Dự án: Nhà máy sản xuất nước đá.
MỤC LỤC
I Lời mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Phương pháp nghiên cứu
4. Phạm vi nghiên cứu
5. Kết luận
II Nội dung
1. Tóm tắt dự án
2. Phần nội dung chính của dự án
2.1. Nghiên cứu, phân tích thị trường
2.2. Nghiên cứu nội dung công nghệ kĩ thuật của dự án
2.2.1. Máy sản xuất nước đá viên tinh khiết
2.2.2. Máy sản xuất nước đá cây
2.3. Nghiên cứu nội dung tổ chức quản lý thực hiện của dự án
2.4. Phân tích hiệu quả tài chính của dư án
2.5. Phân tích hiệu quả kinh tế- xã hội và môi trường của dự án
II Kết luận
Tài liệu tham khảo
Trang 1
Dự án: Nhà máy sản xuất nước đá.
I. LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Quảng Ngãi là một tỉnh thuộc khu vực miền Trung, với thời tiết vô cùng khắc nghiệt. Khi vào
muà khô bị ảnh hưởng của gió Lào, thời tiết càng trở nên khô nóng hơn. Với gía thành rẻ và
nhiều tiện ích, đá là sản phẩm được lựa chọn nhiều nhất để thỏa mãn nhu cầu. Đá có thể dùng để
giải khát, bảo quản nông sản, thủy, hải sản… Đặc biệt phù hợp với khu vực đô thị mới bắc sông
Trà Bồng. Nơi đây có bốn khu dân cư cùng với nhiều cửa hàng, quán xá. Cộng thêm khu vực này
lại có cảng biển. Tất cả điều kiện trên tạo nên một thị trường vô cùng tiềm năng cho các sản
phẩm từ đá. Nhu cầu tăng cao nhưng giá thành không cao, lợi nhuận của mô hình này tính theo
Tên dự án: Nhà máy sản xuất nước đá.
Chủ đầu tư: Nhóm LX.
Địa điểm đầu tư: Phía Bắc sông Trà Bồng, tỉnh quảng Ngãi.
Ngành nghề kinh doanh: Cung cấp các sản phẩm về đá lạnh
Vị trí trong ngành: Nhà máy sản xuất nước đá.
Đặc điểm đầu tư: Cung cấp sản phẩm cho ngành dịch vụ.
Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của đầu tư: Đạt được lợi nhuận ngay từ năm đầu hoạt động, tối đa
hoá sự hài lòng của khách hàng. Phát triển ngành chế biến thủy hải sản ở khu vực được đầu tư.
Dịch vụ cho cuộc sống ngày càng được nâng cao.
Sản phẩm, dịch vụ chủ yếu: Đá cây, đá viên các loại.
Sản lượng sản xuất: Đá cây: 30 tấn/ngày, Đá viên: 5 tấn/ngày.
Hình thức đầu tư: Đầu tư trực tiếp.
Thời gian khởi công, hoàn thành:
Tổng vốn đầu tư và các nguồn cung cấp tài chính:
Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Khu vực Bắc sông Trà Bồng và những khu vực lân cận.
2. Phần nội dung chính của dự án:
2.1. Nghiên cứu, phân tích thị trường:
Sau khi nghiên cứu và phân tích thị trường, chúng tôi xác định có 2 nhà máy đang hoạt động ở 2
khu dân cư và công xuất của mỗi nhà máy khoảng 2 tấn /1 ngày. Hai nhà máy này chỉ sản xuất
Trang 3
Dự án: Nhà máy sản xuất nước đá.
đá cây. Và chưa có nhà máy nào sản xuất đá viên tinh khiết, nên thị trường phải mua từ nơi khác
chuyển đến. Như vậy, đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực đá cây không nhiều và trong sản xuất đá
viên chúng tôi hoàn toàn không có đối thủ cạnh tranh. Có thể xem đây là một lợi thế rất lớn để
chúng tôi phát triển nhà máy. Và dưới đây là bản báo cáo về khả năng tiêu thụ của thị trường
cùng với bản phác họa vị trí nhà máy.
Vị trí đặt nhà máy sản xuất nước đá.
Bản báo cáo thị trường:
Thị
trường
Quán 12 quán 150 kg đá viên 1800 kg/ ngày 450đ/ kg 500đ/kg 1,35
Trang 4
Dự án: Nhà máy sản xuất nước đá.
coffee
Nhà hàng 3 quán 250 kg Đá viên 750 kg/ ngày 450đ/ kg 500đ/ kg 0,5625
Quán
nước
30 quán 100 kg Đá viên 3000 kg/ ngày 450đ/ kg 500đ/ kg 2,25
Nhu cầu thị trường:
Nhu cầu thị trường Đá cây Đá viên Tiền
Tổng nhu cầu 350 cây/ ngày 5550kg/ ngày 6.347.500đ
Nhu cầu đã đáp ứng 100 cây/ ngày 3000kg/ngày 2.450.000đ
Khoản trống thị
trường
250 cây/ ngày 2550 kg/ ngày 3.897.500đ
Với tình hình thị trường như thế này chúng tôi có thể đáp ứng một tỉ lệ tốt nhất cho sản phẩm đá
cây và đá viên là:
• Đá cây: = 80% khoản trống thị trường.
Tức đáp ứng khoản 200 cây đá mỗi ngày tương đương với 10 tấn đá mỗi ngày.
• Đá viên: = 80% khoản trống thị trường.
Tức đáp ứng khoản 2000 kg đá mỗi ngày tương đương với 2 tấn đá mỗi ngày
Chúng tôi đã phân tích kỹ từng đặc điểm của từng sản phẩm, nhu cầu của thị trường, đặc điểm
thị trường…
+Về đá cây: Vì đây là thị trường tiềm năng nên chúng tôi đầu tư vào là hợp lý, thị trường đang
thiếu nhưng khi cầu cảng cá đi vào hoạt động thì khoản trống càng rõ hơn nữa. Về đối thủ cạnh
tranh, đối thủ có lợi thế là tham gia vào thị trường sớm hơn chúng tôi, có khách quen, chiếm
được thị trường nhưng thua chúng tôi về công nghệ sản xuất, giá thành cao hơn chúng tôi (vì đây
là sản phẩm tiêu dùng phổ thông nên chất lượng như nhau, cạnh tranh chủ yếu là về giá cả vì thế
có thể chiếm được thị phần từ đối thủ). Với sản lượng đề ra chúng tôi có thể tự tin về lợi thế là
quy mô, năng suất lớn hơn đối thủ. Qua phân tích chúng tôi chọn công xuất máy đá cây là 20 tấn/
(Net)
Kg
Kích thước máy
(mm)
Điện thế
Máy
Nén
(HP)
1
TIM-
L5WS
47x 80
5000 2000-
2500
1500x1800x3500 380/3/50 30
2
TIM-
M5WS
38 x 40
3 TIM-
m5WS
34 x 40
Trang 6
Dự án: Nhà máy sản xuất nước đá.
4
TIM-
S5WS
19x 20
5
TIM-
S2WS
19x 20
13
TIM-
L1WS
47 x 80 1500 1500 1200x1300x3000 380/3/50 10
- Đá lớn (kí hiệu: L): 47 x 80 mm . Thường sử dụng uống bia, nước ngọt …
- Đá trung bình loại lớn (EM): 38 x 40 mm . Thường sử dụng uống trà đá …
- Đá trung bình loại nhỏ (M): 34 x 40 mm . Thường sử dụng uống trà đá …
- Đá nhỏ (S): 19 x 20 mm . Thường sử dụng uống café, nước trái cây, nước pha chế
Giá cả: Giá máy móc thiết bị làm đá viên tinh khiết có công xuất 3 tấn/ ngày là 240 triệu. Giá
trên đã tính công lắp đặt, bảo hành, hệ thống ống nước và van nhựa nối máy đến tháp giải nhiệt;
không tính chi phí vận chuyển dây điện, ống nước ngoài máy (bên mua tự cung cấp tùy theo diện
tích lắp đặt của nhà xưởng). Giá trên chưa bao gồm thuế VAT. Được bảo hành 12 tháng kể từ
ngày bàn giao. Phương thức thanh toán:
• Lần 1: 50% tổng giá trị hợp đồng.
• Lần 2: 40% tổng giá trị hợp đồng kể từ khi lắp đặt.
Trang 7
Dự án: Nhà máy sản xuất nước đá.
• Lần 3: 10% sau khi lắp đặt.
Thời hạn giao hàng là từ 20-30 ngày kể từ khi nhận được tiền chuyển lần 1.
Vật tư thiết bị chính của máy đá viên bao gồm:
TT Tên vật tư thiết bị Số lượng Tình trạng Xuất xứ
1 Máy nén 01 cái 85% JAPAN - USA
2 Bình ngưng tụ 01 cái Mới 100% VIETNAM
3 Bơm nước tháp giải nhiệt 01cái Mới 100% TAIWAN
4 Bơm nước lạnh 01 cái Mới 100% TAIWAN
5 Motor giảm tốc 02 cái 85% JAPAN
6 Cối làm đá (Inox) 01 bộ Inox 100% VIETNAM
7 Tháp giải nhiệt 01 bộ Mới 100% THAILAND
Khi nước đá đã nóng đi vào cối đá, nhiệt độ trong cối sẽ tăng lên làm tan một lớp mỏng và nước
đá tách khỏi thành ống.
2.2.2. Máy sản xuất nước đá cây:
Kỹ thuật sản xuất đá cây công xuất 20 tấn /mẻ
Nhiệt độ bể : -10
o
c
Sản phẩm : Đá cây
Môi chất : NH
3
Sơ lược nước đá cây:
Nước đá cây có vai trò quan trọng trong đời sống và trong công nghiệp.Trong công nghiệp người
ta sử dụng nước đá cây để bảo quản ướp lạnh thực phẩm , dùng cho các tàu đánh bắt thủy hải sản
, trong đời sống nước đá được sử dụng để phục vụ cho nhu cầu giải khát, giải trí
Và sau đây là phương án sản xuất đá cây:
Ngày nay do kỹ thuật lạnh phát triển mạnh mẽ nên có nhiều loại nước đá được sản xuất cũng như
có nhiều phương pháp, máy móc thiết bị khác nhau để sản xuất chúng. Đối với hệ thống sản xuất
nước đá cây có hai phương pháp sản xuất chủ yếu đó là làm lạnh trực tiếp và làm lạnh gián tiếp
qua chất tải lạnh là dung dịch nước muối. Hệ thống làm lạnh trực tiếp có ưu điểm là thời gian sản
xuất nhanh nhưng năng suất bị giới hạn, chỉ thích hợp với những hệ thống có công suất nhỏ. Do
yêu cầu của đồ án với bể đá có công suất 20 tấn/ mẻ nên chúng em chọn phương án: làm lạnh
gián tiếp qua nước muối. Phương pháp này có ưu điểm lớn là cấu tạo, vận hành đơn giản. Hiện
nay hầu hết các cơ sở sản xuất nước đá cây đều chọn phương pháp này.
Trang 10
Dự án: Nhà máy sản xuất nước đá.
Giá máy sản xuất đá cây:
- Giá thành của máy sản xuất đá cây với công xuất 20 tấn là 380 triệu đã bao gồm chi phí
vận chuyển lắp đặt và bảo hành.
CÁC YÊU CẦU BỐ TRÍ MẶT BẰNG VÀ KẾT CẤU BỂ ĐÁ:
a. Bố trí mặt bằng xưởng làm nước đá:
Hệ số dẫn ẩm μ
(g/mhMpa)
1 Lớp vữa xi măng 10 0,93 90
2 Tường gạch 110 0,82 105
3 Lớp vữa xi măng 10 0,93 90
4 Lớp hắc ín quét liên tục 1 0,18 0,86
5 Lớp giấy dầu chống thấm 2 0,18 1,35
6 Lớp cách nhiệt (polystirol) 0,047 7,5
7 Lớp giấy dầu chống thấm 2 0,18 1,35
8 Lớp thép tấm 5 45,3
kết cấu cách nhiệt nền :
nền bể được kết cấu như sau :dưới cùng là lớp đá làm nền và đất đầm kỹ sau đó là lớp bê tông đá
dăm M200 dày 150 200 mm,lớp cách ẩm bằng hắc ín dày 1mm,lớp giấy dầu dày 1 2 mm ,lớp
cách nhiệt polystirol ,lớp giấy dầu dày 1 2 mm,lớp bê tông cốt thép dày 66 100 mm,lớp cát lót
mỏng dày từ 10 15 mm và cuối cùng là lớp vỏ bể bằng thép tấm dày 5 6 mm.
TT Lớp vật liệu Chiều dày
(mm)
Hệ số dẫn nhiệt λ
(w/m.k)
Hệ số dẫn
ẩm(g/mhMPa)
1 Lớp thép tấm 5
2 Lớp cát lót mỏng 10
3 Lớp bê tông cốt thép 100 1,6 30
4 Lớp giấy dầu chống thấm 2 0,18 1,35
5 Lớp cách nhiệt 0,047 7,5
6 Lớp giấy dầu chống thấm 2 0,18 1,35
Trang 12
Dự án: Nhà máy sản xuất nước đá.
móc cẩu,25 mm hai đầu là khoảng cách từ linh đá đến thành trong của bể .
Chiều dài mỗi linh đá : 4150 mm
Chiều rộng của linh đá :425 mm
Chiều cao của linh đá:1150 mm
Xác định các kích thước bên trong bể đá :
Kích thước bể đá phải đủ để bố trí các linh đá,dàn lạnh, bộ cánh khuấy và các khe hở cần thiết để
nước muối chuyển động tuần hoàn .Có hai cách để bố trí dàn lạnh :bố trí dàn lạnh một bên,
khuôn đá một bên và cách thứ hai hay được sử dụng hơn đó là bố trí dàn lạnh ở giữa bể (có độ
rộng từ 600-900mm)hai bên bố trí hai dãy linh đá đối xứng,cách này có ưu điểm là có hiệu quả
truyền nhiệt cao và tốc độ nước muối chuyển động cũng đồng đều hơn .
Xác định chiều rộng bể đá:
Chiều rộng của bể là: 4150 mm
Tổng chiều dài của hai linh đá bố trí hai bên dàn lạnh 18000 (mm)
Khe hở giữa linh đá và vách trong của bể đá 50 (mm)
Chiều rộng cần thiết để lắp đặt dàn lạnh, từ 600-900mm,đối với bể đá có công suất 20 tấn/mẻ
chon A = 900 mm.
Xác định chiều dài bể đá :
chiều dài bể đá = Chiều rộng của linh đá * Tổng số linh đá + 900 = 18000 mm
Xác định chiều cao của bể đá :
Trang 14
Dự án: Nhà máy sản xuất nước đá.
chiều cao của bể đá phải đủ lớn để có khoảng hở cần thiết giữa đáy khuôn đá và bể. Mặt khác
phía trên linh đá là một khoảng hở cỡ 100mm, sau đó là lớp gỗ dày 30mm dùng làm nắp bể.Đối
với các bể có công suất từ 5 tấn/mẻ trở lên thường có tổng chiều cao là 1250 mm.
Bảng thông số kích thước bên trong của bể:
Số khuôn đá 400
Tổng số linh đá 40
Số dãy linh đá 2
Số linh đá trên một dãy 20
lòn ga, hao điện.
+ Khi chạy máy để sản xuất nước đá, để đảm bảo an toàn thì dòng điện được sử dụng phải là
điện 3 pha và nên gắn đồng hồ 3 giá (giá cho giờ cao điểm, thấp điểm và giờ thường) nhằm giảm
thiểu chi phí sản xuất. Trong 4 giờ cao điểm nên cho máy nghỉ để bảo trì, nếu sử dụng vào giờ
này máy sẽ hoạt động không hiệu quả do phải kéo điện để chạy nên tốn kém, chi phí sản xuất
cao.
+ Các vấn đề liên quan cần lưu ý là:
Trước khi mua máy, cần phải đưa mẫu nước đến trạm bảo hành để công ty cung cấp và lắp đặt
thực hiện việc kiểm tra các loại tạp chất có trong nước xem có đủ tiêu chuẩn để sản xuất không.
Nếu máy có nhiều chất vôi hoặc phèn thì máy sẽ hoạt động không hiệu quả.
Các hệ thống ống dẫn ga và khuôn sản xuất nước đá phải sử dụng hàng nhập. Do hàng trong
nước sản xuất, chất lượng chưa cao nên thời gian sử dụng không được lâu, thường phát sinh
những lỗ mọt, máy chạy một thời gian dễ xảy ra tình trạng xì gas.
Các thiết bị liên quan đến nước phải được làm bằng Inox, nếu làm bằng sắt sẽ bị gỉ sét, và nhiễm
vào nguồn nước trong quá trình sản xuất.
Mặt bằng để đặt máy không cần quá rộng nhưng nhà xưởng phải được làm bằng sàn bê tông để
chịu lực, tường cấp 4 cao hơn máy 1m để có thể vệ sinh và bảo trì máy dễ dàng.
Các chi phí liên liên quan đến kỹ thuật khác:
Stt Loại chi phí Giá tiền (triệu)
1 Khoang giếng 30
2 Dụng cụ lắp điện 2
3 Dụng cụ lao động 5
4 Dụng cụ sửa chữa 2
5 Xe vận chuyển 100
Tổng chi phí 139
Trang 16
Dự án: Nhà máy sản xuất nước đá.
2.3. Nghiên cứu nội dung tổ chức quản lý thực hiện dự án:
Nghiên cứu nội dung tổ chức quản lý thực hiện dự án:
a. Cơ cấu tổ chức quản lý thực hiện dự án
- Lao động quản lý: giám sát toàn bộ quá trình, phân bổ công việc cho công nhân trong
xưởng, chiệu trách nhiệm cho đầu ra sản phẩm…
- Nhân viên kế toán: kế toán quá trình hoạt động của doanh nghiệp
- Lao động phổ thông: vận hành máy, phân phối sản phẩm
1.4. Phân tích hiệu quả tài chính dự án:
Ước lượng tổng mức đầu tư cố định
Khoản mục chi phí
Năm
0 1 2 3 4 5
Trang 18
Loại lao động Năm thứ:
1 2 3 4 5
1. Lao động quản lý
1. Nhân viên kế toán
2. Lao động phổ thông
31.2 tr
24 tr
21.6 tr
32.4 tr
25.2tr
22.8 tr
33.6 tr
26.4 tr
24 tr
34.8 tr
27.6 tr
25.2 tr
nghệ 10,000
Tổng cộng 851,000 72,000 72,000 72,000 72,000
Ước lượng tổng mức dầu tư lưu động
Khoản muc
chi phí
Năm
0 1 2 3 4 5
Vốn sản xuất 15,000 15,000 15,000 15,000 15,000
Vốn lưu thông 0.22 0.22 0.22 0.22 0.22
Vốn dự trữ 0 0 0 0 0
Tổng cộng 15,000.22 15,000.22 15,000.22 15,000.22 15,000.22
Ước lượng tổng mức đầu tư
Khoản mục chi
phí
Năm
0 1 2 3 4 5
Vốn cố định 851,000 72,000 72,000 72,000 72,000
Vốn lưu động 15,000.22 15,000.22 15,000.22 15,000.22 15,000.22
Vốn dự phòng 10,000 10,000 10,000 10,000 10,000
Tổng cộng 866,000.22 97,000.22 97,000.22 97,000.22 97,000.22 10,000.00
Trang 19
Dự án: Nhà máy sản xuất nước đá.
Dự trù chi phí SXKD (SX đá cây)
Khoản mục chi phí
Năm
1 2 3 4 5
Chi phí NVL trực tiếp 12,000 14,400 17,280 20,736 24,883
Chi phí nhân công trưc tiếp
147,840 155,520 163,200 170,880 184,320
Chi phí sản xuất chung 0 0 0 0 0
ngân lưu vào 1,287,000 1,415,700 1,600,830 1,813,185 2,057,230
ngân lưu ra 851,000 495,623 537,248 593,430 656,959 680,458
ngân lưu ròng -851,000 791,378 878,453 1,007,400 1,156,226 1,376,772
Bảng đánh giá dòng tiền của dự án
Chỉ tiêu/năm 0 1 2 3 4 5
Giá mua 759,000
Doanh thu 1,287,000 1,415,700 1,600,830 1,813,185 2,057,230
Chi phí thuê mặt bằng 72,000 72,000 72,000 72,000 72,000
Trang 21
Dự án: Nhà máy sản xuất nước đá.
Chi phí chuyển giao công
nghệ 10,000
Chi phí SXKD 271,830 284,430 297,630 311,550 261,534
Tổng chi phí bằng tiền 769,000 0 0 0 0 0
Khấu hao 120,000 120,000 120,000 120,000 120,000
Lợi nhuận trước thuế 895,170 1,295,700 1,480,830 1,693,185 1,937,230
Thuế 223,793 252,818 295,800 345,409 418,924
Lợi nhuận sau thuế 671,378 758,453 887,400 1,036,226 1,256,772
Thu hồi khấu hao 120,000 120,000 120,000 120,000 120,000
WACC 15%
NPV 2,509,348
IRR 100.65%
PP ( không chiết khấu) 1.07 năm
PP (chiết khấu) 1.245 năm
B/C 4752170
2.5 Phân tích hiệu quả kinh tế- xã hội và môi trường của dự án:
Ở nước ta, nhu cầu giải quyết việc làm vẫn luôn là đề tài nóng bỏng cần sự
quan tâm thường xuyên của các cấp, các ngành. Lao động việc làm là vấn đề
bức thiết không chỉ của tỉnh Quảng Ngãi nói riêng và cả nước nói chung. Trong
thời gian qua, tỉnh đang có những chuyển biến mạnh mẽ về kinh tế. Sự phát
địa phương còn quá thấp mà đó lại chính là yêu cầu trước hết khi làm việc tại
đây. Vấn đề mà dự án này đặt ra đó là việc đào tạo nhằm nâng cao trình độ tay
nghề cho người lao động và như vậy thì một phần nào người dân đã có những
kĩ năng cần thiết trong công việc. Ngoài ra khi hòa nhập vào một môi trường
lao động như vậy thì vấn đề về học vấn và ý thức cộng đồng của người dân
sẽ được nâng cao hơn. Phụ nữ có thể được tham gia nhiều hơn vào công việc
họ yêu thích, có vị trí cao trong xã hội và nâng cao vị thế trong gia đình. Trẻ em
cũng sẽ được quan tâm hơn trong vấn đề học tập để sau này có đủ năng lực
xây dựng, quản lý các nhà máy, xí nghiệp, góp phần phát triển địa phương trong
tương lai.
- Khi nhà máy này đi vào hoạt động nó sẽ làm tăng giá trị sản xuất công nghiệp,
góp phần tạo diện mạo mới cho cơ sở hạ tầng tại điạ phương. Trước hết là việc
góp phần tăng thu ngân sách cho địa phương. Từ tiền thuê đất, tiền thuế của
doanh nghiệp, chính quyền tiếp tục đầu tư trở lại cho địa phương như xây dựng
giao thông, kênh mương, triển khai chính sách khuyến công, xây dựng hệ thống
Trang 23
Dự án: Nhà máy sản xuất nước đá.
thông tin liên lạc hiện đại hơn. Bên cạnh đó nó còn làm thay đổi bộ mặt kinh tế-
xã hội của địa phương như là việc phát triển mạnh mẽ các hoạt động dịch vụ,
thương mại, du lịch tại đây. Ngoài ra, dự án này sẽ làm tăng thu nhập của người
lao động tại địa phương với mức lương trung bình là 1.800.000-2.000.000đ/
người/tháng, tăng bình quân khoảng 300.000- 400.000đ/người/tháng. Người lao
động cũng được hưởng những phúc lợi sau: Được nhà máy trả lương đầy đủ,
đúng hạn, xứng đáng với năng lực và hiệu quả công việc; được hưởng đầy đủ
các chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội ; được huấn luyện và đào tạo nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; được tạo điều kiện tốt nhất để phát huy năng lực nhằm góp
phần vào việc thúc đẩy sự thành công và phát triển vững mạnh của nhà
máy; được trang bị đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động, đảm bảo an toàn lao
động khi làm việc…
- Trong thời gian hoạt động, nhà máy cũng sẽ tham gia tích cực các hoạt động xã