Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến thô quặng sa khoáng TiTan - Zircon mỏ Bắc Đề Gi,
xã Cát Khánh và xã Cát Thành, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
MỤC LỤC
MỤC LỤC...................................................................................................................................1
..................................................................................................................................................2
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................................2
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DỰ ÁN........................................................................................3
1. Chủ đầu tư và địa chỉ liên lạc..............................................................................................3
2. Cơ sở để lập Dự án đầu tư xây dựng công trình................................................................4
CHƯƠNG 1................................................................................................................................7
NHU CẦU THỊ TRƯỜNG VÀ KHẢ NĂNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM...................................7
1.1 Nhu cầu thị trường trong nước .........................................................................................7
1.2 Nhu cầu thị trường quốc tế................................................................................................7
CHƯƠNG 2................................................................................................................................8
SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ..............................................................................8
2.1 Sự cần thiết phải đầu tư.....................................................................................................8
2.2 Mục tiêu đầu tư.................................................................................................................8
CHƯƠNG 3................................................................................................................................9
HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH..............................................................9
ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG, NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT............................................................9
3.1 Hình thức đầu tư và quản lý dự án....................................................................................9
3.2 Địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất.....................................................9
CUNG CẤP NGUYÊN, NHIÊN LIỆU VÀ CÁC YẾU TỐ KHÁC........................................10
4.1 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu.............................................................................................10
4.2 Các giải pháp đảm bảo....................................................................................................10
II. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT.....................................................................................................12
CHƯƠNG 5..............................................................................................................................12
CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CỦA PHƯƠNG ÁN CHỌN..................................................12
5.1 Tài nguyên biên giới và trữ lượng khai trường...............................................................12
Khai trường xã Cát Thành.........................................................................................................44
7.2 Bảo vệ môi trường và khôi phục môi sinh......................................................................72
7.4 Phương án giải phóng mặt bằng và tái định cư...............................................................75
PHẦN III. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH......................................................................................77
CHƯƠNG 8. VỐN ĐẦU TƯ...................................................................................................77
8.1. Vốn đầu tư......................................................................................................................77
8.2. Nguồn vốn đầu tư..........................................................................................................78
CHƯƠNG 9. HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI ......................................................................88
9.1. Giá thành sản phẩm........................................................................................................88
9.2. Hiệu quả kinh tế............................................................................................................89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................................99
1. Kết luận.............................................................................................................................99
2. Kiến nghị.........................................................................................................................100
MỞ ĐẦU
Quặng titan ngày càng được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực công nghiệp,
nhu cầu sử dụng trong nước cũng như xuất khẩu ngày càng tăng cao. Do vậy việc đầu
tư thăm dò khai thác các mỏ sa khoáng ven biển là phù hợp với quy hoạch phát triển
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Khoáng sản Sài Gòn - Quy Nhơn
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn, Xây dựng Công nghiệp và Hoạt động Khoáng sản
2
Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến thô quặng sa khoáng TiTan - Zircon mỏ Bắc Đề Gi,
xã Cát Khánh và xã Cát Thành, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
của ngành và quy hoạch tổng thể của vùng. Nhìn chung Bình Định là một trong những
tỉnh có tiềm năng lớn về loại hình khoáng sản sa khoáng ven biển nằm trong danh mục
các tỉnh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể về việc thăm dò,
khai thác, tuyển quặng, sử dụng quặng titan giai đoạn 2007 đến 2015, định hướng đến
3
Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến thô quặng sa khoáng TiTan - Zircon mỏ Bắc Đề Gi,
xã Cát Khánh và xã Cát Thành, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Tài khoản số: 5801.0000.270689 tại Ngân Hàng BIDV Việt Nam Chi nhánh
Bình Định.
Mã Số thuế: 4 100 624 513
Đăng ký Kinh doanh số: 353031000005 do Ban Quản Lý Khu Kinh Tế Bình
Định Cấp.
2. Cơ sở để lập Dự án đầu tư xây dựng công trình
2.1 Cơ sở pháp lý lập Dự án
Dự án khai thác và tuyển quặng sa khoáng Titan - Zircon Bắc Đề Gi lập trên
các cơ sở sau:
- Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2010;
- Luật Bảo vệ Môi trường của nước CHXHCN Việt Nam số 55/2014/QH 13
ngày 23 tháng 6 năm 2014;
- Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội khóa
13, kỳ họp thứ 8;
- Luật thuế tài nguyên của Nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số
45/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2010;
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc Hội khoá 13,
họp thứ 7;
- Luật Đất đai số: 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 cua Quốc Hội
khóa 13, kỳ họp thứ 6;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 Của Chính phủ về
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ V/v:
tính theo công văn số 957 của Bộ xây dựng ngày 29 tháng 09 năm 2009;
2.2 Tài liệu cơ sở
- Quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh Bình Định giai đoạn 2010-2020.
- Kết quả khảo sát đánh giá trữ lượng, chất lượng và hiện trạng khai thác tuyển
quặng sa khoáng Titan hiện nay của tỉnh Bình Định.
- Quyết định số 104/2007/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng
Chính phủ về việc Phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng
titan giai đoạn 2007-2015, định hướng đến 2025.
- Thông tư số 08/2008/TT-BCN, của Bộ Công nghiệp ngày 18/6/2008, V/v
hướng dẫn việc xuất nhập khẩu khoáng sản.
- Định hướng phát triển công nghiệp chế biến sâu các sản phẩm về khoáng sản
nói chung và ilmenit nói riêng nhằm tăng hiệu quả kinh tế của sản phẩm đầu ra của
tỉnh Bình Định.
- Quyết định số 789/QĐ-HĐTLKS/CT ngày 24 tháng 03 năm 2011 của Hội
đồng trữ lượng khoáng sản, V/v: phê duyệt tổng trữ lượng khoáng vật quặng và các
khoáng vật Titan, Zircon và Monazit trong “Báo cáo thăm dò bổ sung quặng sa
khoáng Titan - Zircon tại khu vực Bắc Đề Gi, xã Cát Thành và Xã Cát Khánh, huyện
Phù Cát, tỉnh Bình Định”.
- Căn cứ Công văn số 45/ĐCKS-VP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Tổng cục
Địa chất và Khoáng sản về việc kiểm tra thực địa khu vực xin khai thác sa khoáng
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Khoáng sản Sài Gòn - Quy Nhơn
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn, Xây dựng Công nghiệp và Hoạt động Khoáng sản
5
Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến thô quặng sa khoáng TiTan - Zircon mỏ Bắc Đề Gi,
xã Cát Khánh và xã Cát Thành, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
titan khu vực khoáng sản titan xã Cát Thành và xã Cát Khánh, huyện Phù Cát, tỉnh
(TiO2 = 56%; FeO = 7% còn lại là Fe kim loại). Nhu cầu về Ilmenit hoàn nguyên ở
Việt Nam hiện nay khoảng 12.000 tấn/năm. Hiện trong nước mới chỉ đáp ứng được
2.000 tấn/năm với dây chuyền sản xuất Ilmenit hoàn nguyên quy mô nhỏ. Số còn lại
vẫn phải nhập của Trung Quốc.
- Rutin: cũng được dùng để sản xuất que hàn cao cấp với nhu cầu là 400 T/năm.
- Oxit titan dạng bột: Dùng cho bột mầu, công nghiệp sơn, cao su, men siliccat
cũng có nhu cầu từ 2.000-3.000 tấn/năm. Việc sản xuất oxit titan dạng bột trong nước
chưa làm được hiện vẫn phải nhập ngoại.
- Zircon: Được sử dụng trong nước để làm men silicat với số lượng khoảng
1.000 tấn/năm. Phần lớn do nhu cầu về độ sạch và độ mịn của nguyên liệu vẫn phải
nhập ngoại.
- Monazit: Chưa có nhu cầu sử dụng trong nước.
1.2 Nhu cầu thị trường quốc tế
* Ilmenit, Zircon, Rutin và Monazit:
Các nguyên liệu trên trong lúc nhu cầu trong nước quá nhỏ thì nhu cầu xuất
khẩu lại rất lớn:
Thị trường tiêu thụ Ilmenit trong những năm gần đây đã tăng lên nhanh chóng.
- Nhật Bản:
550.000 tấn/năm.
- Nam Triều Tiên:
100.000 tấn/năm
- Trung Quốc:
500.000 tấn/năm
- Mỹ:
500.000 tấn/năm
Sản phẩm
Giá FOB (USD/tấn)
Ilmenit
35÷90
lựa chọn phương án đầu tư khai thác và tuyển thô khoáng sản Titan tại mỏ Bắc Đề Gi,
xã Cát Khánh, Cát Thành, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
Xuất phát từ đỏi hỏi thực tế sản xuất hiện nay của Công ty: trước sự đổi mới
nhanh chóng của khoa học công nghệ, của nhu cầu thị trường, cần đầu tư định hướng
và có tính dài hạn thì việc kinh doanh, sản xuất của Công ty mới đủ sức cạnh tranh
trên thị trường.
Xuất phát từ điều kiện địa lý, giao thông, địa chất, khí hậu thuận lợi của mỏ Bắc
Đề Gi để Công ty tiến hành khai thác.
Xuất phát từ nhu cầu giải quyết việc làm: Vấn đề việc làm hiện đang là vấn đề
cấp bách của nước ta nói chung và của tỉnh Bình Định nói riêng, hoạt động khai thác
khoáng sản Titan là một trong các ngành có nhu cầu sử dụng lao động lớn. Vì vậy, khi
dự án đi vào hoạt động sẽ tạo công việc ổn định cho một lượng lớn số lao động dư
thừa trong khu vực và các vùng lân cận.
2.2 Mục tiêu đầu tư
Mục tiêu đầu tư khai thác và tuyển quặng sa khoáng Titan - Zircon:
- Dự án khai thác và tuyển quặng sa khoáng titan-zincon mỏ Bắc Đề Gi là dự án
thành phần khai thác nguyên liệu cho Nhà máy chế biến sâu titan-zincon của Công ty
đặt tại xã Mỹ Thành, huyện Phù Mỹ, cách khu mỏ khoảng 35km.
- Tạo công ăn việc làm, thu nhập cho nhân dân địa phương, góp phần cải tạo
nâng cấp cơ sở hạ tầng trên địa bàn.
- Góp phần vào việc quản lý Nhà nước về tài nguyên khoáng sản.
- Khai thác có kế hoạch, tận thu tối đa khoáng sản không tái tạo được, đồng thời
có các giải pháp công nghệ, bảo vệ tốt môi trường khu vực và các vùng lân cận.
- Mở rộng sản xuất kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm làm cho Doanh nghiệp
ngày càng ổn định và phát triển.
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Khoáng sản Sài Gòn - Quy Nhơn
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn, Xây dựng Công nghiệp và Hoạt động Khoáng sản
8
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn, Xây dựng Công nghiệp và Hoạt động Khoáng sản
9
Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến thô quặng sa khoáng TiTan - Zircon mỏ Bắc Đề Gi,
xã Cát Khánh và xã Cát Thành, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
CHƯƠNG 4
CUNG CẤP NGUYÊN, NHIÊN LIỆU VÀ CÁC YẾU TỐ KHÁC
4.1 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu
Nhu cầu đầu vào cho việc khai thác và tuyển quặng thô titan được tính toán khi
mỏ đạt sản lượng và xác định theo các yêu cầu sau:
- Căn cứ đầu vào đặc điểm địa chất mỏ, công nghệ khai thác.
- Định mức tiêu hao nhiên liệu của từng loại thiết bị và số lượng thiết bị lấy
theo định mức và thực tế sản xuất.
Kết quả tính toán nhu cầu nguyên, nhiên liệu:
Bảng 4.1. Nhu cầu nguyên, nhiên liệu hàng năm
TT
Loại thiết bị
Định mức
tính toán
Lượng sử dụng
trong năm
lít/T
Diezel, dầu thuỷ lực, mỡ bôi trơn, xăng
1
Dầu diezel
2
3
II
2
III
1
2
Dầu thuỷ lực, mỡ bôi trơn tạm tính
bằng 5% dầu diezel
Xăng tạm tính 5% dầu diezel
Điện năng
Điện cho SX + sinh hoạt
KW/T
Nước công nghiệp, nước sinh hoạt
Nước công nghiệp
m3/T
Nước sinh hoạt
m3/T
4.2 Các giải pháp đảm bảo
4.2.1 Cung cấp điện nước
a. Cung cấp nước:
quản lý, điều hành sản xuất của mỏ.
- Công nhân lao động phổ thông được tuyển dụng tại chỗ.
- Nguồn công nhân kỹ thuật được tuyển dụng từ nguồn đào tạo của các trường
công nhân kỹ thuật.
4.2.3 Nguồn vật tư, thiết bị kỹ thuật
- Nguồn vật tư kỹ thuật thông thường như vật liệu xây dựng đường xá, cầu
cống, nhà cửa, các công trình phụ trợ có thể mua tại địa điểm xây dựng mỏ, tại tỉnh
Bình Định hoặc từ các tỉnh bạn.
- Các vật tư kỹ thuật chuyên dùng, thiết bị, phụ tùng máy móc thiết bị,… mua
tại Bình Định, các tỉnh khác, hoặc nhập khẩu.
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Khoáng sản Sài Gòn - Quy Nhơn
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn, Xây dựng Công nghiệp và Hoạt động Khoáng sản
11
Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến thô quặng sa khoáng TiTan - Zircon mỏ Bắc Đề Gi,
xã Cát Khánh và xã Cát Thành, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
II. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
CHƯƠNG 5
CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CỦA PHƯƠNG ÁN CHỌN
5.1 Tài nguyên biên giới và trữ lượng khai trường
5.1.1 Đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội
5.1.1.1 Vị trí địa lý
Khu vực khai thác thuộc địa phận xã Cát Khánh và xã Cát Thành, huyện Phù Cát,
tỉnh Bình Định, cách thành phố Quy Nhơn khoảng 60km về phía bắc, cách thị trấn Ngô
Mây, huyện Phù Cát khoảng 23km về phía đông, có tọa độ địa lý như sau:
X: Từ 14°04’40” đến 14°07’04” vĩ độ Bắc.
2
1561452
306020
1561387,07
602906,56
3
1559452
306395
1559391,66
603304,92
4
1558999
306532
1558940,31
603447,20
8
1557975
306926
1557921,01
603853,13
9
1557128
307352
1557079,07
604288,98
10
1557135
306962
1557081,52
603898,94
X (m)
Y (m)
1
7
1557 834
306 553
2
O
1557 970
306 912
3
P
1557 128
307 335
4
2
2
1561448
306007
3
3
1561089
306004
4
4
1560534
306088
5
5
1560375
7
7
1559925
306266
8
8
1559642
306329
9
9
1558997
306517
10
10
1558885
1559746
305593
15
15
1559896
305598
16
16
1559938
305770
17
17
1560127
305762
18
22
22
1561224
305744
Căn cứ vào biên bản họp thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường và
Đề án cải tạo, phục hồi môi trường ngày 13 tháng 8 năm 2015.
Khu vực khai thác mỏ Cát Khánh có diện tích 93 ha sau khi đã để lại vành đai an
toàn không khai thác cách nhà dân 200m, khu vực mỏ Cát Thành là
ha, tổng diện tích khai thác cả hai khu là 123,87ha. Toàn bộ khu mỏ thuộc tờ bản đồ địa
hình tỷ lệ 1:50.000 số hiệu D-49-39-C (tờ Phù Cát) hệ VN-2000 và được giới hạn bởi các
điểm góc có tọa độ theo bảng5. 4 và bảng 5.5:
Bảng 5.4: Bảng tọa độ khu vực khu Cát Khánh
TT
Tên điểm
X (m)
Y (m)
1
2
1561448
Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến thô quặng sa khoáng TiTan - Zircon mỏ Bắc Đề Gi,
xã Cát Khánh và xã Cát Thành, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
TT
Tên điểm
X (m)
Y (m)
5
6
1560125
306178
6
7
1559925
306266
7
11
A3
1559535
305947
12
A4
1559914
305921
13
A5
1560283
305812
14
A6
1560501
1561412
305880
Bảng 5.5: Bảng tọa độ khu vực khu Cát Thành
TT
Tên điểm
X (m)
Y (m)
1
7
1 557 834
306 553
2
O
1 557 970
306 912
Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến thô quặng sa khoáng TiTan - Zircon mỏ Bắc Đề Gi,
xã Cát Khánh và xã Cát Thành, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Bảng 5.6: Bảng tọa độ điều chỉnh khu vực Cát Khánh và Cát Thành
(Theo CV 1753/UBND-KT ngày 11 /5/2016 của UBND tỉnh Bình Định)
TT
Số hiệu
điểm
góc
Hệ tọa độ VN-2000 múi chiếu 6o
kinh tuyến trục 111o
X (m)
Hệ tọa độ VN-2000 múi chiếu 3o
kinh tuyến trục 108o15’
Y (m)
X (m)
Y (m)
Khu Cát Thành (30,9ha)
1
7
1.557.834,000
4
10
1.557.135,000
306.962,000
1.557.081,513
603.898,939
Khu Cát Khánh (73,0ha)
5
2
1.561.286,000
306.004,000
1.561.220,899
602.892,498
6
3
603.038,147
9
6
1.560.125,000
306.178,000
1.560.062,055
603.080,068
10
7
1.559.925,000
306.266,000
1.559.863,104
603.170,399
11
8
602.778,545
14
A2
1.560.654,000
305.810,000
1.560.586,694
602.705,916
15
A3
1.560.420,000
305.869,000
1.560.353,409
602.767,648
16
A4
602.731,303
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Khoáng sản Sài Gòn - Quy Nhơn
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn, Xây dựng Công nghiệp và Hoạt động Khoáng sản
16
Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến thô quặng sa khoáng TiTan - Zircon mỏ Bắc Đề Gi,
xã Cát Khánh và xã Cát Thành, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
5.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình khu vực khai thác có dạng cồn cát được hình thành từ trầm tích biển;
biển-gió, bề mặt khá bằng phẳng với cao độ dao động từ 3m đến 15m.
Theo chiều Bắc - Nam dài khoảng 2.500m: Phần phía bắc có độ cao từ 1m đến
7m, trung bình 3m, dạng các cồn cát hơi kéo dài theo đường bờ biển, sườn thoải; phần
phía nam địa hình cao hơn, gồm các đồi, cồn cát có độ cao từ 5m đến 15m, sườn đón
gió thường thoải, sườn khuất gió dốc hơn.
Theo chiều Đông - Tây rộng từ 500m đến 1.000m: Phần phía tây là dạng cồn
cát cố định có độ cao từ 2m đến 5m, xu hướng kéo dài theo phương tây bắc - đông
nam; dải phía bắc có dạng kéo dài theo phương bắc - nam. Phần phía đông là các cồn
cát gió, đồi cát thải nhân tạo, độ cao từ 5m đến 15m, sườn khá dốc.
Mạng sông suối trong vùng nói chung kém phát triển. Riêng diện tích thăm dò
không có sông, suối mà chỉ có các khe cạn chỉ có nước vào mùa mưa và cạn kiệt vào
mùa khô.
Thảm thực vật khá nghèo nàn, phần lớn diện tích đã được trồng cây phi lao để
chắn gió, song phát triển rất chậm.
5.1.1.3 Đặc điểm khí hậu
Khu vực mỏ nằm trong vùng ven biển chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió
mùa, có sự tác động của gió biển, hàng năm phân làm 2 mùa rõ rệt:
với các cảng biển trong nước. Về đường bộ, có tỉnh lộ 633 nối liền khu mỏ với Quốc lộ
1A và thành phố Quy Nhơn; có tỉnh lộ 640 chạy dọc ven biển nối khu mỏ với các xã Cát
Thành, Cát Tiến, và thành phố Quy Nhơn…
5.1.2 Đặc điểm địa chất và khoáng sản khu khai thác
Từ kết quả công tác khoan thăm dò, lấy mẫu phân tích của Liên đoàn Địa chất
Trung Trung Bộ, kết hợp với các tài liệu địa chất và khoáng sản trước đây đã xác định
titan - zircon là đối tượng thăm dò và khai thác chính hiện nay thì trong diện tích khu
mỏ còn có triển vọng về cát xây dựng ... Thân quặng titan - zircon chủ yếu nằm trong
trầm tích bở rời hệ Đệ Tứ, thống Holocen trên, nguồn gốc thành tạo hỗn hợp biển - gió
(mvQ23). Theo tài liệu địa chất tổng hợp, từ dưới lên như sau:
- Đáy sa khoáng: Theo kết quả khoan máy đã thi công trên toàn khu mỏ theo đề
án thiết kế, đáy sa khoáng nằm ở độ sâu khác nhau, sâu nhất là 43,4m (LK09-11),
nông nhất là 14,7m (LK09-14), trung bình là 27,4m. Đáy có độ nghiêng dần về phía
nam. Thành phần đáy là sét dẻo mềm màu xám đen, rất mịn, đôi chỗ gặp đá gốc bị
phong hoá triệt để tạo thành á sét chứa sạn thạch anh. Chuyển tiếp lên trên thường là
cát pha bột sét màu xám, xám đen, chứa sa khoáng với hàm lượng thấp.
- Tầng sản phẩm: Chuyển tiếp lên trên tầng đáy đến bề mặt địa hình là tầng sản
phẩm. Tầng này có mặt trên toàn bộ diện tích thăm dò, bề dày thay đổi lớn nhất là
43,4m (LK09-11), nhỏ nhất là 14,7m (LK09-14), trung bình là 27,4m. Quặng phân bố
không đều trong cát.
5.1.3 Đặc điểm thân quặng sa khoáng Titan
Theo kết quả thi công các công trình khoan và kết quả phân tích mẫu cho thấy
thân quặng có dạng lớp nằm ngang, lộ ra ngay trên bề mặt địa hình, có hàm lượng, bề
dày, diện phân bố hiện tại đạt yêu cầu khai thác công nghiệp. Trên diện tích thăm dò,
dựa vào vị trí phân bố chia ra 02 thân quặng với các đặc điểm như sau:
- Thân quặng khu Cát Thành
Thân quặng này được khống chế bởi các lỗ khoan tay với độ sâu 15 mét và một
số ít lỗ khoan máy nên chỉ tính trữ lượng đến độ sâu 15 mét, phần dưới sâu mạng lưới
chưa đạt để tính trữ lượng nên chỉ tính tài nguyên cấp 333.
mẫu phân tích trọng sa.
- Nhóm điện từ nặng: chủ yếu là ilmenit, amphibol, epidot, turmalin, mica,
monnazit, ít hơn có limonit. Ngoài ra còn có rất ít granat, stavrolit, sphel…
- Nhóm không điện từ nặng: chủ yếu là zircon, leucoxen ít hơn là rutil, anatas,
amphybol, silimanit, kyanit…
- Nhóm không điện từ nhẹ: chủ yếu là thạch anh, ít hơn là felspat và mica.
Trong số các khoáng vật kể trên, các khoáng vật có ích trong sa khoáng bao
gồm: ilmenit, zircon, rutil, anatas, leucoxen và monazit.
Dưới đây là phần mô tả đặc điểm một số khoáng vật hữu ích chủ yếu có mặt
trong quặng sa khoáng mỏ titan - zircon khu vực Bắc Đề Gi dưới kính hiển vi điện tử:
Ilmenit (FeTiO3): ilmenit là khoáng vật hữu ích chủ yếu trong quặng sa khoáng
ven biển tại mỏ Bắc Đề Gi, chiếm tỷ lệ trung bình 91,5% tổng các khoáng vật quặng.
Hầu hết ilmenit tồn tại ở dạng hạt khá tròn cạnh, độ mài tròn khá tốt, ilmenit có màu đen
ánh bán kim quan sát dưới kính cho thấy một số hạt có dấu hiệu bị leucoxen hóa yếu.
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Khoáng sản Sài Gòn - Quy Nhơn
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn, Xây dựng Công nghiệp và Hoạt động Khoáng sản
19
Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến thô quặng sa khoáng TiTan - Zircon mỏ Bắc Đề Gi,
xã Cát Khánh và xã Cát Thành, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Kích thước hạt đa phần tập trung ở cỡ hạt < 0,25mm ( từ < 0,10mm đến 0,25mm chiếm
từ 90,0% đến 97%).
Zircon (ZrSiO4): khoáng vật zircon khá phổ biến trong quặng sa khoáng nhưng
nhìn chung hàm lượng thấp, chiếm khoảng 3,4% tổng khoáng vật nặng có ích, các hạt
khoáng vật thường có dạng cột ngắn, cột dài lưỡng tháp, dạng đẳng thước (giả bát
diện) dạng lăng trụ lưỡng tháp có rất nhiều mặt, ít gặp dạng mảnh vỡ. Màu sắc của
20
Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến thô quặng sa khoáng TiTan - Zircon mỏ Bắc Đề Gi,
xã Cát Khánh và xã Cát Thành, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
đôi khi gặp loại có màu xanh lục nhạt. Kích thước hạt thường tập trung chủ yếu ở cỡ
hạt < 0,1mm.
Thành phần các khoáng vật trong mỏ được thể hiện theo bảng sau:
Bảng 5.7. Bảng thành phần các khoáng vật trong mỏ
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Tên khoáng vật
Monazit
0,001 ÷ 0,011
Nhóm Amphibol điện từ
0,000 ÷ 0,722
Turmalin
0,018 ÷ 0,402
Amphibol không điện từ
0,01 ÷ 0,305
Turmalin
0,018 ÷ 0,402
Epidot
0,034 ÷ 0,135
Silimanit
0,006 ÷ 0,128
Magnetit
Leucoxe
n
(%)
Anata
Nhóm
KV
titan
Rutil
TT
Tổng KV
nặng có
ích
Ilmenit
Bảng 5.8. Bảng thành phần khoáng vật theo mẫu đơn
(%)
(%)
(%)
0,307
0,073
0,094
0,316
0,717
Trung bình
0,639
0,617
0,592
0,012
0,004
0,009
0,018
0,003
2
0,029
0,086
0,223
0,074
Trung bình
0,682
0,660
0,633
0,014
0,003
0,010
0,019
0,003
0,221
1,846
0,630
0,052
0,014
0,018
0,003
Zircon
3,0
42,2
22,8
Anata
(%)
Leucoxen
1
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Trung bình
2
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Trung bình
m
Ilmenit
0,000
0,046
0,003
0,005
0,048
0,013
0,007
0,043
0,018
0,001
0,019
0,004
0,626
0,482
0,671
0,708
0,632
Monazit
0,675
0,524
0,726
0,765
0,685
1-122-CK
2-122-CK
3-122-CK
4-122-CK
(m)
Chiều
dày
Ilmenit
Số hiệu khối
trữ lượng
Tổng
KV
nặng
có ích
(%)
Rutil
Bảng thống kê hàm lượng các khoáng vật quặng theo khối trữ lượng
Bảng 5.10. Bảng thống kê hàm lượng các loại quặng theo khối trữ lượng
(%)
(%)
Nhỏ nhất
Lớn nhất
2
1-122-CT
2-122-CT
3-122-CT
Nhỏ nhất
Lớn nhất
26,4
16,4
26,4
0,734
0,524
0,765
0,683
0,482
0,708
10,9
8,9
9,0
8,9
10,9
0,837
0,710
0,909
0,017
0,017
0,023
0,003
0,001
0,006
0,016
0,013
0,011
0,011
0,016
0,017
0,016
0,019
0,016
0,019
0,004
0,003
0,005
0,003
0,005
Mối quan hệ giữa các khoáng vật quặng trong quặng sa khoáng được nghiên cứu
trên cơ sở mối quan hệ tương quan giữa các cặp khoáng vật quặng với nhau. Kết quả
tính toán được thống kê ở bảng 5.11.
1,000
0,838
0,412
0,617
0,804
0,275
1,000
0,374
0,685
0,692
0,229
1,000
0,348
0,571
0,017
1,000
0,490
0,132
1,000
0,206
1,000
Kết quả thống kê trên toàn bộ mẫu phân tích toàn đề án cho thấy giữa chúng có
mối quan hệ thuận khá chặt chẽ, mối quan hệ gữa khoáng vật ilmenit với các khoáng
vật có ích khác có xu hướng giảm dần từ rutil, zircon, leucoxen, anatas và cuối cùng là
12,76%
10,49%
2,58%
Đến
1,80%
16.19%
24,75%
43,59%
23,78%
23,66%
10,36%
Trung Bình
0,86%
8,65
16,23
32,65
17,79
15,67
5,69
Ghi chú
3 mẫu có
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Khoáng sản Sài Gòn - Quy Nhơn
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn, Xây dựng Công nghiệp và Hoạt động Khoáng sản
23
lượng
g
Cỡ hạt
> 0,5 mm
g
%
Cỡ hạt
3,22
10,000
15,450
47,981
13,550
42,081
GMN.04
31,10
0,10
2,500
3,00
9,646
16,550
53,215
11,450
g
Cỡ hạt
> 0,5 mm
g
%
Độ hạt tinh quặng Zircon
Cỡ hạt từ
Cỡ hạt
0,25-0,5mm
0,1- 0,25 mm
g
%
g
%
Cỡ hạt
46,358
GMN.03
15,100
it
it
2,41
15,960
5,810
38,477
6,88
45,563
GMN.04
15,500
0,10
0,645
45,425
Độ hạt zircon tập trung chủ yếu ở cấp độ hạt nhỏ hơn 0,1 đến 0,25mm, ít hơn là
0,25-0,5mm.
Như vậy nhìn chung đặc điểm độ hạt cát quặng của mỏ Bắc Đề Gi tập trung chủ
yếu trong cấp độ hạt từ 0,1 đến 1,0mm; có thể xếp cát quặng trong khu thăm dò có độ
hạt vừa đến nhỏ, độ hạt tinh quặng tập trung chủ yếu là nhỏ hơn 0,25mm, quặng thuộc
loại hạt nhỏ.
c. Thành phần hóa học quặng
Mẫu được gửi phân tích tại phòng Phân tích và Kiểm soát chất lượng sản phẩm,
Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh kết quả được thể hiện theo bảng
sau:
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Khoáng sản Sài Gòn - Quy Nhơn
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn, Xây dựng Công nghiệp và Hoạt động Khoáng sản
24
Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến thô quặng sa khoáng TiTan - Zircon mỏ Bắc Đề Gi,
xã Cát Khánh và xã Cát Thành, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Bảng 5.15. Bảng thống kê thành phần hóa học quặng
TT
1
2
3
4
5
6
7
0,020
0,210
0,022
0,790
0,052
0,020
Lớn nhất
50,080
34,680
21,480
0,051
0,052
0,084
2,380
0,030
0,240
0,027
0,840
0,057
0,023
Trung bình
47,046
31,432
16,500
0,040
0,046
0,082
2,136
1
2
Thành phần
TiO2
Fe2O3
Nhỏ nhất
0,145
0,068
Lớn nhất
0,325
0,082
Trung bình
0,232
0,074
Ghi chú
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Khoáng sản Sài Gòn - Quy Nhơn
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn, Xây dựng Công nghiệp và Hoạt động Khoáng sản
25