Nghiên cứu tính khả thi về mặt tài chính dự án xây dựng nhà máy sản xuất phân bón NPK của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí CTCP tại vũng tàu - Pdf 39

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
------*****------

PHAN HUY DŨNG

NGHIÊN CỨU TÍNH KHẢ THI VỀ MẶT TÀI CHÍNH DỰ
ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN BÓN NPK
CỦA TỔNG CÔNG TY PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU
KHÍ – CTCP TẠI VŨNG TÀU
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

HÀ NỘI - 2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
------*****------

PHAN HUY DŨNG

NGHIÊN CỨU TÍNH KHẢ THI VỀ MẶT TÀI CHÍNH DỰ
ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN BÓN NPK
CỦA TỔNG CÔNG TY PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU
KHÍ – CTCP TẠI VŨNG TÀU
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC



CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ.
11
1.1.

Các phương pháp đánh giá đầu tư. ................................................................. 11

1.1.1.

Các phương pháp đánh giá dự án. ................................................................. 11

1.2.

Ươc tính dòng tiền dự án. .............................................................................. 13

1.2.1.

Các nguyên tắc xác định dòng tiền của dự án. ............................................... 13

1.2.2.

Các thành phần của dòng tiền dự án ............................................................. 15

1.2.3.

Khấu hao. ...................................................................................................... 18

1.3.


Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty 02 năm gần đây. .. 26

2.2

Bối cảnh ra đời dự án nhà máy sản xuất NPK. ............................................... 29

2.2.1

Thị trường châu Á ......................................................................................... 29

2.2.2

Phân tích hiện trạng thị trường phân bón NPK tại Việt Nam.......................... 29

2.2.3

Nhu cầu tiêu thụ NPK tại Việt Nam............................................................... 30

2.3

Định hướng cung cấp nguyên liệu cho nhà máy. ............................................ 34

2.3.3

Nguyên liệu đạm............................................................................................ 34
2/115


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI


Lựa chọn công nghệ sản xuất NPK ................................................................ 38

3.1.4

Giải pháp thực hiện đầu tư. ........................................................................... 55

3.2

Ước tính chi phí và hiệu quả kinh tế của dự án .............................................. 56

3.2.1

Tính toán Tổng mức đầu tư............................................................................ 56

3.2.2

Hiệu quả kinh tế - xã hội................................................................................ 61

3.2.3

Hiệu quả xã hội của dự án ............................................................................. 76

3.2.4

Rủi ro và các giải pháp giảm thiểu rủi ro. ..................................................... 76

3.3

Kết luận và kiến nghị..................................................................................... 88


3/115


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ MỤC LỤC
Hình II.1 Mô hình tổ chức PVFCCo ................................................................................ 25
Hình II.2 Thị trường phân bón NPK Châu A giai đoạn 2002-2011 ................................. 29
Hình II.3 Thị trường phân bón NPK tại Việt Nam giai đoạn 2000-2011 ......................... 30
Hình II.4 Nhu cầu phân bón NPK theo cây trồng............................................................ 31
Hình II.5 Nhu cầu NPK theo khu vực ............................................................................. 31
Hình II.6

Dự báo nhu cầu phân bón NPK tại Việt Nam giai đoạn 2012 - 2020 .............. 34

Hình II.7

Sơ đồ các công nghệ sản xuất phân bón NPK ................................................. 42

Hình III.1 Đồ thị phân tích độ nhạy của dự án theo 3 yếu tố giá nguyên liệu, giá sản
phẩm và tổng vốn đầu tư .................................................................................................. 80
Hình III.2

Ảnh hưởng của rủi ro do biến động giá nguyên liệu ..................................... 82

Hình III.3

Ảnh hưởng của rủi ro do biến động giá urê ................................................... 82

LUẬN VĂN THẠC SỸ

DANH MỤC BẢNG PHỤ LỤC
Bảng I.1 Các nhóm tài sản theo MACRS ........................................................................ 20
Bảng I.2 Tỷ lệ khấu hao theo MACRS ........................................................................... 20
Bảng II.1 Báo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất năm 2010. .................................. 27
Bảng II.2 Báo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất năm 2010. ................................. 28
Bảng II.3 Các công ty sản xuất phân bón NPK chính ở Việt Nam .................................. 32
Bảng II.4 Nguồn cung cấp nguyên liệu dự kiến .............................................................. 36
Bảng III.1 Tiêu chí bắt buộc ............................................................................................ 39
Bảng III.2 Các tiêu chí so sánh ........................................................................................ 39
Bảng III.3 Ưu nhược điểm của phương pháp hóa học ...................................................... 42
Bảng III.4 Phân tíchp hương pháp hoá học ...................................................................... 43
Bảng III.5 Ưu nhược điểm của phương pháp phối trộn thô .............................................. 44
Bảng III.6 Ưu nhược điểm của phương pháp phối trộn tạo hạt......................................... 45
Bảng III.7 Ưu nhược điểm của công nghệ nén viên ......................................................... 46
Bảng III.8 Ưu nhược điểm của công nghệ ve viên hơi nước (SA-based).......................... 46
Bảng III.9 Ưu nhược điểm của công nghệ ve viên hơi nước (Urê-based) ......................... 48
Bảng III.10 Ưu nhược điểm của công nghệ ve viên nóng chảy tháp................................ 49
Bảng III.11 Ưu nhược điểm của công nghệ ve viên nóng chảy thùng quay ...................... 50
Bảng III.12 So sánh công nghên hơi nước (Urê-based) và công nghệ ve viên nóng chảy 51
Bảng III.13 Kết quả so sánh công nghệ ve viên hơi nước và công nghệ ve viên nóng chảy
thùng quay ....................................................................................................................... 54
Bảng III.14 Bảng tổng mức đầu tư xây dựng công trình ................................................. 59
Bảng III.15 Chi tiết vốn lưu động của dự án ................................................................... 60
Bảng III.16 Tiến độ đầu tư ............................................................................................. 61
Bảng III.17 Tiến độ vay vốn và giải ngân ....................................................................... 61
Bảng III.18 Bảng khấu hao dự án ................................................................................... 63
Bảng III.19 Dữ liệu giá sản phẩm ................................................................................... 64
Bảng III.20 Dữ liệu giá nguyên liệu................................................................................ 65


Bảng III.36 Chi tiêu tài chính của dự án khi sử dụng nguyên liệu urê DPM .................... 92
Bảng III.37 Chi phí xây dựng ........................................................................................ 94
Bảng III.38

Tổng hợp chi phí thiết bị............................................................................. 96

Bảng III.39

Chi phí giải phóng mặt bằng ....................................................................... 99

Bảng III.40 Chi phí quản lý dự án................................................................................ 100
Bảng III.41

Dự toán chi tiết chi phí QLDA của nhà thầu EPC ..................................... 101

Bảng III.42 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng. ................................................................ 104
Bảng III.43

Dự toán chi tiết CP Thiết kế XDCT và chi phí bản quyền công nghệ. ....... 108

Bảng III.44 Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, mời sơ tuyển mời thầu và chi phí đánh giá hồ sơ
đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây
dựng, nhà thầu cung cấp vật tư thiết bị, tổng thầu xây dựng. .......................................... 110
Bảng III.45 Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp
đặt thiết bị. ..................................................................................................................... 111
Bảng III.46 Chi phí khác ............................................................................................. 112

6/115



Nghiên cứu tính khả thi về mặt tài chính dự án xây dựng nhà máy sản xuất
phân bón NPK của Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí – CTCP tại
Vũng Tàu.
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài.
Theo thống kê, năm 2007, lượng phân bón tiêu thụ trên toàn thị trường Việt Nam là
6,9 triệu tấn. Trong đó, phân bón NPK chiếm tỉ trọng lớn nhất với gần 37% trong tổng
các loại phân bón tiêu thụ ở thị trường Việt Nam. Sản lượng sản xuất trong nước cơ bản
đã đáp ứng nhu cầu, tuy nhiên hàng năm nước ta cũng phải nhập khẩu khoảng 260 ngàn
tấn NPK, chủ yếu là loại cao cấp nhằm bổ sung cho nguồn cung trong nước.
Trong một vài năm gần đây, thói quen sử dụng phân bón của nông dân Việt Nam đã
có sự thay đổi đáng kể. Họ giảm dần việc sử dụng phân đơn, nhất là phân urê và chuyển
qua sử dụng ngày càng nhiều các loại phân bón tổng hợp, đa dinh dưỡng như phân NPK,
phân vi sinh và phân hữu cơ. Một số nguyên nhân của xu hướng tiêu dùng này chính là
tính tiện dụng, năng suất cao hơn, tiết kiệm thời gian và tiết kiệm chi phí.
Hiện thị trường phân bón trên thế giới và trong nước biến động phức tạp. Giá phân
bón trong nước thay đổi liên tục, riêng đối với phân NPK, giá bán tăng từ 30 đến 70%.
Giá NPK nhập khẩu tăng 79% so với năm 2007. Theo nhận định của các chuyên gia về
phân bón, để bình ổn thị trường phân bón, giải pháp tốt nhất là thúc đẩy sản xuất trong
nước.
Hiện nay, trên thế giới có nhiều công nghệ sản xuất phân bón NPK, Tổng Công ty
Phân bón và Hóa chất Dầu khí đang lên kế hoạch xây dựng nhà máy sản xuất phân bón
NPK. Lãnh đạo Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất dầu khí đang xem xét lựa chọn công
nghệ và công suất sản xuất phù hợp với năng lực tài chính của mình. Đề tài này đã chọn
công nghệ sản xuất phân bón NPK theo công nghệ ve viên nóng chảy thùng quay với công
suất 400.000 tấn/năm và đi sâu nghiên cứu về mặt tài chính của dự án. Từ đó tư vấn cho
Lãnh đạo Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí một góc độ nhìn nhận, đánh giá đối
với tính khả thi về mặt tài chính của dự án sản xuất NPK theo công nghệ sản xuất ve viên
nóng chảy thùng quay với nguyên liệu chính là phân bón đơn urê. Trên cơ sở đó Lãnh đạo

phân tích kịch bản... Từ đó kiến nghị Tổng Công ty trong việc ra quyết định đầu tư dự án.
3. Phương pháp nghiên cứu.
Luận văn vận dụng các phương pháp duy vật biện chứng và các phương pháp nghiên
cứu khoa học khác như tổng hợp, phân tích, thống kê, so sánh, quy nạp vv... dựa trên các
nguồn tài liệu thu thập được về phân tích tài chính và tình hình hoạt động của Tổng Công
ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí.
4. Ý nghĩa khoa học thực tiễn.
Trên cơ sở những bài học được sau khóa học cao học về Quản trị kinh doanh, những
nghiên cứu, phân tích, đánh giá về mặt tài chính của dự án sản xuất NPK của Tổng Công ty
Phân bón và Hóa chất Dầu khí, luận văn sẽ vận dụng những kiến thức đã học được vào
thực tiễn của dự án và đánh giá tình khả thi tính khả thi của dự án của Tổng Công ty.
5. Kết cấu của luận văn.
Luận văn này được trình bày bao gồm:
-

Lời nói đầu.

-

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về phân tích tài chính dự án đầu tư.
9/115


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ

o Phương pháp đánh giá đầu tư.
o Ước tính dòng tiền dự án.
o Quyết định đầu tư trong điều kiện rủi ro.


1.1.1.1. Phương pháp hoàn vốn.
a. Thời gian hoàn vốn đơn giản, PB
Đây là khoảng thời gian kỳ vọng thu hồi vốn đầu tư ban đầu của dự án nhưng chưa
tính đến chi phí sử dụng vốn. Quy tắc tính chỉ tiêu này bao gồm 2 bước. Trước hết, xác
định dòng tiền tích lũy trên cơ sở dòng tiền kỳ vọng của dự án. Dòng tiền tích lũy trả lời
câu hỏi: Tại mỗi thời điểm của dự án số vốn chưa thu hồi hoặc thu nhập ròng là bao nhiêu?
Dòng tiền tích lũy được tính toán bằng cách cộng lũy kế các dòng tiền của dự án.
Công thức tính thời gian hoàn vốn PB đơn giản như sau:
PB =

+

b. Thời gian hoàn vốn chiết khấu, PBck
Đây là khoảng thời gian cần thiết không chỉ để thu hồi vốn đầu tư ban đầu mà còn
trang trải cả chi phí huy động vốn WACC của dự án. Quy tắc tính chỉ tiêu này so với thời
gian hoàn vốn đơn giản có thêm bước xác định dòng tiền chiết khấu. Dòng tiền chiết khấu
trả lời câu hỏi: thu nhập hàng năm của dự án sau khi trang trải chi phí vốn sẽ còn lại bao
nhiêu? Dòng tiền chiết khấu được tính toán bằng cách tính giá trị hiện tại của các dòng tiền
của dự án về thời điểm ban đầu, dùng chi phí vốn WACC làm tỷ suất chiết khấu. Sau đó,
trên cơ sở dòng tiền chiết khấu, người ta xác định dòng tiền lũy kế, rồi từ đó tính thời gian
hoàn vốn.
1.1.1.2. Giá trị hiện tại ròng NPV (Net Present Value)
a. Định nghĩa NPV.
Giá trị hiện tại ròng NPV là một phương pháp đánh giá khả năng sinh lợi của dự án
trên cơ sở kỹ thuật dòng tiền chiết khấu. Phương pháp này bao gồm 3 bước chính sau:
Tính giá trị hiện tại của tất cả dòng tiền của dự án, kể cả dòng tiền vào và dòng tiền
ra, dùng chi phí vốn WACC của dự án làm tỷ suất chiết khấu.
Tính tổng các giá trị hiện tại để có thể nhận được NPV của dự án.
11/115

dòng tiền này có thể mang dấu âm hoặc dương tùy thuộc là dòng tiền ra hay dòng tiền vào,
còn không là chi phí vốn của dự án.
1.1.1.3. Tỷ suất sinh lợi nội tại, IRR( Internal Rate of Return)
a. Định nghĩa IRR và cách tính.
Để hiểu rõ bản chất của phương pháp IRR cần xem xét và trả lời câu hỏi sau: Nếu
đầu tư 100 tỷ đồng vào dự án A và trong 3 năm tới lần lượt nhận được các khoản thu nhập
hàng năm là 10, 60 và 80 tỷ đồng thì trong đầu tư này mỗi năm doanh nghiệp sẽ được
hưởng một tỷ suất sinh lợi là bao nhiêu phần trăm? Tỷ suất sinh lợi đó được gọi là tỷ suất
sinh lợi nội tại IRR của dự án A.
Để xác định IRR chúng ta phải sử dụng nguyên tắc giá trị hiện tại: Giá trị của vốn
đầu tư chính là giá trị hiện tại của tất cả các lợi ích tương lai mà đầu tư đó mang lại, được
chiết khấu về thời điểm ban đầu với một tỷ suất chiết khấu chính là tỷ suất sinh lợi nội tại
của dự án. Nói cách khác, IRR thực chất là một tỷ suất chiết khấu sao cho giá trị hiện tại
của các dòng tiền ra của dự án bằng với giá trị hiện tại của các dòng tiền vào của dự án.

12/115


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ

Điều này cũng có nghĩa IRR là một tỷ suất chiết khấu sao cho NPV của dự án = 0 (bằng
không).
Phương pháp tính toán IRR có dạng như sau :
= CF0 +

+

+…. +



TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ

hiểu khi nghiên cứu báo cáo tài chính. Như đã biết, để thực hiện một dự án, doanh nghiệp
phải mua và chi trả cho các tài sản và nguồn lực bằng tiền, khi đó họ phải chịu một chi phí
cơ hội không thể dùng số tiền đó vào một phương án khác. Vì vậy, để tương thích, doanh
nghiệp cũng cần phải đo lường lợi nhuận ròng tương lai bằng tiền. Nếu như trong thực tiễn
kế toán cũng trình bày các giao dịch bằng tiền thì sẽ không có vấn đề gì xảy ra. Nhưng các
quy tắc kế toán lại quan tâm đến việc phân bổ chi phi đầu tư suốt đời sống kinh tế hữu ích
chứ không phải là thời điểm chúng xuất hiện. Điều này làm cho số liệu kế toán không phản
ánh đúng “độ lớn thực tế” của dòng tiền vào hoặc dòng tiền ra tại những thời điểm khác
nhau trong suốt đời sống của dự án.
Thứ hai, dùng dòng tiền có thể tránh được tình trạng lưỡng ý về mặt ké toán. Chúng
ta biết rằng, trên thực tế có nhiều cách xác định giá trị hàng tồn kho, phân bổ chi phí
chung, chọn phương pháp khấu hao để tính toán chi phái và thu nhập. Tất cả các phương
pháp này đều chỉ được thể hiện nếu tuân thủ các quy tắc thực hành kế toán được chấp nhận
rộng rãi. Như vậy, với cùng một dự án có thể có các số liệu thu nhập kế toán khác nhau tùy
thuộc vào việc quy tắc kế toán nào được áp dụng. trong khi đó, người ta chỉ có thể có một
bộ số liệu duy nhất về các dòng tiền của dự án. Doanh nghiệp bỏ tiền ra để đầu tư và chỉ
nhận được một dòng tiền tương lai duy nhất, koong có tình trạng lưỡng ý trong các dòng
tiền.
b. Nguyên tắc 2: Dòng tiền tăng thêm.
Khi đánh giá dự án, chúng ta chỉ quan tâm đến các dòng tiền nảy sinh trực tiếp từ
quyết định chấp nhận dự án. Những dòng tiền này, được gọi là dòng tiền tăng thêm
(incremental cash flow) , biểu thị những thay đổi (hoặc chênh lệch) của dòng tiền tổng của
doanh nghiệp, xuất hiện như là kết quả trực tiếp của việc lựa chọn dự án. Các vấn đề sau
đây cần được lưu ý khi xác định dòng tiền tăng thêm.

Ảnh hưởng ngoại sinh (ảnh hưởng dến các bộ phận khác của doanh nghiệp). Đây là
những ảnh hưởng của dự án đến dòng tiền của các bộ phận khác của doanh nghiệp
nhiều khi rất khó xác định. Chẳng hạn, việc mở thêm một chi nhánh tại Hà Đông có
thể làm giảm thu nhập của chi nhánh cũ tại thành phố Hà Nội. Thu nhập do các khách
hàng cũ của chi nhánh Hà Nội nay chuyển sang làm việc với chi nhánh Hà Đông
không thể coi là thu nhập tăng thêm của dự án chi nhánh Hà Đông.

-

Chi phí vận chuyển, lắp đặt và chuyển giao công nghê: Điều này liên quan đến việc
xác định nguyên giá của tài sản cố định. Rõ rang là các chi phí vận chuyển, lắp đặt và
chuyển giao công nghệ phải được tính đủ vào nguyên giá tài sản cố định mà dự án
mua sắm để làm cơ sở cho việc xác định đầu tư ban đầu cũng như mức khấu hao hàng
năm.
1.2.2. Các thành phần của dòng tiền dự án
Dòng tiền của dự án là tổng hợp của thu nhập và chi phí của dự án diễn ra trong suốt

đời sống của nó từ giai đoạn khởi công ban đầu cho tới khi chấm dứt hoạt động. Nói cách
khác, đây là tập hợp của các dòng tiền ròng (dòng tiền vào trừ đi các dòng tiền ra) tại từng
thời điểm trong đời sống của dự án. Để thuận tiện cho việc xác định dòng tiền dự án, người
ta thường chia nó thành ba phần chính là: (a) dòng tiền ban đầu ICF (Initial cash flows), (b)
dòng tiền hoạt động OCF (Operating cash flows), và (c) Dòng tiền kết thúc TCF (Terminal
cash flows).
a. Dòng tiền ban đầu (ICF)
Dòng tiền ban đầu của một dự án có thể gồm một số cấu thành. Quan trọng nhất
trong đó là tổng vốn đầu tư vào tài sản cố định, thường bao gồm giá mua cộng với chi phí
lắp đặt, vận chuyển và chuyển giao công nghệ. Chính tổng vốn đầu tư này là cơ sở để tính
khấu hao hàng năm. Ngoài cấu thành thứ nhất nói trên, thông thường một dự án đầu tư
15/115


OCF trên cơ sở khai triển sau:
OCF = Lãi ròng + Khấu hao = NI + Dep
= (Thu nhập bằng tiền – Chi bằng tiền – Dep)(1 – T) + Dep.T
= CFBT(1 – T) + Dep.T
= CFAT + Dep.T
Trong đó:
16/115


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ

-

NI, Net income, là lãi ròng hay thu nhập kế toán.

-

T, income tax rate, là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

-

CFBT (cash flows before tax) là dòng tiền trước thuế.

-

CFAT (cash flows before tax) là dòng tiền sau thuế.

-

Lưu ý là TCF được quy ước phát sinh tại thời điểm cuối cùng của đời sống dự án,
mặc dù trên thực tế, có những thu nhập và chi phí liên quan đến việc chấm dự án có thể
17/115


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ

xuất hiện sớm hơn. Chẳng hạn, một số tài sản có thể được thanh lý sớm hơn nếu không còn
dùng đến nữa. Tương tự, một số công việc khôi phục môi trường cảnh quan cũng có thể
bắt đầu từ lâu trước khi dự án ngừng hoạt động.
1.2.3. Khấu hao.
Trong quá trình lập dự án chúng ta cần phải quan tâm đến khấu hao bời vì, các
phương pháp khấu hao khác nhau có ảnh hưởng rất lớn đến dòng tiền ròng của dự án, và
do đó có ảnh hưởng đến tính khả thi của dự án.
1.2.3.1. Một số khái niệm liên quan.
-

Mức khấu hao hàng năm MKH: Không phụ thuộc vào phương pháp khấu hao,
mức khấu hao trong một năm được xác định theo công thức:
MKH = Tỷ lệ khấu hao x Gốc khấu hao.

-

Tỷ lệ khấu hao TLKH: Tỷ lệ khấu hao hàng năm là tỷ lệ phần trăm giá trị của tài
sản được trích khấu hao. Tỷ lệ này có thể rất khác nhau do phụ thuộc vào
phương pháp khấu hao.

-


Giá thanh lý thuần, GTLT: Giá trhanh lý sau khi đã xử lý thuế. Khi một tài sản
được bán đi, một thu nhập tăng thêm sẽ được tạo ra và sẽ phải chịu thuế thu
18/115


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ

nhập. Thu nhập đó tăng thêm đó chính là chênh lệch giữa giá bán và giá sổ sách.
Trường hợp giá sổ sách lớn hơn giá bán, doanh nghiệp chịu một khoản lỗ, doanh
nghiệp sẽ được giảm trừ thuế.
1.2.3.2. Các phương pháp khấu hao chính.
Vể mặt lý thuyết có nhiều phương pháp khấu hao khác nhau, chúng ta sẽ đề cập đến
hai phương pháp chính, đó là: (a) Khấu hao đều, và (b) Hệ thống thu hồi vốn đầu tư tăng
tốc biến thể.
a. Khấu hao đều.
Đây là một phương pháp mà trong đó mức khấu hao hàng năm bằng 1/n, trong đó n
là đời sống kinh tế hữu ích của tài sản. Gốc khấu hao bằng nguyên giá của tài sản trừ đi giá
trị còn lại. Do vậy:
Mức khấu hao, MKH = const =
-

)(Nguyên giá – Giá trị còn lại)

(8-1)

Ưu điểm: Trước hết, mức khấu hao đều hàng năm tạo ra một sự cân bằng tương
đối về lợi ích giữa chủ doanh nghiệp và xã hội; doanh nghiệp thu hồi vốn trong

này có những đặc điểm chính như sau:
-

Cho phép khấu hao nhanh để khuyến khích đầu tư.

-

Tất cả các tài sản được chia thành 6 nhóm theo đời sống bảng 8-2, trong đó có
hai nhóm bất động sản là nhóm MACRS-21,5 và MACRS-31,5 năm.

-

Tỷ lệ khấu hao trong từng năm của từng nhóm được tính sẵn, lập thành bảng để
sử dụng. Riêng hai nhóm bất động sản chi được khấu hao đều. Số liệu cụ thể và
tỷ lệ khấu hao được trình bày trên bảng 8-3

-

“Nguyên tắc nửa năm”: vì trong năm đầu các tài sản thường không hoạt động
hết công suất nên tỷ lệ khấu hao của năm thứ nhất chỉ bằng một nửa so với mức
độ khấu hao.

-

Gốc khấu hao bằng nguyên giá của tài sản. Điều này cho phép thu hồi toàn bộ
nguyên giá của tài sản để khuyến khích đầu tư.

-

Mức khấu hao trong một năm được tính toán bằng cách lấy tỉ lệ khấu hao của

Bảng I.2 Tỷ lệ khấu hao theo MACRS
Năm

Nhóm tài sản
1
MACRS – 3 năm

2

3

33% 45

15

4

5

6

7

8

9

10

11

9

9

9

4

MACRS–10 năm

10% 18

14

12

9

7

7

7

7

6

3



21/115


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ

Tuy nhiên, với rất nhiều các nhân tố ảnh hưởng thường xuyên thay đổi nên các tham
số của dự án khó có thể giữ nguyên giá trị như trong phương án cơ sở. Điều gì sẽ xảy ra
với NPV của dự án khi các tham số chính (chẳng hạn: giá bán, chi phí biến đổi đơn vị hoặc
chi phí vốn) thay đổi? Để trả lời được câu hỏi này cần tiến hành bước tiếp theo, đó là sự
nghiên cứu sự biến động của NPV khi một tham số của dự án thay đổi trong khi các tham
số khác được giả định là cố định. Miền biến thiên của các tham số được ấn định theo tỷ lệ
phần trăm so với giá trị cơ sở. Lưu ý là, mức độ biến thiên của mỗi tham số là không đồng
nhất do mỗi tham số có thể chịu tác động của các nhân tố khác, vì vậy khi nghiên cứu ảnh
hưởng của từng tham số riêng biệt, người ta có thể chọn cho nó một miền biến thiên riêng.
Tuy nhiên, bằng cách giả định các tham số cũng biến thiên trong một miền, chúng ta có thể
thấy được sự biến thiên của tham số nào ảnh hưởng nhiều hơn đến tính khả thi của dự án.
1.3.2.2.

Phân tích kịch bản (Scenario analysis)

Phân tích độ nhạy là phương pháp phân tích rủi ro được sử dụng rộng rãi nhất.
Phương pháp này đã cho phép thấy được ảnh hưởng của sự biến thiên của một tham số tới
NPV của dự án. Tuy nhiên, khi bàn đến rủi ro của dự án chúng ta không chỉ nói đến giá trị
cụ thể của NPV thể hiện qua lỗ hay lãi mà cần phải quan tâm đến mức độ không chắc chắn
của trị số NPV đó. Và đây chính là nhược điểm quan trọng nhất của phân tích độ nhạy – nó
chưa đề cập đến xác suất xuất hiện của các biến cố của một tham số. Phân tích bối cảnh là
là một phương pháp được sử dụng để khắc phục nhược điểm nêu trên của phân tích độ

(9-1)
(9-2)

Hệ số phương sai
Trong đó:

là giá trị hiện tại ròng của kịch bản (biến cố) thứi; Pi là xác suất xảy ra

kịch bản (biến cố) thứ I, và n là số các kịch bản.

23/115


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ

CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU TỔNG CÔNG TY PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ
VÀ BỐI CẢNH DỰ ÁN
2.1 Giới thiệu về Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.
Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí - Công ty cổ phần được thành lập theo
quyết định số 02/2003/QĐ-VPCP ngày 28/03/2003 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ, Tổng Công ty chính thức đi vào hoạt động từ ngày 19/01/2004. Tổng Công ty
có nhiệm vụ tiếp nhận, quản lý, vận hành sản xuất Nhà máy đạm Phú Mỹ; Sản xuất, kinh
doanh phân đạm, amonia lỏng, khí công nghiệp và các sản phẩm hóa chất khác có liên
quan.
Ngay khi có quyết định thành lập, Tổng Công ty đã nhanh chóng tiến hành công tác
kiện toàn tổ chức, chuẩn bị các điều kiện về nhân lực và thị trường để có thể tiếp nhận,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status