Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN VĂN PHONG
TÍCH HỢP GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN
THÔNG QUA TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CHO HỌC SINH THPT
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thái Nguyên – Năm 2011
LỜI CẢM ƠN
Nghiên cứu khoa học là một chặng đường đầy khó khăn và thử thách.
Sau hơn một năm làm luận văn, tôi đã trải nghiệm được rất nhiều điều, rút ra
được những bài học bổ ích cho cuộc sống.
Công trình được hoàn thành bên cạnh sự cố gắng của cá nhân là sự
giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, của đồng nghiệp, của bạn bè và những
người thân.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS.
Phan Thanh Long – người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, động viên và giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn tốt nghiệp
này. Kính chúc thầy và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo, Ban chủ nhiệm khoa Tâm lý
– Giáo dục, các cán bộ khoa Sau đại học trường Đại học Sư phạm – Đại học
Thái Nguyên đã dạy dỗ, chỉ bảo tôi trong suốt hai năm học vừa qua.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm và giúp đỡ nhiệt tình của Ban
giám hiệu, các thầy cô giáo, các em học sinh hai trường THPT số 1 và THPT
số 2 huyện Bảo Yên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiến hành điều tra,
nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn chân thành của mình tới bạn bè đồng
nghiệp, tới những người thân trong gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi về mọi
mặt để tôi có thể hoàn thành khóa học và thực hiện luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 08 năm 2011
Tác giả Nguyễn Văn Phong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
CHO HỌC SINH THPT ……………………………………….……………14
1.4.1. Tình yêu và vấn đề tình dục ở tuổi học sinh THPT………….… 14
1.4.2 Cấu tạo chức năng của các cơ quan sinh dục và vệ sinh an
toàn………………………………………………………………….….16
1.4.3 Có thai và phòng tránh thai ở tuổi học sinh THPT………… 17
1.4.4 Các bệnh lây nhiễm qua đƣờng tình dục……………………… 17
1.4.5 Lối sống và xu hƣớng tính dục lành mạnh……………………….18
1.5 SỰ CẦN THIẾT PHẢI GIÁO DỤC SKSS CHO HỌC SINH THPT
THÔNG QUA TỔ CHỨC HĐGDNGLL….…………………………….….19
1.6 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HĐGDNGLL Ở NHÀ
TRƢỜNG THPT….…………………………………………………………20
1.6.1 Hoạt động GDNGLL ……………………………………… …… 20
1.6.2 Vị trí của hoạt động GDNGLL…………………… ……… … 21
1.6.3 Nhiệm vụ của HĐGDNGLL ở nhà trƣờng THPT….……………….22
1.6.3.1 Giáo dục về nhận thức……………………………… …… 22
1.6.3.2. Giáo dục thái độ….…………………………………………22
1.6.3.3. Rèn luyện kỹ năng…………………………………… …….23
1.6.4. Biện pháp tổ chức HĐGDNGLL……………………………… 23
1.7. TÍCH HỢP GIÁO DỤC SKSS THÔNG QUA TỔ CHỨC
HĐGDNGLL….…………………………………………………………… 24
1.7.1 Các kiểu tích hợp ………………………………………… … 24
1.7.2 Hình thức và vị trí tích hợp….…………………………… … 25
1.8 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN GIÁO DỤC SKSS THÔNG QUA
TỔ CHỨC HĐGDNGLL….……………………………………………… 28
1.8.1 Các yếu tố chủ quan………………………………………… …….28
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1.8.1.1 Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi THPT…………………….… 28
1.8.1.2 Tính tích cực của cá nhân…………………………… …… 30
1.8.2. Các yếu tố khách quan…………………………………… …… 30
BLTQĐTD………………………………………………………… 50
2.2.3 Thực trạng hành vi không chuẩn trong quan hệ với bạn khác giới ở
học sinh THPT…………… …………………………………………… 51
2.2.3.1 Hành vi của học sinh THPT trong quan hệ với bạn khác giới…. 51
2.2.3.2 Nhận thức của học sinh THPT về các biện pháp và hình thức
tránh thai …………………………………………………………………….….54
2.2.4 Nguồn thông tin, nhu cầu và hứng thú trong giáo dục SKSS cho học
sinh THPT huyện Bảo Yên – Lào Cai ….………………………… ……56
2.2.4.1 Nguồn thông tin về SKSS cho học sinh THPT……………… 57
2.2.4.2 Nhu cầu và hứng thú của việc giáo dục SKSS cho học sinh
THPT huyện Bảo Yên – Lào Cai ………………………………… 59
2.2.5 Mục đích của việc đưa giáo dục SKSS vào trường THPT… 60
2.3 NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ CỦA GIÁO VIÊN ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ GIÁO
DỤC SKSS CHO HỌC SINH THÔNG QUA TỔ CHỨC HĐGDNGLL… 61
2.3.1 Nhận thức của giáo viên về sự cần thiết và thực trạng hiệu quả của
giáo dục SKSS trong nhà trƣờng THPT………………………………… 61
2.3.1.1 Nhận thức của giáo viên về sự cần thết của giáo dục SKSS trong
nhà trường THPT………………………………………………… ….61
2.3.1.2 Nhận thức của giáo viên về thực trạng hiệu quả của giáo dục
SKSS trong nhà trường THPT………………………………… ….….62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2.3.2 Ý kiến đánh giá của giáo viên đối với vấn đề QHTD lứa tuổi
THPT………………………………………………………………….… 63
2.3.3 Nhận thức của giáo viên về nguyên nhân của tình trạng QHTD sớm
hiện nay ở học sinh THPT……………………………… …………… 64
2.3.4 Nhận thức của giáo viên về những nội dung giáo dục SKSS trong nhà
trƣờng THPT….……………………………………………………….….65
2.3.5 Quan điểm về việc hƣớng dẫn kiến thức tình dục, cách tránh
thai………………………………………………………………….….….65
3.1.3 Đảm bảo tính hệ thống, liên tục và kế thừa….….………………83
3.1.4 Đảm bảo kết hợp sự tổ chức sƣ phạm của giáo viên với việc phát
huy tính tích cực chủ động, độc lập, sáng tạo của học sinh……………84
3.1.5 Đảm bảo sự phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của học
sinh…………………………………………………………………… 84
3.1.6 Đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa giáo dục trong giờ lên lớp với
HĐGĐNGLL, giữa giáo dục nhà trƣờng với giáo dục của gia đình và xã
hội……………………………………………………… …………….85
3.1.7 Đảm bảo tính khả thi…………………………………… …….85
3.2 CÁC BIỆN PHÁP TÍCH HỢP GIÁO DỤC SKSS CHO HỌC SINH
THÔNG QUA TỔ CHỨC HĐGDNGLL ………………………………… 86
3.2.1. Xác định rõ nội dung HĐGDNGLL có thể tích hợp nội dung giáo
dục SKSS….………………………………………………………… 86
3.2.2 Tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò của giáo dục SKSS
và hoạt động GDNGLL cho cán bộ, giáo viên, học sinh ………… 87
3.2.3 Cải thiện bộ máy quản lý hoạt động giáo dục SKSS của nhà
trƣờng……………………………………………………………… 89
3.2.4 Tổ chức tập huấn về các nội dung giáo dục SKSS và rèn luyện kỹ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
năng tổ chức HĐGDNGLL cho đội ngũ giáo viên…… …… …….91
3.2.5 Đa dạng hoá các hình thức tổ chức giáo dục SKSS thông qua đa
dạng hóa các hoạt động GDNGLL………………….………… …….92
3.2.6 Chuẩn bị tốt các điều kiện cơ sở vật chất và phƣơng tiện phục vụ
việc tổ chức HĐGDNGLL để thông qua đó giáo dục SKSS cho học
sinh………………………………………………………………… 95
3.2.7 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm việc tổ chức
giáo dục SKSS thông qua HĐGDNGLL………………… …… … 96
3.3. ĐÁNH GIÁ VÀ KHẢO NGHIỆM CÁC BIỆN PHÁP GIÁO DỤC SKSS
THÔNG QUA TỔ CHỨC HĐGDNGLL Ở HAI TRƢỜNG THPT HUYỆN
tục truyền thống giúp ngăn ngừa quan hệ tình dục không lành mạnh đang dần
bị xói mòn.
Ngay từ những năm 20 của thế kỷ XX, V.I. Lênin, lãnh tụ của giai cấp
vô sản đã căn dặn: “Cùng với việc xây dựng chủ nghĩa xã hội, vấn đề quan hệ
giới tính, vấn đề hôn nhân gia đình cũng đƣợc coi là cấp bách”.
Trong chỉ thị số 176A ngày 24/12/1974 do Thủ tƣớng Phạm Văn Đồng
kí đã nêu rõ: “Bộ Giáo dục, Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Tổng
cục Dạy nghề phối hợp với các tổ chức có liên quan xây dựng chƣơng trình
chính khóa và ngoại khóa nhằm bồi dƣỡng cho học sinh những kiến thức về
khoa học giới tính, về hôn nhân gia đình và nuôi dạy con cái”.
Giáo dục SKSS là một nội dung giáo dục mới ở nhà trƣờng phổ thông
nhằm giúp cho thế hệ trẻ có những hiểu biết và kĩ năng cơ bản về vấn đề
chăm sóc SKSS. Đây cũng là một nội dung mang đặc thù nhạy cảm, muốn
giáo dục có hiệu quả ngƣời giáo viên cần phải sử dụng phƣơng pháp phù hợp,
khoa học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
Song thực tế đa số giáo viên ở trƣờng phổ thông còn có tâm lý ngại
ngùng, thiếu kiến thức và kĩ năng về phƣơng pháp giáo dục nội dung này, mặt
khác thời lƣợng trong chƣơng trình giáo dục lại không dành riêng cho nó một
cách tƣơng xứng. Những kiến thức giáo dục SKSS đƣợc lồng ghép trong
chƣơng trình chính khoá thì rất ít và cũng rất ít giáo viên chú ý tới. Hơn nữa,
sự thay đổi thái độ, hành vi và việc định hƣớng giá trị giáo dục SKSS ở học
sinh chỉ thực sự có ý nghĩa giáo dục khi những điều này xảy ra trong một bối
cảnh có thực.
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) là một trong những
cách thức, con đƣờng tốt nhất và hiệu quả nhất giúp học sinh bổ sung, mở
rộng, tích luỹ thêm những kiến thức về SKSS, có những nhận thức đúng đắn,
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp tích hợp giáo dục SKSS thông qua tổ chức HĐGDNGLL ở
trƣờng THPT
3.3 Đối tượng khảo sát
Điều tra lấy ý kiến của 119 giáo viên, cán bộ quản lý và 300 học sinh
(100 HS khối 10, 100 HS khối 11, 100 HS khối 12) ở hai trƣờng: THPT số 1
và THPT số 2 Bảo Yên - Lào Cai.
4. Giả thuyết khoa học
HĐGDNGLL có nhiều ƣu thế để lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo
dục cho học sinh. Hiện nay, giáo dục SKSS ở một số trƣờng THPT trên địa bàn
huyện Bảo Yên - Lào Cai còn một số hạn chế nhất định. Nếu tổ chức giáo dục
SKSS thông qua biện pháp, hình thức tổ chức HĐGDNGLL phù hợp với đặc
điểm tâm lý của học sinh THPT, phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trƣờng và
địa phƣơng thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục SKSS cho các trƣờng
THPT thuộc địa bàn huyện Bảo Yên nói riêng và tỉnh Lào Cai nói chung.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của giáo dục SKSS trong các nhà truờng
THPT và biện pháp tích hợp giáo dục SKSS cho học sinh THPT thông qua
HĐGDNGLL.
5.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng tình hình nhận thức, thái độ và hành vi
của học sinh về vấn đề SKSS và thực trạng biện pháp tích hợp giáo dục SKSS
thông qua HĐGDNGLL trong các trƣờng THPT huyện Bảo Yên – Lao Cai.
5.3. Đề xuất các biện pháp giáo dục SKSS cho học sinh THPT thông qua
các HĐGDNGLL, tiến hành thiết kế và khảo nghiệm một số biện pháp giáo
nhau cùng lúc để tìm kiếm thông tin và tìm hiểu về biện pháp giáo dục SKSS
cho học sinh đã đƣợc thực hiện trong trƣờng THPT.
6.2.4 Phương pháp chuyên gia
Gặp trực tiếp các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, các giáo viên có
kinh nghiệm, các nhà quản lý xin ý kiến, trao đổi về những vấn đề có liên
quan đến đề tài.
6.2.5 Phương pháp thực nghiệm
Thử nghiệm một số chủ đề giáo dục SKSS thông qua HĐGDNGLL để
kiểm định tính hiệu quả của các chủ đề thiết kế.
6.3. Phương pháp thống kê toán học
Phƣơng pháp thống kê toán học đƣợc sử dụng để phân tích về định lƣợng
và định tính kết quả nghiên cứu, qua đó nâng cao tính thuyết phục của các kết
quả thu đƣợc trong đề tài nghiên cứu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
7. Những luận điểm cần bảo vệ của đề tài
7.1. Giáo dục SKSS là yêu cầu khách quan của việc thực hiên mục tiêu
giáo dục toàn diện ở nhà trường phổ thông
7.2. HĐGDNGLL là một trong những hoạt động giáo dục có ưu thế
trong việc thực hiện các mục tiêu giáo dục SKSS trong nhà trường phổ thông
7.3 Thiết lập và vận hành được mối quan hệ giữa một số chủ đề của
HĐGDNGLL tương ứng với yêu cầu của quá trình giáo dục SKSS cho học
với sự giúp đỡ kĩ thuật của UNESCO khu vực, do Bộ giáo dục và đào tạo đã
giao cho viện Khoa học giáo dục Việt Nam thực hiện đề án VIE/98/P09 với
sự tham gia của nhiều giáo sƣ, tiến sĩ, nhà khoa học có trình độ chuyên môn
cao, chƣơng trình thử nghiệm tập chung chủ yếu vào 2 chủ điểm về tâm lý
giáo dục và về sinh học, thì lần đầu tiên trong nhà trƣờng phổ thông ở nƣớc
ta, học sinh đƣợc học một cách có hệ thống về "Những điều bí ẩn" của chính
mình và mối quan hệ với ngƣời khác giới.
Ở nƣớc ta trong giai đoạn từ 1989 đến 1992 các dự án giáo dục dân số
(GDDS) đã bắt đầu đƣợc thử nghiệm. Giai đoạn 1994 - 1998 bƣớc đầu đã thể
chế hoá GDDS trong nhà trƣờng với 5 chủ đề cơ bản: Nhân khẩu học, môi
trƣờng, gia đình, giới, dinh dƣỡng. Các nội dung SKSS đƣợc chính thức lồng
ghép vào nội dung một số môn học từ bậc tiểu học đến trung học và khẳng
định rằng trong giai đoạn này trọng tâm công tác GDDS phải là giáo dục
SKSS cho vị thành niên
Tháng 10/1996 hội thảo " Vì sức khoẻ sinh sản vị thành niên
(SKSSVTN)" đã nhấn mạnh " Đầu tƣ giải quyết vấn đề SKSSVTN là một yêu
cầu quan trọng trong chiến lƣợc phát triển đất nƣớc". Với sự ra đời của trƣơng
trình mới về giáo dục phổ thông trong giai đoạn năm 2000, các dự án GDDS
giai đoạn này mới đƣợc xây dựng. Mục tiêu GDDS trong giai đoạn này ở các
truờng phổ thông gồm: Xây dựng chƣơng trình tích hợp GDDS mới phù hợp
với chƣơng trình giáo dục phổ thông sau năm 2000 trên tinh thần nhấn mạnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
tới SKSSVTN; xây dựng các tài liệu hƣớng dẫn giảng dạy, tài liệu tham khảo
và các tài liệu dạy học trực quan; tập huấn giáo viên
Ngoài ra, trong những năm gần đây có thể kể đến nhiều công trình đã
nghiên cứu về SKSS nhƣ:
- Dự án VIE/97/P12 của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh về biên
đƣợc nhận thức, tri thức, ý thức trách nhiệm, khả năng đánh giá và giải quyết
các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống có liên quan đến vấn đề SKSS.
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CÔNG CỤ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.2.1. Sức khoẻ sinh sản
Hội nghị quốc tế về Dân số và phát triển tháng 9/1994 tại Cairô, Ai Cập
(ICPD) đã định nghĩa: “SKSS là trạng thái khỏe mạnh về thể chất, tinh thần
và xã hội của tất cả những gì liên quan tới hoạt động và chức năng của bộ
máy sinh sản, chứ không chỉ đơn thuần là không có bệnh hoặc khuyết tật ở hệ
thống sinh sản. Điều này hàm ý, mọi ngƣời, kể cả nam và nữ đều có quyền
nhận đƣợc thông tin và tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, các biện pháp
kế hoạch hóa gia đình an toàn, hiệu quả, dễ dàng và thích hợp tùy theo sự lựa
chọn của họ đảm bảo cho phụ nữ trải qua thai nghén và sinh đẻ an toàn, tạo
cho các cặp vợ chồng những điều kiện tốt nhất để có những đứa con khỏe
mạnh”.
Bản kế hoạch hành động sau Cairo của quỹ dân số Liên hợp quốc mô tả
về SKSS với 6 nội dung chính có liên quan mật thiết với nhau. Đó là: Tình
dục; KHHGD; sức khỏe phụ nữ và làm mẹ an toàn; nhiễm khuẩn sinh sản và
bệnh lây chuyền qua đƣờng tình dục (BLTQĐTD); phá thai; vô sinh.
Mỗi quốc gia, mỗi khu vực lại có những vấn đề ƣu tiên khác nhau, vì vậy
mà SKSS ở Việt Nam đƣợc chi tiết hóa thành 10 nội dung sau:
- Làm mẹ an toàn, tức là đảm bảo sức khỏe cho bà mẹ, trẻ em trƣớc và
sau khi sinh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
- KHHGĐ nhằm đảm bảo quyền lợi của các cặp vợ chồng trong việc lựa
chọn và sử dụng biện pháp tránh thai, quyền sinh con theo ý muốn, phù hợp
với các nguyên tắc về phát triển kinh tế - xã hội.
- Giảm tỉ lệ nạo phá thai ở tất cả các lứa tuổi sinh đẻ.
trình của nhà trƣờng, dạy lồng ghép vào nội dung của một số môn học.
“GDSKSS là một quá trình cung cấp các thông tin thích hợp bằng mọi
phƣơng tiện, nhằm mục đích chính là nâng cao nhận thức và sự hiểu biết của
ngƣời học đối với một số vấn đề sức khỏe nhất định nhằm động viên họ chấp
nhận các hành vi lành mạnh để ngăn chặn những nguy cơ nhƣ: có thai ngoài ý
muốn, các BLTQĐTD ”.
GDSKSS cho học sinh là một trải nghiệm giáo dục nhằm phát triển khả
năng của ngƣời học để hiểu những vấn đề về tính dục trong khuôn khổ về
tâm, sinh lý, văn hóa, xã hội và những khía cạnh sinh sản; đồng thời giúp cho
ngƣời học nắm bắt những kỹ năng để quyết định và hành động có trách nhiệm
những hành vi tình dục và SKSS của mình, hƣớng tới cuộc sống hạnh phúc
trong tƣơng lai.
1.2.3. Tích hợp giáo dục SKSS cho học sinh thông qua tổ chức
HĐGDNGLL
1.2.3.1 Khái niệm Tích hợp
Tích hợp là hành động liên kết các đối tƣợng nghiên cứu, giảng dạy, học
tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế
hoạch dạy học. (Từ điển Giáo dục học – tr 382 NXB từ điển Bách Khoa )
1.2.3.2 Quan niệm về tích hợp giáo dục SKSS cho học sinh THPT
thông qua tổ chức HĐGDNGLL
HĐGĐNGLL ở bậc THPT là các hoạt động do nhà trƣờng tổ chức cho
học sinh vào thời gian ngoài giờ lên lớp. Các hoạt động đó đƣợc tiến hành
theo một kế hoạch cụ thể, bao gồm:
- Hàng ngày ( Buổi học): vui chơi, thể dục, văn nghệ…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
- Hàng tuần: chào cờ đầu tuần, hoạt động tập thể ( 1 tiết)
- Hàng tháng: Sinh hoạt chủ đề một buổi ( Không quá 2 giờ)
mạnh của bản thân. Ngăn chặn nguy cơ có thai ngoài ý muốn và các
BLTQĐTD, đặc biệt là HIV/AIDS. Nâng cao nhận thức, kiến thức, kĩ năng về
SKSS; nâng cao hành vi tình dục an toàn đối với học sinh; tăng cƣờng thái độ
tích cực đối với tình dục an toàn và những quan hệ xã hội giữa những trẻ vị
thành niên chƣa có gia đình. Các mục tiêu cụ thể là:
- Tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức, cũng nhƣ sự ủng hộ và cam kết
thực hiện các mục tiêu và các nội dung của chăm sóc SKSS trong mọi tầng
lớp nhân dân, trƣớc hết trong cán bộ lãnh đạo các cấp, ngƣời đứng đầu trong
các tổ chức đoàn thể.
- Duy trì vững chắc xu thế giảm sinh. Bảo đảm quyền sinh con và lựa
chọn các biện pháp tránh thai có chất lƣợng của phụ nữ và các cặp vợ chồng.
- Nâng cao tình trạng sức khoẻ của phụ nữ và các bà mẹ, giảm tỷ lệ bệnh
tật, tử vong mẹ, và tử vong trẻ em.
- Dự phòng có hiệu quả để làm giảm số mắc mới và điều trị tốt các bệnh
nhiễm khuẩn đƣờng sinh sản và các bệnh lây qua đƣờng tình dục, kể cả
HIV/AIDS và tình trạng vô sinh.
- Cải thiện tình hình sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ tình dục của vị thành
niên (VTN) thông qua việc giáo dục, tƣ vấn và cung cấp các dịch vụ chăm sóc
SKSS phù hợp với lứa tuổi.
- Nâng cao sự hiểu biết của phụ nữ và nam giới về giới tính và tình dục
để thực hiện đầy đủ quyền và trách nhiệm sinh sản.
1.3.2. Nhiệm vụ của giáo dục SKSS cho học sinh THPT
Cung cấp thông tin và giáo dục về sức khỏe sinh sản để giúp ngƣời học
tự khám phá những tính cách, các tiêu chuẩn và những chọn lựa của riêng
mình, đồng thời cũng nâng cao kiến thức và hiểu biết của các em về các vấn
đề SKSS. Các em cần đƣợc trang bị và cung cấp đầy đủ những thông tin về
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
15
Tuy nhiên tình yêu nam nữ không đồng nghĩa với quan hệ tình dục hoặc
sự hấp đẫn giới tính.
- Đặc điểm tình yêu tuổi học sinh THPT
+ Sôi nổi, bồng bột, thuần khiết, trong sáng, lý tƣởng.
+ Có tính không rõ rệt, dứt khoát, lẫn lộn giữ tình bạn và tình yêu.
+ Thƣờng xuất phát từ nhƣng rung động cảm tính, vì vậy tinh yêu tuổi
học trò thƣờng không sâu sắc, chƣa chín chắn và đễ tan vỡ.
+ Tính không rõ rệt giữa tình bạn và tình yêu .
+ Ở lứa tuổi này, tâm sinh lý đang trong thời kỳ thay đổi nhanh chóng,
từ đó dẫn đến sự biến đổi tình cảm. Vì vậy, tình yêu của học sinh dễ tan vỡ.
- Tại sao tuổi học sinh lại có những rung động “đầu đời”?
+ Do sinh lí phát triển đột biến, đặc biệt là phát triển của hoóc môn giới
tính nên đã ảnh hƣởng đến hoạt động tâm lý.
+ Do sự giao tiếp trong quan hệ bạn bè đƣợc mở rộng.
- Vậy học sinh THPT đang đi học có nên yêu không?
Chỉ nên yêu khi:
+ Hai ngƣời đã có cơ sở tình bạn khác giới từ trƣớc: Đã hiểu về tâm tƣ,
nguyện vọng, sợ thích, nhu cầu, hứng thú … của nhau.
+ Hai ngƣời cùng xác định quan điểm: Giúp đỡ, chia sẽ, động viện
nhau trong học tập và trong cuộc sống để chuẩn bị cho tƣơng lai.
+ Cả hai cùng tôn trọng và biết giữ gìn cho nhau.
Không nên yêu vì:
+ Tuổi học sinh này hay bị nhầm lẫn giữa tình yêu đích thực và thứ tình
cảm gần giống nhƣ tình yêu.
+ Khi yêu, học sinh thƣờng mất quá nhiều thời gian, phân tán tƣ tƣởng.
+ Khi yêu, học sinh chƣa độc lập về kinh tế.