ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
Bài tập PS4 Môn Thẩm định và Quản trị dự án đầu tư
DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT AMÔN NITRAT 200.000 TẤN/NĂM
GVHD: Th.s Trần Thiện Trúc Phượng
Thực hiện: Nhóm 7 – Lớp K08402B
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 12 năm 2011
MỤC LỤC
DANH SÁCH NHÓM VÀ ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THAM GIA
DANH SÁCH NHÓM VÀ ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THAM GIA
1. Võ Văn Chiến
1. Võ Văn Chiến
- K084020237
- K084020237100%
100%
2. Nguyễn Thị Mỹ Dung
2. Nguyễn Thị Mỹ Dung
- K084020239
- K084020239100%
100%
3. Nguyễn Thị Thùy Dung
3. Nguyễn Thị Thùy Dung
- K084020240
- K084020240
- K084020282
- K084020282100%
100%
8. Nguyễn Thị Nhi
8. Nguyễn Thị Nhi
- K084020293
- K084020293100%
100%
9. Trần Thị Hoàng Quyên - K084020300
9. Trần Thị Hoàng Quyên - K084020300100%
100%
10. Hà Thương
10. Hà Thương
- K084020309
- K084020309100%
100%
11. Nguyễn Thị Thanh
11. Nguyễn Thị Thanh
Phòng hành chính
Bài tập PS4 Môn Thẩm định và Quản trị dự án đầu tư
2. Sơ đồ cấu trúc dự án
Page 7
Bài tập PS4 Môn Thẩm định và Quản trị dự án đầu tư
Page 8
Bài tập PS4 Môn Thẩm định và Quản trị dự án đầu tư
Ban quản lý dự án gồm 1 trưởng ban và 3 phó ban:
- Nhóm kỹ thuật: 1 phó ban là trưởng nhóm này, nhóm chịu trách nhiệm chính về công
nghệ sản xuất, các thông tin về công nghệ, đề xuất lựa chọn công nghệ tối ưu, quản lý
các vấn đề về kỹ thuật khác.
- Nhóm mời thầu: 1 phó ban là trưởng nhóm này. Có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ thầu,
bán hồ sơ và mời thầu.
- Nhóm tài chính: chịu trách nhiệm quản lý tài chính trong suốt giai đoạn chuẩn bị và
chuyển giao thành phòng kế toán của nhà máy sau này.
- Nhóm tổ chức nhân sự và hành chính: trưởng nhóm này là trưởng ban quản lý dự án.
Nhân sự bao gồm 3 đến 4 người chịu trách nhiệm tuyển dụng, quản lý và đào tạo nhân
sự, quản lý các công việc văn phòng, vận chuyển, ô tô, thông tin liên lạc, gửi và nhận
tài liệu, tổ chức bảo vệ và an ninh…
II. Scope of Work
1. Product Description:
Nhà máy Amôn Nitrat với dây chuyền sản xuất Amôn Nitrat 200.000 tấn/năm (Nitrat
Amôn, có công thức hoá học NH
4
NO
3
với hàm lượng Nitrat Amôn từ 98,5% trở lên tính theo
khối lượng thô). Nhà máy này là một khu tổng thể gồm các xưởng chuyên môn sản xuất Amôn
Nitrat được xây dựng trên Khu đất cạnh Cảng Cái Mép (diện tích dự kiến 40ha); với dây
chuyền công nghệ tiên tiến, hỗ trợ máy móc thiết bị mới hoàn toàn. Nhà máy sử dụng công
90.000 t/n
A.N hạt đặc, 100.000 t/n
A.N hạt xốp, 100.000 t/n
Nhà máy
Amon Nitrat
Page 10
Đại hội cổ đông
Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị
Văn phòng TCT
Văn phòng TCT
Bài tập PS4 Môn Thẩm định và Quản trị dự án đầu tư
Vị trí dự kiến xây dựng nhà máy ở trên khu đất rộng 40ha gần cảng Cái Mép – Bà Rịa
Vũng Tàu.
3.1. Mặt bằng:
Tổng mặt bằng được quy hoạch phù hợp với quy trình công nghệ và có diện tích xây
dựng một cách hợp lý, đã chú ý đến các điều kiện xung quanh nhà máy, chấp hành những quy
định thiết kế liên quan, kết hợp với vị trí địa hình, tổ chức giao thông thuận lợi, sử dụng quỹ
đất một cách hợp lý.
3. 1.1. Cơ sở hạ tầng chính:
Việc xây dựng nhà máy được phân chia theo từng khu chức năng tương ứng với tiêu
Page 11
Bài tập PS4 Môn Thẩm định và Quản trị dự án đầu tư
chuẩn và dây chuyền sản xuất:
- Khu vực kho than: gồm 2 kho chứa than nhiên liệu và nguyên liệu.
- Khu vực lò hơi gồm: xưởng lò hơi và lò hơi khởi động.
- Khu vực sản xuất Amoniac gồm: khu nghiền than, khí hóa, chuyển hóa CO, rửa
Nitơ lỏng, rửa Rectisol, thu hồi lưu huỳnh , tổng hợp Amoniac, sản xuất Axit nitric,
sản xuất Amôn Nitrat , phân ly không khí, nhà nén khí tổng hợp và xưởng lò hơi.
Tỷ lệ chiếm đất của cây xanh khoảng 30%. Không trồng cây xanh ở các khu vực sửa
chữa, khu vực sản xuất và khu chịu ảnh hưởng của Amoniac lỏng. Để thỏa mãn các yêu cầu
sửa chữa và cứu hỏa, trong khuôn viên nhà máy sẽ trồng cây theo hàng. Mặt tiền nhà máy và
các công trình sẽ trồng các vườn hoa.
- Tường rào:
Tường rào mặt trước nhà máy bằng sắt tròn, các tường rào còn lại xây gạch hoặc hoa văn
bê tông đúc sẵn. Chiều cao tường rào là 2,2m.
- Nhà kho:
Kho hóa chất và dầu, kho cho đồ dùng văn phòng và thí nghiệm, kho phụ tùng, kho thiết
bị, kho thép và vật liệu xây dựng. Kho hóa chất và dầu dùng để chứa dầu, xút, chất xúc tác và
các loại vật liệu khác…
Các hóa chất được chứa trong các khoang khác nhau và việc điều chỉnh nhiệt độ và thông
gió sẽ được xem xét. Tất cả các nhà kho sẽ được trang bị phương tiện phòng cháy chữa cháy.
- Hệ thống thoát nước:
Nước thải sản xuất của toàn nhà máy được đưa tới trạm xử lý nước thải có công suất
50m
3
/h. Nước thải đã xử lý, nước rửa sàn và nước thải sinh hoạt được đưa tới hệ thống thoát
nước chung của toàn nhà máy.
Tổng lượng nước thải của toàn nhà máy khoảng 500m
3
/h.
Thoát nước mưa: Nước mưa toàn nhà máy được thoát ra bằng các mương dọc theo đường
giao thông.
- Các hạng mục ngoài tường vây:
Các hạng mục ngoài tường vây gồm: trạm bơm cấp nước, hệ thống cấp điện từ mạng
quốc gia vào nhà máy và từ nhà máy cho các hạng mục ngoài tường vây, hệ thống đường giao
thông bên ngoài nhà máy.
3.2. Cốt cao nhà máy:
Cốt cao của nhà máy được xác định phù hợp với địa hình của khu vực và yêu cầu sản
thoáng và phòng cháy nổ kết hợp với tiêu chuẩn và quy phạm quốc gia.
- Nguyên lý thiết kế kiến trúc chống ăn mòn: có rất nhiều chất ăn mòn sinh ra trong quá
trình sản xuất, bởi vậy thiết kế kiến trúc chống ăn mòn theo nguyên tắc “phù hợp với
Page 14
MIC
CO
MIC
CO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
NHÓM TỔ CHỨC NHÂN SỰ
NHÓM TỔ CHỨC NHÂN SỰ
Bài tập PS4 Môn Thẩm định và Quản trị dự án đầu tư
tiêu chuẩn, các phương pháp xử lý khác nhau nhưng phải xem xét toàn diện, bảo vệ
những vị trí quan trọng” sao cho kiến trúc nhà được an toàn, hợp lý và kinh tế.
- Nguyên lý cấu tạo các phần của nhà:
Tường, bao che: xây gạch, kết cấu khung xây gạch rỗng, kết cấu bao che dùng tôn
sóng.
Cửa đi và cửa sổ: dựa trên nguyên tắc chống cháy và chống ăn mòn, cửa đi làm
bằng gỗ, cửa sổ làm bằng hợp kim nhôm ở nhà hành chính (nhà văn phòng, trung
tâm thí nghiệm, trung tâm điều khiển, nhà bảo vệ) và các nhà kho, cửa sổ làm bằng
thép ở các phân xưởng.
Nền và sàn: một số cấu tạo sàn chống ăn mòn, còn một số cấu tạo sàn bê tông, dùng
lớp bảo vệ bằng xi măng cho các phân xưởng chung, và lớp bảo vệ bằng bê tông cho
các nhà kho chịu tải trọng phân bố, dùng gạch chống trơn cho các sàn nhà hành
chính… sàn các tầng lát vữa xi măng hoặc gạch chống trơn.
Mái: thoát nước mái làm kiểu thông dụng. Mái lắp ghép dùng gạch rỗng để chống
nóng, mái bằng các tấm thép dùng cho kết cấu thép.
Hoàn thiện trong nhà: tường và trần ở phân xưởng dùng theo tiêu chuẩn, theo độ ăn
mòn của nhà.
- Xí nghiệp CN. Nhà sản xuất. Tiêu chuẩn thiết kế: TCVN4604:1988
- Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế: TCVN4054:2005
- Quy trình thiết kế áo đường cứng: 22TCN223-95
- Quy trình thiết kế áo đường mềm: 22TCN211-06
3.5. Công nghệ sản xuất:
Nhà máy sản xuất Amôn Nitrat sử dụng công nghệ Uhde hiện đại của CHLB Đức và thiết
bị của các nước G7, Liên minh châu Âu đảm bảo đồng bộ từ khâu sản xuất Axit Nitric đến sản
Page 16
Bài tập PS4 Môn Thẩm định và Quản trị dự án đầu tư
xuất Amôn Nitrat, tiên tiến, khả năng thu hồi năng lượng dư tối đa. Quy trình sản xuất bảo
đảm các tiêu chuẩn về môi trường theo quy định hiện hành của Việt Nam, nhằm đạt được mục
tiêu sản xuất 200.000 tấn Amon Nitrat/năm, trong đóAmôn Nitrat hạt xốp 100.000 t/n và
Amôn Nitrat hạt đặc 100.000 t/n. Công suất này dự kiến sẽ thực hiện được vào năm 2018 –
2025. Nguyên liệu chính cho sản xuất Amôn Nitrat theo hướng sử dụng Amôniac lỏng.
Công nghệ Uhde là công nghệ trung hòa có áp (0,3Mpa), quá trình bay hơi/cô đặc thứ
cấp, sử dụng chính hơi sản phẩm của quá trình. Giai đoạn đầu của quá trình bay hơi/cô đặc sẽ
tận dụng hơi từ quá trình trung hòa để gia nhiệt. Giai đoạn sau sẽ sử dụng hơi 0,9Mpa từ bên
ngoài để gia nhiệt cho quá trình bay hơi, cô đặc. Một số thông số công nghệ chính của của
Uhde như sau:
T
T
Thông số
Nhiệt độ
làm việc
(°C)
Áp suất
làm việc
Mpa(g)
Nồng độ
1 Amôniac lỏng thô
5 Điện kWh 3,8
4. Project Deliverables
Nhà máy sản xuất Amôn Nitrat đạt hiệu suất 200.000 tấn/năm được xây dựng bao gồm hệ
thống 12 xưởng chính và các cơ sở hạ tầng phụ trợ khác được sắp xếp theo một quy trình
thống nhất đạt tiêu chuẩn châu Âu nhằm phục vụ việc sản xuất đạt công suất Amôn Nitrat
200.000 tấn/năm. Cụ thể gồm:
- Xưởng phân ly không khí: xưởng này chịu trách nhiệm cung cấp sản phẩm trung gian
là N
2
và O
2
cho các phân xưởng khác. Sản phẩm phải đạt được chất lượng và số lượng theo
yêu cầu công nghệ. Ngoài ra một phần sản phẩm N
2
và O
2
sạch còn dư của phân xưởng cũng
được bán như là một sản phẩm phụ của nhà máy.
- Xưởng khí hóa: là xưởng chịu trách nhiệm sản xuất ra khí than đảm bảo yêu cầu công
nghệ để cấp cho các công đoạn sản xuất tiếp theo.
- Xưởng chuyển hóa CO, xưởng rửa Rectisol, xưởng rửa nitơ lỏng: là những xưởng
chịu trách nhiệm chuyển hóa khí thô, tách lưu huỳnh, thu hồi lưu huỳnh và tách CO
2
để cung
cấp khí tổng hợp cho công đoạn tổng hợp ammoniac.
- Xưởng nén và tổng hợp Amoniac: là xưởng chịu trách nhiệm nén khí tổng hợp
ammoniac (là sản phẩm trung gian), chịu trách nhiệm lưu kho, vận chuyển, nén, làm lạnh
ammoniac và lưu kho ammoniac.
- Xưởng sản xuất Axit Nitric: là xưởng chịu trách nhiệm tiếp nhận sản phẩm trung gian
là ammoniac từ kho chứa và làm lạnh ammoniac để sản xuất ra axit Nitric.
trạm nước mềm (trạm nước mềm, phòng điều khiển); trạm nước làm lạnh tuần hoàn (tháp làm
lạnh nước, bể chứa nước); trạm xử lý nước thải (nhà phụ trợ, bể phản ứng, bể điều hòa); các
trạm biến áp; trạm đóng chai N
2
, O
2
, CO
2
; trạm khí nén; trạm thu hồi dầu; trạm cứu hỏa. Kho
chứa và làm lạnh Amoniac; kho dầu và hóa chất; kho trang phục bảo hộ lao động và dụng cụ;
kho thiết bị; bó đuốc; lò hơi khởi động (nhà nồi hơi, trạm bơm dầu, ống khói).
Ngoài ra còn có nhà hành chính và trạm thông tin liên lạc; phòng thí nghiệm trung tâm,
trạm bảo vệ môi trường; trung tâm điều khiển; gara ôtô; nhà bảo vệ.
Mỗi bộ phận này đảm nhiệm cho những nhiệm vụ riêng biệt nhưng cùng thống nhất trong
quy trình sản xuất khoa học chung.
5. Business Case Document
5.1. Cơ sở pháp lý
Căn cứ Quyết định số 150/2007/QĐ-TTg ngày 10/09/2007 của Thủ tướng Chính phủ về
việc “Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam đến năm 2015,
định hướng đến năm 2025”.
Căn cứ vào chiến lược phát triển ngành Than - Khoáng sản Việt Nam đến năm 2015, định
hướng đến năm 2025 đã được thủ tướng chính phủ phê duyệt theo quyết định số 89/2008/QĐ-
TTg ngày 07/07/2008, cùng với quy hoạch phát triển ngành điện có định hướng đến năm 2020
ban hành theo quyết định số 176/2004/QĐ-TTg ngày 05/10/2004; Quy hoạch phát triển ngành
công nghiệp VLXD Việt Nam đến năm 2010 theo quyết định số 115/2001/QĐ-TTg ngày
01/08/2001; Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp Xi măng đến năm 2010 có định
Page 19
Bài tập PS4 Môn Thẩm định và Quản trị dự án đầu tư
hướng đến 2020 theo quyết định số 108/2005/QĐ-TTg ngày 16/05/2001, cũng như quy hoạch
phát triển ngành giao thông vận tải đến năm 2020.
Ngành than Tấn/năm 56.500 64.800 84.500 88.200
Ngành xi măng “ 16.400 25.000 28.000 32.500
Các nhà máy thuỷ điện “ 6.800 6.000
Sản xuất VLXD “ 34.000 62.000 66.000 81.300
Page 20
Bài tập PS4 Môn Thẩm định và Quản trị dự án đầu tư
Các ngành khai khoáng “ 10.600 11.200 15.400 16.800
Xuất khẩu “ 1.700 16.300 17.100 20.000
Tổng cộng “ 126.000 205.000 210.500 238.800
Ngoài các nhu cầu trong nước nói trên, hiện nay một số Công ty của Tập đoàn công
nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam, Tập đoàn Dầu khí
Quốc gia Việt Nam đang triển khai hợp tác khai thác Khoáng sản với Lào, Campuchia,
Indonesia. Dự kiến nhu cầu sử dụng thuốc nổ cho các thị trường lân cận từ năm 2010 đến năm
2015 khoảng 10.000 ÷ 30.000 tấn thuốc nổ mỗi năm.
5.2.2. Dự báo nhu cầu sử dụng Amôn Nitrat
Nhu cầu sử dụng thuốc nổ công nghiệp là rất lớn, trong đó Amôn Nitrat là nguyên liệu
chính để sản xuất thuốc nổ (chiếm khoảng 90%), vật liệu nổ công nghiệp thường sử dụng cho
một số ngành đặc thù như than, xi măng, các nhà máy thuỷ điện Căn cứ vào tình hình sử
dụng trong những năm qua, dự đoán nhu cầu sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và Amôn Nitrat
trong những năm tới như sau:
Chỉ tiêu Đ.vị
Năm
2010
Năm
2015
Năm
2020
Năm
2025
Ngành than Tấn/năm 56.850 64.550 76.050 79.400
USD/tấn. Mức tăng bình quân các năm trong giai đoạn này so với năm 2004 như sau: năm
2005 tăng 36,69%, năm 2006 tăng 29,81%, năm 2007 tăng 34,40%.
Đến năm 2008, giá Amôn Nitrat tăng mạnh so với năm 2007 nguyên nhân chủ yếu là do
giá dầu trong năm 2008 biến động mạnh và do Trung Quốc đã tăng thuế xuất khẩu Amôn
Nitrat từ 100% nên 150%. Đến nửa cuối năm 2008, tuy giá Amôn Nitrat nhập khẩu đã hạ
nhưng vẫn tăng tới trên 109% so với cùng kỳ năm 2007. Giá Amôn Nitrat nhập khẩu tháng 12
năm 2008 của các doanh nghiệp tại Cảng Cái Lân – Quảng Ninh là khoảng 600 USD/tấn còn
giá trên thị trường ở mức khoảng 650 USD/tấn, giá nhập bình quân năm 2009 ở mức 380
USD/tấn
Giá nhập khẩu Amôn Nitrat bình quân từ năm 2005 đến năm 2009
Page 22
Bài tập PS4 Môn Thẩm định và Quản trị dự án đầu tư
Đơn vị tính: USD/tấn
TT Tên hàng Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Năm
2008
Năm
2009
1 Amôn Nitrat 298 283 293 615 380
2
Tỷ giá BQ
VND/USD
15.830 15.912 16.200 16.500 17.500
• Dự báo giá Amôn Nitrat trên thị trường Việt Nam giai đoạn sau năm 2009
Trong tương lai Việt Nam có thể chủ động sản xuất được các sản phẩm Amôn Nitrat, để
đảm bảo tính cạnh tranh thương mại với các sản phẩm ngoại nhập, dự kiến giá bán sẽ phải
thấp hơn so với giá nhập khẩu khoảng 2 – 5% (tùy từng thời điểm và chính sách của từng
doanh nghiệp). Giá bán Amôn Nitrat dự kiến của Dự án là 350 USD/tấn (chưa có VAT), trượt
giá hàng năm là 2%/năm. Đây sẽ là giá bán sản phẩm được sử dụng để đánh giá hiệu quả tài
chính của Dự án này.
địa phương liên quan.
6. Any Supporting Documents
6.1. Tiêu chuẩn của sản phẩm Amôn Nitrat được sản xuất
Sản xuất Amôn Nitrat: 200.000 tấn/năm trong đó dự kiến:
- 100.000 tấn/năm hạt xốp.
- 100.000 tấn/năm hạt tinh thể. Có thể điều chỉnh lượng theo thực tế nhu cầu thị trường
khi nhà máy đi vào vận hành.
Các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm Amôn Nitrat dạng hạt xốp:
STT Các chỉ tiêu Yêu cầu
1 Độ tinh khiết, % (theo khối lượng khô)
≥ 98,5
2 Khả năng hấp phụ dầu, % khối lưọng
≥ 7
3 Cỡ hạt (1,0 - 2,0 mm), % khối lượng
≥ 95
4 Độ bền cơ học, g/mm
2
96 - 153
5 Khối lượng riêng, g/cm
3
0,79 ÷ 0,83
6 Độ ẩm, % khối lượng
≤ 0,3
7 Cặn không tan trong nước, % khối lượng
≤ 0,15
8 Độ pH ( dung dịch 10%)
4,5 ÷ 5,5
Page 24
Bài tập PS4 Môn Thẩm định và Quản trị dự án đầu tư
Các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm Amôn Nitrat dạng tinh thể, dạng hạt:
Page 25