiễm nguồn nước và đất đai
xung quanh.
thu gom và được dẫn vào khu xử lý chất thải của khu công nghiệp Nomura.
Nước làm lạnh tuần hoàn sẽ được lắng đọng để tách các chất rắn và được tiếp
tục sử dụng trong các quá trình sản xuất tiếp theo.
4.2.4. Tiếng ồn và cháy nổ :
Tiếng ồn phát sinh từ quá trình nạp nguyên liệu; từ hoạt động của lò điện
hồ quang, thiết bị lọc bụi và thiết bị cấp nước. Tiếng ồn được sinh ra từ lò điện
phụ thuộc vào dung lượng của lò: từ 118-133dB cho lò có dung tích từ 10T trở
lên, từ 108-115 dB cho lò có dung tích nhỏ hơn10T.
Người lao động làm việc trong ngành công nghiệp thép có khả năng gặp
phải nguy hiểm cao do tính chất của nguyên liệu được sử dụng và quá trình xử
lý thành phẩm. Người lao động có nguy cơ với sức khỏe khi tiếp xúc với thép
nóng chảy và xỉ trên 1800 oC, có thể bỏng nặng, thậm chí là tử vong. Các chất ăn
mòn, chất dễ cháy gây ra rủi ro cháy nổ khá cao. Các chất thải sau khi luyện
thép cũng gây ảnh hưởng lớn cho sức khỏe của người lao động như: viêm phổi,
ung thư, vô sinh, suy giảm sức lao động.
16
4.3. Trang thiết bị
4.3.1. Danh mục các trang thiết bị cần thiết cho dự án:
Danh mục thiết bị
Lò hoàn nguyên
Lò tinh luyện
Số lượng
Đơn giá
Tính năng kĩ
thuật
đường kính
320 công suất
÷
Lò sinh khí
Nhật
Lỏ hồ quang
Italia
5000 7000m3/
h
công suất thiết
kế 20T/m
Trạm biến áp
Trung Quốc
9000KVA
2
2.800
Cầu trục
Đức
10T
2
8.000
Cân điện tử
Úc
80T
1
500
bán kính R=6m
Tổng cộng
134.900
17
4.3.2. Các chi phí khác của dự án:
Chi phí quản lý dự án
962
6
7
Giám sát thi công
Chi phí chạy thử
394
450
Tổng cộng
6.980
18
5. Mức tiêu hao nguyên vật liệu, bán thành phẩm cho hoạt động sản xuất của dự án
5.1. Nhu cầu nguyên liệu, bán thành phẩm
Đơn vị : triệu ( đồng )
Nhu cầu vật liệu
thô
Nhu cầu hàng năm
Năm 1
10.800
12.000
103.135,2
211.601,6
117.868,8
241.830,4
125.235,6
256.944,8
132.602,4
272.059,2
147.336
302.288
11.200
6.272
7.680
11.900
6.664
8.160
12.600
7.056
8.640
250.932
351.304,8
401.491,2
426.584,4
451.677,6
501.864
19
5.2. Khả năng cung cấp nguyên vật liệu, bán thành phẩm chủ yếu và các
cam kết
Với công suất thiết kế là 80000 tấn/ năm, mà ngay tại Hải Phòng với thị
trường sắt thép phế liệu phát triển rất mạnh mẽ cung cấp gần như 80% nhu cầu
sắt xốp và các sắt phế liệu, xỉ luyện thép, ... Cho nên khi nhà máy đi vào hoạt
động sẽ chủ yếu nhập các loại sắt phế liệu, thì các doanh nghiệp thu mua sắt,
thép phế liệu sẽ là nguồn cung chủ yếu cho quá trình sản xuất của công ty.
6. Mức tiêu hao nhiêu liệu, năng lượng, nước và các dịch vụ khác
20
Giá trị : triệu đồng
lượng
Năm 4
Khối
Giá trị
(103)
lượng
Năm 5
Khối
Giá trị
(103)
lượng
Năm 6
Khối
Giá trị
(103)
lượng
2640
336
3696
384
4224
408
4488
432
4752
480.000
5280
29640
41.496
47.424
21
• Tiện ích khác: nhà xưởng tiêu chuẩn xây sẵn để cho thuê, hải quan khu công
nghiệp, ngân hàng, trạm y tế riêng.
7.3. Những thuận lợi và không thuận lợi cho dự án
7.3.1. Thuận lợi
• KCN có vị trí tốt, thuận tiện về giao thông, nằm dọc quốc lộ 5, Cách Hà Nội
90km, Cách cảng Hải Phòng 13km, đầu ngõ đi vào thành phố Hải Phòng.
• Do hoạt động lâu năm nên hạ tầng kĩ thuật khu công nghiệp đã đi vào hoàn
chỉnh như:
22
•
Khu công nghiệp đã có những hệ thống xử lí rác thải, hệ thống cấp điện, hệ
thống cấp – thoát nước đầy đủ, ổn định, dung tích lớn … đảm bảo cho doanh
nghiệp hoạt động thường xuyên.
•
Hệ thống nước sạch tự nhiên, hệ sinh thái tốt, đảm bảo cho môi trường của dự
án ổn định, vệ sinh sạch sẽ.
•
Khu công nghiệp được thiết lập mạng lưới thông tin hiện đại, đạt tiêu chuẩn
quốc tế về truyền thông, Internet, điện thoại IP….
•
3
Nhà luyên thép cao 17 x 18 x 60
Nhà đúc 9 x 18 x 60
Nhà hoàn nguyên 4 x 180 x 9
5.000
2.500
2.500
4
Nhà tuyển quặng 16 x 60 x 9
1.000
5
Nhà văn phòng 3 tầng 500m2
2.500
6
Thiết bị văn phòng
100
7
Bể nước
30
13
Hồ nước
200
14
Đất 100.000m2
10.000
15
Sàn đúc
50
16
Đường nội bộ + hệ thống thoát nước
300
17
Phòng diều khiển hồ quang
20
23
Phòng điều khiển lò LF
20
24
Phòng điều khiển dây truyền đúc
20
25
Phòng thí nghiệm
50
Tổng cộng
27.380
9. Cơ cấu tổ chức:
Công ty được tổ chức theo mô hình công ty TNHH với 2 thành viên chính
góp vốn, được tổ chức quản lý theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và
24