Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Một Số Biện Pháp Kỹ Thuật Đến Năng Suất Và Chất Lượng Bắp Cải Tại Thái Nguyên - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ LỆ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN
NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG BẮP CẢI TẠI THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên, năm 2013


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ LỆ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN
NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG BẮP CẢI TẠI THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số : 60.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thúy Hà

Thái Nguyên, năm 2013

cùng gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực
hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Nguyễn Thị Lệ


iii

MỤC LỤC
Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

vi

Danh mục các bảng


3.1. Ý nghĩa khoa học

3

3.2. Ý nghĩa thực tiễn

3

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

4

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài

4

1.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất rau trên thế giới và Việt Nam

7

1.2.1. Tình hình sản xuất rau trên thế giới

7

1.2.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất rau trong nước

9

1.2.2.1. Các văn bản pháp luật


2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu
2.2.2. Thời gian nghiên cứu
2.3. Nội dung nghiên cứu.
2.4.Phương pháp nghiên cứu:
2.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm
2.4.2. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
2.4.3. Phương pháp phân tích.
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu:
2.4.5. Các biện pháp kỹ thuật trồng trọt:
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Kết quả nghiên cứu thời gian cách ly bón phân đạm phù hợp
đối với rau cải bắp vụ tại Thái Nguyên
3.2. Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến năng suất rau cải bắp
KK Cross tại Thái Nguyên
3.2.1. Ảnh hưởng của lượng đạm đến thời gian giai đoạn sinh trưởng của
cải bắp KK Cross
3.2.2. Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến tốc độ ra lá ngoài của cải bắp KK
Cross
3.2.3. Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến động thái tăng trưởng đường kính
tán của cải bắp KK Cross
3.2.4. Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến một số chỉ tiêu bắp
3.2.5. Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến tình hình sâu bệnh hại chủ yếu
của cải bắp KK Cross
3.2.6. Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất của cải bắp KK Cross
3.27. Ảnh hưởng của hàm lượng đạm bón đến tồn dư hóa học
(NO3-) trong sản phẩm
3.2.8.Đánh giá hiệu quả kinh tế
3.3. Ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật đến phòng trừ sâu hại

độ sâu hại và đánh giá hiệu lực của loại thuốc BVTV trên cải bắp KK
Cross
3.3.2. Ảnh hưởng của loại thuốc BVTV đến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất của cải bắp KK Cross
3.3.3.Đánh giá hiệu quả kinh tế
3.4. Ảnh hưởng của màng phủ nông nghiệp đến năng suất rau cải
bắp KK Cross tại Thái Nguyên
3.4.1. Ảnh hưởng của mảng phủ đến thời gian giai đoạn sinh trưởng của
cải bắp KK Cross
3.4.2. Ảnh hưởng của mảng phủ đến động thái ra lá ngoài của cải bắp KK
Cross
3.4.3. Ảnh hưởng của màng phủ đến tốc độ tăng trưởng đường kính tán của
cải bắp KK Cross
3.4.4. Ảnh hưởng của màng phủ đến một số chỉ tiêu bắp của cải bắp KK Cross
3.4.5. Ảnh hưởng của màng phủ đến tình hình sâu bệnh hại chủ yếu của cải
bắp KK Cross
3.4.6. Ảnh hưởng của màng phủ đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất của cải bắp KK Cross
3.4.7. Ảnh hưởng của màng phủ đến tồn dư hóa học (NO3-) trong sản phẩm
3.4.8.Đánh giá hiệu quả kinh tế
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1. Kết luận
2. Đề nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

50
50

53

Công thức

ĐC

:

Đối chứng

NSLT

:

Năng suất lý thuyết

NSTT

:

Năng suất thực thu

MPNN

:

Màng phủ nông nghiệp

TGST

:


Bảng 3.8. Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón đến kết quả phân tích
dư lượng NO3- vật trên cải bắp KK Cross
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của cải bắp KK Cross
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của một số loại thuốc BVTV sau phun đến
mật độ sâu hại chính trên cải bắp KK Cross
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của một số loại thuốc BVTV sau
phun đế hiệu lực trừ sâu trên cải bắp KK Cross
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của cải bắp KK Cross
Bảng 3.13. Sơ bộ hạch toán kinh tế
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của mảng phủ đến các giai đoạn sinh
trưởng của cải bắp KK Cross
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của màng phủ đến số lá ngoài của rau cải
bắp KK Cross
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của màng phủ đến đường kính tán lá rau cải bắp
KK Cross

33
35
36
39
42
44
46
48
49
51
52
54


của cải bắp KK CROSS vụ sớm
Đồ thị 3.2: của Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến tốc độ ra lá

38

ngoài của cải bắp KK CROSS vụ chính
Đồ thị 3.3. Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến động thái tăng

40

trưởng đường kính tán của cải bắp KK CROSS vụ sớm
Đồ thị 3.4. Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến động thái tăng

40

trưởng đường kính tán của cải bắp KK CROSS vụ chính
Đồ thị 3.5 . Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến năng suất lý thuyết

47

và năng suất thực thu của cải bắp KK CROSS vụ sớm
Đồ thị 3.6 . Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến năng suất lý thuyết

47

và năng suất thực thu của cải bắp KK CROSS vụ chính
Đồ thị 3.7. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến năng suất lý thuyết và

55


năng suất thực thu cải bắp KK CROSS vụ sớm
Đồ thị 3.14 . Ảnh hưởng của màng phủ đến năng suất lý thuyết và
năng suất thực thu cải bắp KK CROSS vụ chính

66


1

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Rau là loại thực phẩm rất cần thiết trong đời sống hàng ngày và không
thể thay thế được, vì rau có vị trí quan trọng đối với sức khoẻ con người. Nó
là loại cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, giá trị sản xuất của rau gấp 2 - 3 lần
so với cây lúa. Bên cạnh đó, rau còn có chu kỳ sinh trưởng ngắn, có thể gieo
trồng nhiều vụ trong một năm. Với nhu cầu sản xuất rau tăng nhanh, thì
những lo ngại về sự an toàn của sản phẩm rau cũng ngày càng tăng. Việc
nghiên cứu và phát triển sản xuất rau an toàn ở nước ta được phát động quan
tâm thực hiện từ giữa những năm 90 của thế kỷ trước. Tuy nhiên cho đến nay
kết quả vẫn còn hạn chế. Theo số liệu của Cục Trồng trọt (2010), năm 2009
diện tích rau trồng theo quy trình an toàn mới đạt 2% trung bình cả nước. Có
rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, song việc sử dụng hóa chất bảo
vệ thực vật và phân bón hóa học thiếu kiểm soát trong canh tác rau là yếu tố
quyết định [23].
An toàn thực phẩm là một vấn đề hết sức quan trọng cho sức khoẻ con
người. Trung tâm quốc gia kiểm soát bệnh tật (National Centres for Diseas
Control) của Hoa Kỳ đã từng báo cáo vào năm 1999, đã có 76 triệu người ở
Hoa kỳ đã bị ngộ độc vì thức ăn, trong đó có 325.000 người nhập viện và
5.000 tử vong. Ở Việt Nam, theo thống kê của Bộ Y tế (2006), trong khoảng

Cải bắp là loại rau thuộc nhóm cây họ hoa thập tự có diện tích gieo
trồng lớn nhất trong vụ chính ở nước ta nói chung và Thái Nguyên. Đây là
loại cây chịu tác động của nhiều loại sâu bệnh và rất mẫn cảm với phân bón
hóa học. Biện pháp kỹ thuật để cải bắp đạt được năng suất cao và đảm bảo an
toàn vệ sinh thực phẩm là mối quan tâm thường xuyên của người sản xuất và
cả người tiêu dùng.
Để góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm cho cải bắp trồng tại Thái Nguyên , chúng tôi tiến hành thực
hiện đề tài: “ Nghiên cứu ảnh hưởng một số biện pháp kỹ thuật đến năng
suất và chất lượng cải bắp tại Thái Nguyên”.


3

2. Mục đích yêu cầu của đề tài
2.1.Mục đích
- Xác định liều lượng đạm và thời gian cách ly bón phân đạm đối với
rau cải bắp tại Thái Nguyên
- Xác định được loại thuốc bảo vệ thực vật thích hợp để trừ sâu hại rau
cải bắp tại Thái Nguyên.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của màng phủ đối với rau cải bắp tại Thái
Nguyên
2.2.Yêu cầu
- Đánh giá được khả năng sinh trưởng, phát triển
- Đánh giá được khả năng chống chịu sâu bệnh hại
- Đánh giá được năng suất
- Đánh giá được hiệu quả kinh tế
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1.Ý nghĩa khoa học
Xác định biện pháp kỹ thuật làm cơ sở để xây dựng quy trình canh tác

dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp hiện nay.
Phân bón là dinh dưỡng không thể thiếu để cây trồng sinh trưởng và phát
triển thuận lợi. Song, cũng giống như các nhân tố đất, nước, thuốc BVTV, phân
bón luôn tiềm tàng, ẩn chứa rất nhiều nguy cơ ô nhiễm cho cây trồng đặc biệt là
cây rau. Đó là các nguy cơ ô nhiễm về sinh học (virus, vi khuẩn, nấm) và hóa
học (các nguyên tố kim loại nặng, hàm lượng nitơrat). Vì vậy, việc sử dụng phân
bón hợp lý và an toàn cho cây trồng nói chung, cây rau nói riêng là một việc làm
cần thiết, phục vụ cho sức khỏe con người. Trong hoạt động sản xuất nông


5

nghiệp phân bón là một trong những vật tư quan trọng và được sử dụng với một
lượng khá lớn hàng năm. Phân bón đã góp phần đáng kể làm tăng năng suất cây
trồng, chất lượng nông sản, đặc biệt là đối với cây lúa ở Việt Nam. Theo đánh
giá của Viện Dinh dưỡng Cây trồng Quốc tế (IPNI), phân bón đóng góp khoảng
30-35% tổng sản lượng cây trồng. Tuy nhiên phân bón cũng chính là những loại
hoá chất nếu được sử dụng đúng theo quy định sẽ phát huy được những ưu thế,
tác dụng đem lại sự mầu mỡ cho đất đai, đem lại sản phẩm trồng trọt nuôi sống
con người, gia súc. Ngược lại nếu không được sử dụng đúng theo quy định, phân
bón lại chính là một trong những tác nhân gây nên sự ô nhiễm môi trường sản
xuất nông nghiệp và môi trường sống.
Lượng nitrat có thể tích lũy trong mỗi loại rau, phụ thuộc vào nhiều yếu
tố, trong đó liều lượng phân đạm sử dụng cho cây trồng được đặc biệt quan tâm.
Sự có mặt của nitrat trong nông sản sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người
và dư lượng nitrat trong mô thực vật vượt quá ngưỡng an toàn được xem như
một độc chất.
Trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, người nông dân chỉ chú trọng
đến năng suất, thâm canh tăng vụ chạy theo lợi nhuận. Nên đã trồng rau theo
cách bón phân cho rau một cách bừa bãi, phun thuốc trừ sâu một cách không có

màng phủ sẽ tạo cho người nông dân nhiều điều kiện ứng dụng kỹ thuật canh tác
mới, giống mới vào nông nghiệp.
Thái Nguyên phấn đấu đến năm 2015, tối thiểu 20 % diện tích tại các
vùng sản xuất rau an toàn tập trung đáp ứng yêu cầu VietGAP, 10% tổng sản
phẩm được chứng nhận và công bố sản xuất, chế biến theo quy trình sản xuất
RAT. Để phục vụ cho mục tiêu trên thì việc nghiên cứu các biện pháp kỹ
thuật nhằm hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất cải bắp an toàn phục vụ cho
sản xuất rau an toàn tại địa phương là khâu đầu tiên trong chuỗi quá trình từ
đồng ruộng đến bàn ăn của một nền sản xuất hội nhập....


7

1.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất rau trên thế giới
1.2.1.Tình hình sản xuất rau trên thế giới
Theo tổ chức Nông - Lương thế giới ( FAO), trên thế giới có khoảng trên
17 triệu ha đất sử dụng cho trồng rau, bao gồm hơn 120 chủng loại rau khác
nhau với sản lượng lên tới trên 245 triệu tấn. Trong đó có 12 chủng loại chủ lực
được trồng trên 80% diện tích rau trên toàn thế giới, loại được trồng nhiều nhất
là cà chua 2,7 triệu ha, dưa hấu 1,93 ha, hành 1,91 triệu ha, cải bắp 1,7 triệu ha…
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người, ngoài việc mở rộng diện tích,
năng suất và sản lượng các loại rau cũng không ngừng tăng.
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất rau trên thế giới qua các năm
Năm

Diện tích (ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (tấn)


245.079.950

2008

17.110.000

14,3385

245.329.000

( Nguồn: FAO - 2010) [15].
Qua bảng trên ta thấy: Tình hình sản sản xuất rau trên thế giới từ năm
2004 trở lại đây có nhiều biến động cả về diện tích, năng suất và sản lượng.
- Về diện tích: Từ năm 2004 - 2007 diện tích trồng rau trên thế giới đã
tăng nên nhanh chóng. Năm 2004 diện tích trồng rau trên thế giới chỉ có
15.937.621 ha. Nhưng đến năm 2007 đã lên tới 17.110.000 ha. Như vậy chỉ
sau 3 năm diện tích trồng rau trên thế giới đã tăng 1.172.388 ha ( trung bình
tăng 293.039 ha/năm). Qua đó ta thấy được cây rau chiếm vị trí ngày càng
quan trọng trong nền sản xuất nông nghiệp thế giới.
- Về năng suất: Nhìn chung trong những năm gần đây tương đối ổn
định dao động từ 14,3413 - 14,4379 tấn /ha.


8

- Về sản lượng: Từ năm 2004 trở lại đây tuy năng suất rau không tăng
nhưng do diện tích tăng qua các năm nên sản lượng rau trên thế giới đã tăng rõ
rệt, bình quân hàng năm tăng 4.190.484 tấn/ năm. Điều đó đã chứng tỏ nghề
trồng rau trên thế giới đang có xu hướng phát triển nhanh chóng, rau xanh trở


Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới đã ứng dụng những kỹ thuật
tiên tiến trong sản xuất rau như : kỹ thuật thuỷ canh, kỹ thuật trồng rau trong
điều kiện có thiết bị che chắn (nhà lưới, nhà nilon, nhà màn, màng phủ nông
nghiệp...) và trồng ở điều kiện ngoài đồng theo qui trình sản xuất nghiêm ngặt
đối với từng loại rau và phù hợp với từng vùng sinh thái.
Nói như vậy không có nghĩa là sản xuất rau theo phát triển kỹ thuật
công nghệ cao chiếm ưu thế tuyệt đối. Cho đến nay, sản xuất rau ngoài đồng
vẫn chiếm phần lớn diện tích và sản lượng rau của thế giới và có lẽ sẽ chẳng
có gì thay thế được hình thức sản xuất này. Chẳng hạn như sản xuất rau trong
nhà kính chỉ thực sự có nghĩa trong mùa đông ở các nước xứ nước lạnh, trong
khi sản xuất rau ngoài đồng vẫn có thể cho năng suất cao với chất lượng đảm
bảo và giá thành hạ nếu được áp dụng các quy trình nghiêm ngặt. Thêm vào
đó ngày nay, với các công nghiệp bảo quản, chế biến tiên tiến người ta có thể
dự trữ và cung cấp rau ăn cho cả mùa đông.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất rau trong nước
1.2.2.1.Các văn bản pháp luật
Trên cơ sở thực trạng sản xuất hiện nay, yêu cầu hội nhập các sản phẩm
nông nghiệp, trong đó có rau quả của nước ta, từ kinh nghiệm quản lý an toàn vệ
sinh thực phẩm của các nước đi trước, Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT
trong năm 2008 đã ban hành hàng loạt các văn bản làm cơ sở pháp lý cho hoạt
động chuyên môn và sản xuất. Nổi bật và quan trọng nhất là các văn bản sau:
Quyết định số 379/2008/QĐ-BNN ngày 28/1/2008 của Bộ NN&PTNT
về ban hành quy trình thực hành nông nghiệp tốt cho rau quả tươi an toàn ở
Việt Nam (VietGAP) [21].
Quyết định số 84/2008/QĐ-BNN ngày 28/7/2008 về việc ban hành quy
chế chứng nhận quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho
rau, quả và chè an toàn [23].





11

Chính nhờ vào các đặc trưng khí hậu này mà rau nước ta rất phong phú
và đa dạng về các chủng loại, đặc biệt là rau vụ đông. Có thể nói đây là thế
mạnh của sản xuất rau Việt Nam so với các nước trong khu vực.
Sản lượng rau trên đất nông nghiệp được hình thành từ 2 vùng sản xuất chính:
- Vùng rau chuyên canh ven thành phố và khu công nghiệp, chiếm 3840 % và 45- 50 % sản lượng [27]. Tại đây, rau sản xuất phục vụ cho tiêu dùng
của dân cư tập trung là chủ yếu. Chủng loại rau vùng này rất phong phú và
năng suất cũng cao hơn. Tuy nhiên, mức độ an toàn thực phẩm rau xanh ở đây
lại thấp hơn so với các vùng sản xuất khác.
- Vùng rau hàng hoá được luân canh với cây lương thực trong vụ đông
tại các tỉnh phía bắc, đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và tại tỉnh
Lâm Đồng. Sản phẩm rau tươi của vùng này ngoài cho tiêu dùng trong nước
còn là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và cho xuất khẩu sang các nước
có mùa đông lạnh không trồng được rau. Nếu phát huy được lợi thế này,
nghành sản xuất rau sẽ có tốc độ nhảy vọt.
Ngoài ra, với gần 12 triệu hộ nông dân ở nông thôn, với diện tích trồng
rau gia đình bình quân 30m2/hộ (cả rau cạn và rau mặt hồ), nên tổng sản
lượng rau cả nước hiện nay khoảng 6,6 triệu tấn. Bình quân lượng rau xanh
sản xuất tính trên đầu người ở nước ta vào khoảng 84 kg/người/năm (tiêu thụ
80 kg) như kế hoạch đề ra năm 2005 chúng ta mới chỉ đạt chỉ tiêu về khối
lượng rau cho tiêu dùng trong nước và một phần xuất khẩu.


12

Bảng 1.2: Diện tích, sản lượng rau ở Việt Nam phân theo địa phương
T


Cả nước

706.479 11.084.655

722.580

11.510.700

735.335 11.885.067

I

Miền Bắc

335.835

4.889.834

339.534

5.002.330

330.578 4.956 667

1

ĐB.Sông Hồng 160.747

2.996.443


195.605

18.093

211.852

4

Bắc Trung Bộ

76.982

766.829

80.761

826.152

80.620

828.024

II

Miền Nam

370.644

6.194.730


3

Đông Nam Bộ

69. 723

892 631

70 923

940 225

73 094 1 014 715

4

ĐBS Cửu Long 191 538

3 319 055

198 402

3 392 694

207 905 3 564 268

404.757 6.928.400
49 459


Công tác giống : Với chương trình giống cây trồng, vật nuôi và giống
cây lâm nghiệp thời kỳ 2000-2005 được thủ tướng chính phủ phê duyệt. Sau 5
năm, chương trình đã tạo được nhiều giống mới, nhập nội được nhiều quỹ gen
quý, nhân và cung cấp cho sản xuất một khối lượng lớn giống tiến bộ kỹ thuật
đáp ứng nhu cầu sản xuất hàng hoá, phục vụ xuất khẩu và thay thế nhập khẩu.
So với lúc bắt đầu chương trình giống, tỷ lệ giống tiến bộ kỹ thuật trong sản
xuất đã gia tăng 2-3 lần. Việc ban hành Pháp lệnh về giống cây trồng là cơ sở
pháp lý quan trọng để tăng cường hiệu quả quản lý giống cây trồng [33].
Trong chế biến : đã chú trọng đầu tư phát triển mới và nâng cấp nhiều cơ sở
chế biến rau quả đã được trang bị đầu tư thiết bị và công nghệ hiện đại tạo ra
những sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Đào tạo nguồn nhân lực: đã đào tạo cán bộ kỹ thuật, quản lý vững về
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ góp phần thúc đẩy ngành rau quả Việt Nam
phát triển nhanh, mạnh và bễn vững [33].
Trong nhiều năm gần đây, nhiều địa phương đã tích cực triển khai các dự
án, đề tài phát triển rau an toàn, tập trung chủ yếu ở các đô thị lớn: Hà Nội có
3.756 ha rau an toàn (RAT) chiếm 44% diện tích trồng rau đáp ứng được 20%
nhu cầu tiêu dùng. Diện tích an toàn ở Vĩnh Phúc là 1500 ha, thành phố Hồ Chí
Minh hơn 3000 ha, Bà Rịa - Vũng Tàu có hàng trăm mô hình trồng rau an toàn


14

thành công và sẽ phát triển đến 1000 ha trong những năm sắp tới. Rau sạch cũng
đang phát triển ở Hải Phòng, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Quảng Nam, An
Giang... Đáng mừng là đã có những chủ trương, kế hoạch phát triển rau sạch của
nhà nước từ Trung ương đến địa phương cũng như sự hỗ trợ của quốc tế [32].
Mô hình sản xuất rau an toàn được xây dựng ở các tỉnh miền Bắc, trong
đó có các tỉnh, thành phố như: Hà Nội, Hưng Yên, Hà Tây, Bắc Ninh, Vĩnh
Phúc, Hải Phòng là các vùng sản xuất trọng điểm. Tính đến tháng 5 năm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status