Tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên trong giảng dạy môn sinh học lớp 11 THPT - Pdf 35

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT THIỆU HÓA

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

TÍCH HỢP GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN
VỊ THÀNH NIÊN TRONG GIẢNG DẠY MÔN
SINH HỌC LỚP 11 - THPT

Người thực hiện : Lê Thị Thanh
Chức vụ
: Giáo viên
SKKN môn

THANH HÓA 2013

: Sinh học


MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU

1

1. Lý do chọn đề tài

1

2. Mục tiêu của đề tài

2

B. Giải pháp thực hiện và kết quả đạt được

4

I. Hệ thống một số kiến thức cơ bản về sức khỏe sinh sản vị thành
niên.

4

1. Giới và giới tính

4

2. Sức khỏe sinh sản

4

3. Sức khỏe sinh sản vị thành niên

5

4. Tình dục an toàn

7

5. Kế hoạch hóa gia đình

8

II. Thiết kế một số hoạt động dạy học tích hợp giáo dục sức khỏe


12

Bài 47: Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở
người

16

III. Thực nghiệm sư phạm

18

1. Mục đích thực nghiệm

18

2. Quá trình triển khai thực nghiệm

18

3. Nhận xét chung

19

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

20

I. Kết luận


nay hiệu quả của việc lồng ghép còn chưa cao.
Qua thực tiễn nhiều năm trực tiếp giảng dạy sinh học 11, tôi nhận thấy
muốn thực hiện tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên thì trước hết
phải trang bị cho mình một hệ thống kiến về GD SKSS VTN một cách chính
xác, gần gũi với học sinh, đồng thời phải nghiên cứu về nội dung chương trình
sinh học 11, phương pháp tích hợp phù hợp, phương tiện hỗ trợ hữu ích mới có
thể đạt được hiệu quả cao trong giảng dạy. Với những kết quả bước đầu thu
được tôi manh dạn nghiên cứu và xây dựng đề tài: “Tích hợp giáo dục sức khỏe
sinh sản vị thành niên trong giảng dạy môn Sinh học lớp 11 – THPT”.

1


2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Tìm hiểu, hệ thống những kiến thức về giáo dục giáo dục sức khỏe
sinh sản vị thành niên để tích hợp trong giảng dạy Sinh học 11 – THPT
2.2. Phân tích nội dung chương trình Sinh học 11, từ đó xây dựng các giáo
án tích hợp
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu lí thuyết
Tìm hiểu, thu thập và đọc các tài liệu, các công trình nghiên cứu liên quan
nhằm xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài.
3.2. Trao đổi, thảo luận
Gặp gỡ, trao đổi, xin ý kiến của các đồng nghiệp về lĩnh vực nghiên cứu.
3.3. Hệ thống kiến thức và thiết kế các hoạt động dạy học tích hợp.
Hệ thống kiến tức về giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên. Kết hợp
với phân tích nội dung chương trình Sinh học 11, từ đó xây dựng các giáo án
tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên.
3.4. Thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính đúng đắn và khả thi của đề tài

1.2. Môn Sinh học là môn phù hợp và gần gũi nhất để tích hợp giáo dục sức
khỏe sinh sản vị thành niên.
Môn Sinh học THPT nói chung và Sinh học 11 nói riêng cung cấp cho
học sinh những tri thức về các quá trình sinh học cơ bản của cơ thể thực vật và
động vật. Trong đó phần kiến thức về sinh trưởng, phát triển và sinh sản ở động

3


vật có nhiều bài với những nội dung rất phù hợp để tích hợp giáo dục sức khỏe
sinh sản vị thành niên .
2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Trong những vấn đề đào tạo một thế hệ công dân mới, vấn đề giáo dục
giới và giới tính, giáo dục chăm sóc sức khoẻ sinh sản vị thành niên, tình bạn
trong sáng, tình yêu lành mạnh… cho học sinh là một vấn đề mang tính cấp
thiết.
Trên thực tế, học sinh không chỉ thấy thiếu thông tin và quan tâm tới các
vấn đề sức khoẻ sinh sản, tình dục an toàn... mà các em còn mong muốn nhận
biết được các thông tin đó một cách chính xác và có tính giáo dục cao.
Tích hợp giáo dục giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên là bắt buộc
trong chương trình Sinh học THPT. Tuy nhiên, nội dung tích hợp còn chung
chung nên chưa tạo điều kiện thuận lợi cho dạy và học.
B- Giải pháp thực hiện và kết quả đạt được
I- Hệ thống một số kiến thức cơ bản về sức khỏe sinh sản vị thành niên
1. Giới và giới tính
“Giới” đề cập đến nhứng khác biệt về xã hội giữa giới nam và giới nữ.
Những khác biệt này không hề tồn tại lúc đứa bé ra đời là trai hay gái, mà chỉ
“học được” trong quá trình lớn lên. Chúng có thể thay đổi theo thời gian và rất
đa dạng trong từng nền văn hóa hay giữa các nền văn hóa khác nhau.
“Giới tính” nói đến những khác biệt được xác định về mặt sinh học giữa

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, vị thành niên là nhóm người ở lứa tuổi từ 10
-19 tuối, chiếm 1/5 dân số thế giới. Ở Việt Nam vị thành niên chiếm khoảng
23% dân số.
Có thể xếp vị thành niên ở Việt Nam thành 2 nhóm, một nhóm từ 10 – 14
tuổi và một nhóm từ 15 – 19 tuổi. Trong giai đoạn này các em đều có nhu cầu
chung là cần được cung cấp những thông tin về những biến đổi về thể chất, tình
cảm và tâm sinh lí sẽ diễn ra để các em có sự chuẩn bị tránh lo lắng, hoang
mang.
3.2. Sức khỏe vị thành niên
Hành vi liên quan đến sức khỏe mà lớp trẻ hay mắc phải trong giai đoạn
này là hút thuốc lá, uống rượu bia, sử dụng ma túy và quan hệ tình dục. Đây là
những hành vi có ảnh hưởng quan trọng đến sức khỏe của họ, những hành vi này
thường không thể hiện ngay ảnh hưởng nhưng có hậu quả rất lớn đối với sức
khỏe sau này. Chính vì vậy, vấn đề đặt ra là phải khuyến khích việc thực hiện
cách ứng xử lành mạnh trong vị thành niên, trước lối sống có hại cho sức khỏe
và có thể theo con người ta đến tận cuối đời.
Những vấn đề liên quan đến sức khỏe trong cuộc sống của vị thành niên
bao gồm: dinh dưỡng; tập thể dục; vệ sinh cá nhân; rượu và thuốc lá; sử dụng

5


ma túy; lạm dụng tình dục; các bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục,
HIV/AIDS.
3.3 Sức khỏe sinh sản vị thành niên là gì?
3.3.1. Sức khỏe sinh sản vị thành niên: “Là tình trạng khỏe mạnh về thể chất,
tinh thần và xã hội của tất cả những gì liên quan đến cấu tạo và hoạt động của bộ
máy sinh sản ở tuổi vị thành niên, chứ không chỉ là không có bệnh hay khuyết
tật của bộ máy đó”.
Sức khỏe sinh sản vị thành niên gắn liền với lối sống và nó được hình

sản, vệ sinh cá nhân, vệ sinh bộ phận sinh dục
+ Nữ: Phải biết cách thực hiện vệ sinh kinh nguyệt ; Đến 15-16 tuổi mà
không có kinh nguyệt thì phải đi khám.
+ Nam: Phải biết phát hiện những bất thường về cơ quan sinh dục của
mình để đi khám bệnh kịp thời như: hẹp bao quy đầu, tinh hoàn ẩn, vị trí bất
thường của lỗ tiểu; Không mặc quần lót quá bó sát, chật hẹp.
- Tránh xa những hình ảnh, sách báo, phim ảnh, trang web khiêu dâm, đồi
trụy; tránh xa rượu, thuốc lá, ma túy.
- Không nên quan hệ tình dục (QHTD) trước tuổi trưởng thành.
- Nếu QHTD, phải thực hiện tình dục an toàn:
4. Tình dục an toàn
4.1. Thế nào là tình dục an toàn
TD an toàn là TD không dẫn đến mang thai ngoài ý muốn và lây nhiễm
các bệnh qua đường TD như: lậu, giang mai, HIV/AIDS...TD an toàn là những
hình thức quan hệ TD có thể giúp hạn chế nguy cơ bị lây nhiễm các bệnh lây
truyền qua đường TD, điều này có nghĩa là không có sự tiếp xúc cơ thể với máu,
chất dịch âm đạo và tinh dịch từ người này sang người khác.
4.2. Hậu quả của TD không an toàn
Mắc các bệnh lây nhiễm qua đường TD như: HIV/AIDS, lậu, giang mai,
sùi mào gà, mụn rộp sinh dục, hạ cam, trùng roi âm đạo, nhiễm nấm sinh dục,
chlamydia…
Có thai ngoài ý muốn dẫn đến nạo phá thai gây hậu quả nghiêm trọng cho
sức khỏe người phụ nữ, cả về mặt tinh thần lẫn thể chất.
4.3. Các biện pháp đảm bảo TD an toàn
Sử dụng bao cao su: bảo vệ bạn tránh khỏi các bệnh lây truyền qua đường
TD và mang thai sớm. Vì vậy, bạn cần phải thực hiện quan hệ TD an toàn bằng
cách dùng bao cao su bất kỳ khi nào có quan hệ TD.
Sống chung thủy: bạn chỉ nên có quan hệ TD với người mà bạn biết chắc
người đó chỉ có quan hệ TD với một mình bạn và điều quan trọng là người đó
phải không bị mắc các bệnh lây truyền qua đường TD.

dương vật khi
dương
vật
cương
cứng,
trước khi tiếp
xúc với cơ
quan sinh dục
nữ.

- Dễ mua, dễ
dùng, dễ mang
theo.
- Không ảnh
hưởng đến sức
khỏe
- Phòng tránh
các bênh lây qua
đường tình dục

- Một số người
sử dụng cho rằng
có thể gây dị ứng
nhẹ, hoặc giảm
khoái cảm.

Bao cao su

- Ngăn cản tình
trùng

vệ khỏi các bệnh
lây truyền qua
đường tình dục.
- Tăng nguy cơ
viêm vòi trứng.

15 Đơn gian dễ sử - Phải chú ý thời

8


trùng

- Hiệu quả 94%

phút trước khi dụng
giao
hợp,
người nữ đưa
thuốc vào trong
âm đạo, chú ý
phải đưa sâu
đến tận cổ tử
cung

gian đưa thuốc
vào trong âm
đạo.
- Không thể bảo
vệ khỏi các bệnh


- Đơn giản và dễ
dùng, không ảnh
hưởng tới sinh
hoạt tình dục.
- Giảm lượng
máu kinh và đau
bụng khi hành
kinh.
- Giảm nguy cơ

viêm khung chậu lây qua đường

ung
thư tình dục.
buồng trứng hay
tử cung.
* Thuốc tránh
thái khẩn cấp

- Nếu lúc trứng - Sử dụng sau - Thuốc tránh - Càng dùng
chưa
rụng, khi giao hợp thai khẩn cấp có thường xuyên,
thuốc sẽ ức chế mà không dùng vai trò quan hiệu quả của nó
sự rụng trứng.
- Nếu trứng đã
rụng và thụ
tinh, thuốc tác
động đến niêm
mạc tử cung

tháng.
Phẫu Thuật
đình sản
* Đình sản
nam (Thắt ống
dẫn tinh)

* Đình sản nữ
(cắt và thắt
ống dẫn trứng)

- Ngăn không
cho tinh trùng
vào dạ con
- Hiệu quả:
99,6%

- Bác sĩ làm
tiểu phẫu đơn
giản là thắt và
cắt hai ống dẫn
tinh.

- Không cần
dùng thêm các
biện pháp khác.
- Không ảnh
hưởng đến khả

- Có thể gây

- Tránh việc
tinh trùng thụ
tinh với trứng

- Có thể xảy ra
nguy cơ chửa
ngoài dạ con
- Khi giao hợp
sắp đến lúc
xuất
tinh,
người nam rút
dương vật ra
ngoài.
- Không giao
hợp
trong
những ngày có
khả năng thụ
thai, nếu giao
hợp phải sử
dụng các biện
pháp tránh thai
khác (tính được
với chu kỳ kinh
đều)

- Là phương
pháp hỗ trợ và
luôn có thể áp

thành niên .
- Lựa chọn nội dung kiến thức để tổ chức hoạt động tích hợp phải phù
hợp, đảm tính kế thừa, tính lôgic khoa học.
- Kiến thức tích hợp phải chính xác, ngắn gọn và tính thực tiễn cao.
- Lượng thời gian tổ chức hoạt động tích hợp phải phù hợp với sự phân bố
thời gian của các phần kiến thức trong một bài học, tránh quá tải.
- Phương pháp áp dụng cho hoạt động dạy học tích hợp phải chú ý vào
hoạt động tích cực của người học, phải tự nhiên, nhẹ nhàng và gần gũi với người
học.
- Giáo viên phải sử dụng thuật ngữ chính xác nhưng khéo léo, làm giảm
tính căng thẳng trong tiết học.
3. Thiết kế hoạt động dạy học tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành
niên.
3.1. Nội dung các kiến thức có thể tích hợp trong các bài thuộc chương
trình sinh 11 NC
Bài 38: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật (tiết
1)
Nội dung kiến thức trong bài có thể tổ chức hoạt động dạy học tích hợp thuộc
phần I.2.b. “Hoocmôn điều hòa sự phát triển”, cụ thể:
- Điều hòa sự tạo thành tính trạng sinh dục thứ sinh: Tích hợp giáo dục
giới tính.
- Điều hòa chu kì kinh nguyệt: Tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị
thành niên.

11


Bài 39: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật
(tiếp theo)
Phần nội dung kiến thức có thể tổ chức hoạt động tích hợp giáo dục sức khỏe

hai giới ở mỗi loài?
- Vậy tính trạng sinh dục thứ sinh là

I.2.b) Hoocmôn điều hòa sự phát
triển
* Điều hòa sự tạo thành tính trạng
sinh dục thứ sinh.

- Tính trạng sinh dục thứ sinh là

12


gì?
những đặc điểm về hình thái, sinh lí
GV: Yêu cầu HS đọc sách giáo khoa khác nhau giữa hai giới (con đực,
và trả lời câu hỏi:
con cái)
- Tính trạng sinh dục thứ sinh được - Tính trạng sinh dục thứ sinh được
điều hòa như thế nào?
điều hòa bởi hai loại hoocmôn sinh
HS: Trả lời
dục là ơstrôgen và testostêrôn.
GV: Nhận xét và kết luận.
Hoạt động 2. (Tích hợp giáo dục giới
tính)
GV đặt vấn đề: Dưới sự tác động của
hoocmôn sinh dục các đặc điểm về
giới tính nam, nữ được hình thành cả
về mặt hình thái cơ thể và về tâm sinh

em không hoang mang, lo lắng và
kịp thời khắc phục nếu như có sự bất
thường về biểu hiện giới tính.
- Các em cần có thái độ nghiêm túc
khi học tập và tìm hiểu về giáo dục
giới tính, giáo dục sức khỏe sinh sản
vị thành niên. Để từ đó hiểu về
những diễn biến tâm, sinh lí của bản
thân mình, có thể điều chỉnh được

13


GV: Các em cần làm gì để có được
xúc cảm giới tính lành mạnh và phù
hợp với lứa tuổi?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận
Hoạt động 4
GV: Yêu cầu HS quan sát sơ đồ hình
38.2 và cho nhận xét về:
- Thời gia độ dài của chu kỳ, thời gian
rụng trứng?
- Những thay đổi trong buồng trứng và
trong dạ con?
- Thời gian có kinh?

Hoạt động 6. (Tích hợp giáo dục sức
khỏe sinh sản)
GV đặt câu hỏi:

cho đến cuối chu kỳ không có hiện
tượng làm tổ thì niêm mạc dạ con
bong đi và máu được bài xuất ra
ngoài → có kinh.
- Sự xuất hiện kinh nguyệt lần đầu ở
nữ giới đánh dấu thời điểm bắt đầu
có khả năng sinh sản ở nữ giới. Có
nghĩa là nếu có quan hệ tình các em
nữ có khả năng có thai.
- Trong thời gian có kinh có thể xuất
hiện các hiện tượng: Đau bụng, đau
đầu, mệt mỏi…Vì vậy cần có chế độ
nghỉ ngơi, ăn uống hợp lí, tránh vận
động mạnh…
- Biện pháp vệ sinh trong những
ngày có kinh: Rửa bên ngoài bằng

14


GV: Chu kỳ kinh có thể bị ảnh hưởng
bởi những yếu tố nào? Hậu quả?
HS: Trả lời

GV: Chiếu sơ đồ mô tả chu kì kinh
nguyệt và đặt câu hỏi:
- Dựa vào chu kì kinh nguyệt hãy đưa
ra biện pháp tránh thai?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và đưa ra kết luận.

Hãy tìm hiểu thông tin và hoàn thành phiếu học tập sau:
CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI

Họ tên học sinh:
Lớp:
Nội dung
Các biện pháp

Tác động và
hiệu quả

Cách sử dụng

Ưu điểm

Hạn chế

Bao cao su
Vòng tránh
thai
Thuốc diệt tinh
trùng
Viên tránh thai

15


Phẫu Thuật
đình sản
An toàn tự


2. Các biện pháp tránh thai
* Đối với những người chưa có gia đình nên
sử dụng bao cao su vì vừa có tác dụng tránh
thai, vừa tránh lây nhiễm các bệnh qua quan
hệ tình dục và không gây ảnh hưởng đến khả
năng sinh sản sau này.

Hoạt động 2:
GV: Nêu các biện pháp tránh
thai mà chúng ta đã tìm hiểu
và cho biết đối với những
người chưa có gia đình nên
sử dụng biện pháp tránh thai
nào là phù hợp nhất?
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu HS nhận xét và
bổ sung nếu thiếu.
3. Sức khỏe sinh sản vị thành niên

16


Hoạt động 3: .
GV: Chia học sinh thành 4
nhóm, mỗi nhóm thảo luận
để xây dựng một nội dung.
Sau đó nhóm trưởng đại diện
trình bày nội dung trước cả
lớp.

+ Dễ bị suy sụp tinh thần nếu có sự cố về quan
hệ tình cảm.
+ Dễ sa đà vào sự ăn chơi trụy lạc, sử dụng ma
túy và mắc vào các tệ nạn xã hội khácmà hậu
quả là có thể hủy hoại tương lai, hủy hoại cuộc
đời của các em
* Để hạn chế việc quan hệ tình dục ở lứa tuổi
học đường, các em cần:
+ Trang bị cho mình những kiến thức về giới
tính, về tình bạn và tình yêu, về sức khỏe sinh
sản và tình dục an toàn.
+ Thường xuyên tập thể dục thể thao, học tập
và nghỉ ngơi điều độ.
+ Không tiếp xúc với các văn hóa phẩm đồi
trụy, tránh tiếp xúc với các đối tượng xấu.
+ Chia sẻ với bố mẹ, thầy cô, bạn bè tin cậy
những khúc mắc của bản thân, những khó
khăn gặp phải.
* Hậu quả của việc có thai ở lứa tuổi vị thành
niên:
Dễ bị sẩy thai, đẻ non, nhiễm độc thai nghén,
làm tăng nguy cơ tử vong mẹ; Cơ thể chưa
phát triển đầy đủ dẫn đến thiếu máu, thai kém
phát triển dễ bị chết lưu hoặc trẻ thiếu cân,
con suy dinh dưỡng cao; Đẻ khó ; tỷ lệ mắc
bệnh tật và tử vong của trẻ sơ sinh cao; Dễ

17




18


3. Kết quả thực nghiệm
Tổng số
Phương án
bài

Giỏi

Khá

Trung bình

ĐC

49

8,16%

48,98%

40,81%

TN

49

14,29%

sinh sản vị thành niên là phù hợp về mặt lôgic, cấu trúc kiến thức và thời lượng
của một tiết học.
3. Kết quả thực nghiệm đã chứng tỏ hoạt động dạy học tích hợp giáo dục
sức khỏe sinh sản vị thành niên là rất hữu ích đối với các em học sinh.
- Mang lại cho học sinh những tri thức, những kĩ năng cần thiết, giúp các
em có cách nhìn khoa học, đúng đắn về các vấn đề của sức khỏe sinh sản vị
thành niên.
- Rèn luyện cho học sinh sự chủ động trong việc tìm kiếm tài liệu, thông
tin phục vụ cho việc học tập. Rèn luyện khả năng vận dụng các kiến thức đã học
để giải quyết các vấn đề gặp phải.
- Mang đến cho học sinh cái nhìn đúng đắn, sự tự tin, giảm bớt sự e ngại,
nhút nhát, thiếu chủ động của học sinh khi tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến
sức khỏe sinh sản vị thành niên.
II- Kiến nghị
1. Cần xây dựng các bài giảng mẫu về tích hợp giáo dục sức khỏe sinh
sản vị thành niên cho bộ môn Sinh học.
2. Cần bổ sung các thiết bị dạy học phục vụ cho việc giáo dục sức khỏe
sinh sản VTN phù hợp với lứa tuổi học sinh THPT.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày tháng năm 2013
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung
của người khác.

20


PHỤ LỤC


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status