Sử dụng phương pháp dạy học theo góc trong môn hóa học nhằm phát huy tính tích cực của học sinh - Pdf 35

ĐẶT VẤN ĐỀ
I. MỞ ĐẦU
Thế kỷ XXI là thế kỷ của văn minh trí tuệ và sáng tạo – nơi mà tri thức,
kỹ năng của con người được coi là yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội.
Và thế hệ trẻ - những HS là một phần lớn quyết định đến sự phát triển ấy.
Với xu thế của nền giáo dục hiện đại như ngày nay, người giáo viên như
chúng ta không thể cứ mãi lựa chọn phương pháp dạy học truyền thống như trước
đây theo kiểu “thầy đọc, trò chép”, “ thầy nói thế nào trò làm theo thế ấy”… khiến
học sinh lúc nào cũng trong tình thế thụ động. Chúng ta cần phải bắt tay ngay vào
việc giúp học sinh trở thành những con người chủ động, sáng tạo, độc lập, tự mình
tham gia học tập ở mức độ cao nhất. Phương pháp dạy học theo góc là một trong
ba PPDH tích cực sẽ giúp chúng ta thực hiện được điều đó.
Tôi đã tiến hành nghiên cứu, ứng dụng vào trong các bài giảng và cũng đã
thấy được hiệu quả cao của PPDH tích cực này. Chính vì vậy, tôi xin được chia sẽ
một phần kinh nghiệm nhỏ của mình qua đề tài: “Sử dụng phương pháp dạy học
theo góc trong môn hóa học nhằm phát huy tính tự học của học sinh”. Cụ thể là
bài: axit sunfuric – hóa học 10 nâng cao.
II. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
- Hầu hết GV chỉ áp dụng một số phương pháp dạy học truyền thống - mang
tính chất truyền thụ một chiều.
- GV chưa chịu khó tìm hiểu các PPDH tích cực theo quan điểm phân hóa.
- Nhiều GV và HS cảm thấy mới lạ với PPDH theo góc, kĩ thuật lập lược đồ
tư duy, kĩ thuật khăn phủ bàn.
III. KẾT QUẢ CỦA THỰC TRẠNG
- Khó làm sinh động bài học.
- Không gây được hứng thú đối với học sinh.
- Học sinh tiếp nhận kiến thức một cách thụ động.
- Học sinh lười học bài và đọc bài ở nhà
- Không phát huy được tính chủ động, độc lập và tự học ở học sinh.




2.1.1. Giai đoạn chuẩn bị
Bước 1. Xem xét các yếu tố cần thiết để học theo góc đạt hiệu quả.
Nội dung: Không phải bài học nào cũng có thể tổ chức cho HS học theo
góc có hiệu quả. Tùy theo môn học, dạng bài học, GV cần cân nhắc xác định
những nội dung học tập cho việc áp dụng dạy học theo góc có hiệu quả.
Địa điểm: Không gian đủ lớn và số HS vừa phải có thể dễ dàng bố trí
các góc hơn diện tích nhỏ hơn và có nhiều HS.
Đối tượng HS: Khả năng tự định hướng, mức độ làm việc chủ động, tích cực.
Bước 2. Thiết kế kế hoạch bài học
Mục tiêu bài học: Đạt theo chuẩn kiến thức, kĩ năng, làm việc độc lập,
chủ động của HS khi thực hiện học theo góc.
Các phương pháp dạy học chủ yếu: Phương pháp học theo góc cần phối hợp
thêm một số phương pháp khác như: Phương pháp thí nghiệm, học tập hợp tác
theo nhóm, giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan, sử dụng đa phương tiện…
Chuẩn bị: thiết bị, phương tiện, đồ dùng dạy học, nhiệm vụ cụ thể và kết
quả cần đạt được ở mỗi góc tạo điều kiện để HS tiến hành các hoạt động.
Xác định tên mỗi góc và nhiệm vụ phù hợp. Căn cứ vào nội dung, GV
cần xác định 3- 4 góc để HS thực hiện học theo góc.
Ở mỗi góc cần có: Bảng nêu nhiệm vụ của mỗi góc, sản phảm cần có và
tư liệu thiết bị cần cho họat động của mỗi góc phù hợp theo phong cách học
hoặc theo nội dung hoạt động khác nhau.
Thiết kế các nhiệm vụ và hoạt động ở mỗi góc.
Căn cứ vào nội dung cụ thể mà HS cần lĩnh hội và cách thức hoạt động
để khai thác thông tin GV cần:
- Xác định số góc và đặt tên cho mỗi góc.
- Xác định nhiệm vụ ở mỗi góc và thời gian tối đa dành cho HS ở mỗi góc.
- Xác định những thiết bị, đồ dùng, phương tiện cần thiết cho HS hoạt động.
- Hướng dẫn để HS chọn góc và luân chuyển theo vòng tròn nối tiếp.




2.2. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học theo góc
2.2.1. Ưu điểm
- Mở rộng sự tham gia, nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái của HS.
- HS được học sâu và hiệu quả bền vững.
- Tương tác cá nhân cao giữa GV và HS, HS - HS
- Cho phép điều chỉnh sao cho thuận lợi phù hợp với trình độ, nhịp độ của HS.
- Đối với người dạy: Có nhiều thời gian hơn cho hoạt động hướng dẫn
riêng từng người học, hoặc hướng dẫn từng nhóm nhỏ người học; người học
có thể hợp tác học tập với nhau.
- Đối với người học: Trách nhiệm của học sinh trong quá trình học tập
được tăng lên. Có thêm cơ hội để rèn luyện kỹ năng và thái độ: Như sự táo
bạo, khả năng lựa chọn, sự hợp tác, giao tiếp, tự đánh giá.
2.2.2. Hạn chế
- Không gian lớp học: không gian lớp học lớn nhưng số HS lại không nhiều.
- Cần nhiều thời gian cho hoạt động học tập
- Không phải nội dung, bài học nào cũng đều có thể áp dụng học theo góc.
- GV cần nhiều thời gian và trí tuệ/năng lực cho việc chuẩn bị và sắp xếp.
Do vậy PPDH theo góc không thể thực hiện thường xuyên mà cần thực
hiện ở những nơi có điều kiện
2.3. Yêu cầu tổ chức dạy học theo góc
Nội dung phù hợp: Lựa chọn nội dung bảo đảm cho HS khám phá theo
phong cách học và cách thức hoạt động khác nhau.
Không gian lớp học: Phòng học đủ diện tích để bố trí HS học theo góc.
Thiết bị dạy học và tư liệu: Chuẩn bị đầy đủ các thiết bị tư liệu để cho HS
hoạt động chiếm lĩnh kiến thức và kĩ năng theo các phong cách học.
Năng lực GV: GV có năng lực về chuyên môn, năng lực tổ chức dạy học
tích cực và kĩ năng thiết kế tổ chức dạy học theo góc.
Năng lực HS: HS có khả năng làm việc tích cực, chủ động độc lập và

Trên cơ sở ý kiến của mỗi cá nhân, HS trong nhóm thảo luận, thống
nhất và viết/ đính vào phần chính giữa của tờ giấy A0 “khăn phủ bàn”.


Tóm lại, đây là một kĩ thuật dạy học đơn giản, dễ thực hiện nhưng để giờ
học đạt hiệu quả cao thì đòi hỏi có sự tham gia của tất cả các thành viên trong
nhóm, só sự phối hợp nhịp nhàng trong hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
2.4.2.Kĩ thuật lược đồ tư duy
Bản đồ tư duy của Tony Buzan - chuyên gia và tác giả hàng đầu về não và
phương pháp học tập, là một công cụ hỗ trợ tư duy hiện đại, một kỹ năng sử dụng
bộ não rất mới mẻ. Đó là một kỹ thuật hình hoạ, một dạng sơ đồ, kết hợp giữa từ
ngữ, hình ảnh, đường nét , màu sắc tương thích với cấu trúc, hoạt động và chức
năng của bộ não.
 Cách thiết lập lược đồ tư duy
- Ở vị trí trung tâm lược đồ là một hình ảnh hay một từ khóa thể hiện một
ý tưởng hay khái niệm/ chủ đề/ nội dung chính.
- Từ trung tâm sẽ được phát triển nối với các hình ảnh hay từ khóa/ tiểu
chủ đề cấp 1 liên quan bằng các nhánh chính (thường tô đậm nét).
- Từ các nhánh chính tiếp tục phát triển phân nhánh đến các hình ảnh
hay từ khóa/ tiểu chủ đề cấp 2 có liên quan đến nhánh chính.
- Cứ thế, sự phân nhánh cứ tiếp tục các khái niệm/ nội dung/ vấn đề liên quan
luôn được nối kết với nhau. Chính sự liên kết này sẽ tao ra một “bức tranh tổng thể”
mô tả về khái niệm/ nội dung/ chủ đề trung tâm một cách đầy đủ, rõ ràng.
 Hiệu quả của việc sử dụng lược đồ tư duy trong dạy học
Phát triển tư duy logic và khả năng phân tích tổng hợp cho HS, giúp
các em hiểu bài – nhớ lâu thay cho việc học thuộc lòng.
Phù hợp với tâm lí HS, thiết lập đơn giản, HS dễ hiểu bài và ghi nhớ
dưới dạng lược đồ, quá trình tư duy sử dụng các phần khác nhau của bộ não
có sự kết hợp giữa ngôn ngữ, hình ảnh, khung cảnh, màu sắc, âm thanh, giai
điệu… nhằm kích thích tư duy và tính sang tạo, tính tự học ở học sinh.

Biết: - CTCT, tính chất vật lí, ứng dụng, điều chế axit sunfuric.
- Tính chất của muối sunfat, nhận biết ion sunfat.
Hiểu: - H2SO4 có tính axit mạnh.
- H2SO4 đặc nóng có tính oxi hóa mạnh (oxi hóa hầu hết các kim
loại, phi kim, các hợp chất khử).
2. Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh…rút ra được tính chất, điều chế H2SO4.
- Viết được các PTHH minh họa tính chất và điều chế H2SO4.


- Phân biệt H2SO4, muối sunfat với axit và muối khác, giải các bài tập liên quan.
- Tự tìm hiểu và thực hiện nhiệm vụ ở mỗi góc một cách độc lập, hợp tác.
II. Chuẩn bị
GV: dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, sơ đồ điều chế H2SO4trong CN.
Hóa chất: H2SO4 đặc, quỳ tím, Cu, CaCO3, Mg.
Phiếu học tập, nhiệm vụ cho mỗi góc học tập, giấy A0, bút dạ.
HS: SGK, sách tham khảo, bút, vở ghi.
III.Phương pháp dạy học
- Dạy học theo góc (dạy toàn bài), PPDH hợp tác theo nhóm.
- Phương pháp quan sát, thảo luận nhóm, nghiên cứu, vấn đáp, thuyết trình.
IV.Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 (5 phút)
Nội
dung

Hoạt động Đồ dùng – thiết

Hoạt động của giáo viên

của HS


- GV phát góc

- là chất lỏng sánh như dầu, không màu. mục

học

tiêu, tích,

tâp: tập tại các
phân góc học tập.
góc Giấy A0, bút


- Tan vô hạn trong nước, tỏa nhiều nhiệm vụ, quan

sat, dạ.

nhiệt (pha loãng bằng cách cho axit PHT

trải SGK, STK.

tại góc

vào nước, không làm ngược lại).

các

3. Tính chất hóa học



HS, nhóm nhân trước

- Tác dụng với một số muối.

HS,

b. Axit đặc có tính oxi hóa mạnh giúp

trợ khi

làm

nếu việc

theo

- Tác dụng hầu hết kim loại trừ (Au, cần thiết.

nhóm.

Pt) → muối (kim loại lên hóa trị - Góc phân -Thực hiện
cao nhất) + SO2 (S/ H2S) + H2O.

tích hướng nghiêm túc
HS theo đúng

- Tác dụng với một số phi kim.

dẫn


tập

trừ: BaSO4, CaSO4 (ít tan), PbSO4 (ít tan). học

trật

tập trong

- Nhận biết: Ba2+ + SO42- →BaSO4↓ trong trật tự. tự.
Hoạt động 3 (15 phút)
Tổng kết
-H2SO4
một

- Yêu cầu đại diện nhóm HS lên - Học sinh trưng Máy chiếu
là trình bày SP học tập.

bày sản phẩm Bài

axit - Yêu cầu các học sinh khác học tập, đại diện powerpoint


lắng nghe, đánh giá các sản nhóm lên trình Sản phẩm

mạnh.

- H2SO4d có phẩm học tập của nhóm mình và bày theo.
tính hút ẩm nhóm khác.


Hoạt động 4 (5 phút): GV tổng kết lại bài học trên sơ đồ tư duy (máy chiếu)
giúp HS khái quát lại những kiến thức trọng tâm cần nắm.

 Nhiệm vụ của các góc
Góc phân tích
1. Mục tiêu
- Biết cấu tạo PT, tính chất vật lí, tính axit của, sản xuất H2SO4, cách nhận biết ion SO42-.
- Hiểu H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh
2. Nhiệm vụ


- Cá nhân nghiên cứu SGK bài axit sunfuric và muối sunfat
- Chia công việc cho mỗi cá nhân (theo kĩ thuật khăn phủ bàn) hoàn thành PHT số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
I. Axit sunfuric
- Viết CTCT của H2SO4, xác định số oxi hóa của S.
- Cho biết một số tính chất vật lí của H2SO4: trạng thái, màu sắc, tính tan
- Nêu, giải thích và so sánh TCHH của: + Axit loãng (Viết PTHH minh họa)
+ Axit đặc ( viết PTHH minh họa)
II. Muối sunfat
 Tính tan
 PP nhận biết ion sunfat và viết PTHH minh họa
Góc quan sát
1. Mục tiêu: Tiến hành quan sát các video thí nghiệm cho biết tính vật lí, tính
chất hóa học, PP điều chế H2SO4, cách nhận biết ion sunfat.
2. Nhiệm vụ
Từ đặc điểm cấu tạo phân tử, số oxi hóa của S trong phân tử hãy dự đoán
tính chất hóa học cơ bản của H2SO4 và đề xuất các phản ứng kiểm chứng?
Quan sát clip thí nghiệm. Thảo luận nhóm và hoàn thành PHT số 2.



dịch (sờ tay bên ngoài ống nghiệm)

H2SO4 đặc

- HS quan sát clip TN

- HS quan sát,

TN1: cho 1 mảnh Cu vào dd

mô tả TN.


3

H2SO4 đặc, quan sát hiện tượng.

- Nêu tính

TN2: Nhỏ H2SO4 đặc vào

chất của

đường saccarozơ.

H2SO4 đặc

Quan sát dây chuyền sản xuất


của H2SO4 loãng

- Có 2 ống nghiệm, mỗi ống cho

So sánh tính

vào khoảng 2ml dd H2SO4 loãng

chất của

Ống 1: cho 1 viên Zn, q/s.

H2SO4 loãng

Ống 2: cho 1 mảnh Cu vào,

và đặc

quan sát hiện tượng, rồi đun
sôi ống nghiệm trên ngọn lửa
đèn cồn đên khi có khí mùi hắc
thoát ra thì dừng lại, cho bông
tẩm xút lên miệng ống nghiệm
3

Cho H2SO4 + BaCl2: cho vào

Cho biết PP

ống nghiệm 2ml H2SO4 loãng,

- Sản phẩm các góc được trưng bày trên bảng, các nhóm nhận xét và bổ sung.
- Tiết dạy đã gây được cho HS hứng thú trong học tập, kích thích tính tò mò
ham học hỏi của HS, HS có ý thức tư giác nghiên cứu.
Kết thúc tiết dạy, tôi tiến hành kiểm tra 10 phút để đánh giá chất lượng, đánh
giá khả năng tiếp thu kiến thức, năng lực vận dụng kiến thức, ý thức tự giác – tự học
của HS ở các lớp thực nghiệm và các lớp đối chứng. Tiếp đó tôi làm phiếu điều tra về
độ tiếp thu và hứng thú của HS trong bài dạy sử dụng PPDH theo góc.


ĐỀ KIỂM TRA 10 PHÚT
Câu1: Cách tiến hành pha loãng axit sunfuric trong PTN là:
A. Cho nhanh nước vào axit, khuấy đều

C. Cho từ từ nước vào axit, khuấy đều

B. Cho nhanh axit vào nước, khuấy đều

D. Cho từ từ axit vào nước, khuấy đều

Câu2: Kim loại tác dụng với H2SO4 loãng và H2SO4 đặc nóng đều tạo ra 1 muối là:
A. Cu

B. Al

C. Fe

D. Ag

Câu3: Kim loại thụ động trong H2SO4 đặc, nguội là:
A. Zn, Al, Fe.

A. Ca.

B. Fe.

C. Zn.

Câu7: Trộn 2 thể tích dung dịch H2SO4 0,2
0,5

D. Mg

với 3 thể tích dung dịch H2SO4

được dung dịch H2SO4 có nồng độ mol/lit là:

A. 0,4M.

B. 0,25M.

C. 0,38M.

D. 0,15M.

 GV thu bài và đánh giá kết quả ngay tại lớp
 Kết quả kiểm tra
Lớp

Điểm

HS

0

0

1

3

5

9

13

5

3

10A3

41

0

0

0

0


(9,10 điểm)

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

2,6

9,8

27,5

43,9

56,4

39,0


Không thích

0

0

Nhận xét:
- Đa số các em HS đều cho rằng phương pháp này rất hay, bổ ích, phát huy

tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học, giúp cho các em được tranh
luận, thảo luận và rèn khả năng nói trước đám đông.
- Dựa trên các kết quả thực nghiệm sư phạm và thông qua việc xử lý số liệu

thực nghiệm sư phạm thu được, tôi nhận thấy chất lượng học tập của HS ở lớp
thực nghiệm (theo PPDH theo góc) cao hơn ở lớp đối chứng.


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
Sau một thời gian tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu tôi đã thực hiện các
nhiệm vụ đề ra, cụ thể là:
Đề xuất nội dung dạy học có thể áp dụng PPDH theo góc. Áp dụng quy trình thiết
kế và tổ chức giờ dạy theo PPDH theo góc bài axit sunfuric – hóa học 10 nâng cao.
Đã tiến hành thực nghiệm, kiểm tra kết quả, sau đó xử lý kết quả thực
nghiệm và phân tích kết quả thu được.
Kết quả điều tra ý kiến của HS cho thấy đa số các em đều yêu thích PPDH
mới này, đề nghị áp dụng vào quá trình dạy học học phần tiếp theo.
Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng tỏ việc sử dụng phương pháp dạy
học theo góc trong môn hóa học ở trường THPT là cần thiết, phát huy được
tính tự học của học sinh, có thể áp dụng vào giảng dạy một số nội dung khác

2.1.2. Tổ chức cho HS học theo góc .................................................................................................. 4
2.2. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học theo góc ........................................................ 5
2.2.1. Ưu điểm ................................................................................................................................... 5
2.2.2. Hạn chế .................................................................................................................................... 5
2.3. Yêu cầu tổ chức dạy học theo góc ............................................................................................. 5
2.4. Một số kĩ thuật dạy học tích cực hỗ trợ dạy học theo góc ....................................................... 6
2.4.1. Kĩ thuật khăn phủ bàn ............................................................................................................. 6
2.4.2. Kĩ thuật lược đồ tư duy........................................................................................................... 7
2.5. Giáo án minh họa ....................................................................................................................... 8
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................................................... 18
Kết luận ............................................................................................................................................ 18
Kiến nghị .......................................................................................................................................... 18




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status