SKKN Sử dụng phương pháp dạy học theo góc trong môn Hóa học nhằm phát huy tính tích cực của học sinh - Pdf 26

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
"SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO GÓC
TRONG MÔN HÓA HỌC NHẰM PHÁT HUY TÍNH
TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH"
ĐẶT VẤN ĐỀ
I. MỞ ĐẦU
Thế kỷ XXI là thế kỷ của văn minh trí tuệ và sáng tạo – nơi mà tri thức,
kỹ năng của con người được coi là yếu tố quyết định sự phát triển của xã
hội. Và thế hệ trẻ - những HS là một phần lớn quyết định đến sự phát
triển ấy.
Với xu thế của nền giáo dục hiện đại như ngày nay, người giáo viên như chúng
ta không thể cứ mãi lựa chọn phương pháp dạy học truyền thống như trước
đây theo kiểu “thầy đọc, trò chép”, “ thầy nói thế nào trò làm theo thế ấy”…
khiến học sinh lúc nào cũng trong tình thế thụ động. Chúng ta cần phải bắt tay
ngay vào việc giúp học sinh trở thành những con người chủ động, sáng tạo,
độc lập, tự mình tham gia học tập ở mức độ cao nhất. Phương pháp dạy học
theo góc là một trong ba PPDH tích cực sẽ giúp chúng ta thực hiện được
điều đó.
Tôi đã tiến hành nghiên cứu, ứng dụng vào trong các bài giảng và cũng đã
thấy được hiệu quả cao của PPDH tích cực này. Chính vì vậy, tôi xin được
chia sẽ một phần kinh nghiệm nhỏ của mình qua đề tài: “Sử dụng phương
pháp dạy học theo góc trong môn hóa học nhằm phát huy tính tự học của
học sinh”. Cụ thể là bài: axit sunfuric – hóa học 10 nâng cao.
II. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
- Hầu hết GV chỉ áp dụng một số phương pháp dạy học truyền thống -
mang tính chất truyền thụ một chiều.
- GV chưa chịu khó tìm hiểu các PPDH tích cực theo quan điểm phân
hóa.
- Nhiều GV và HS cảm thấy mới lạ với PPDH theo góc, kĩ thuật lập
lược đồ tư duy, kĩ thuật khăn phủ bàn.

dựng kiến thức và hình thành kỹ năng theo các cách tiếp cận khác nhau.
Ví dụ để học bằng cách trải nghiệm thì ở góc trải nghiệm cần có nhiệm
vụ cụ thể, các thiết bị thí nghiệm hóa học, hóa chất, dụng cụ, phiếu học
tập …
Người học có thể độc lập lựa chọn cách thức học tập riêng trong nhiệm vụ
chung. Các hoạt động của người học có tính đa dạng cao về nội dung và bản
chất.
2. Giải quyết vấn đề
2.1. Quy trình thực hiện học theo góc
2.1.1. Giai đoạn chuẩn bị
Bước 1. Xem xét các yếu tố cần thiết để học theo góc đạt hiệu quả.
Nội dung: Không phải bài học nào cũng có thể tổ chức cho HS học theo
góc có hiệu quả. Tùy theo môn học, dạng bài học, GV cần cân nhắc xác
định những nội dung học tập cho việc áp dụng dạy học theo góc có hiệu
quả.
Địa điểm: Không gian đủ lớn và số HS vừa phải có thể dễ dàng bố trí
các góc hơn diện tích nhỏ hơn và có nhiều HS.
Đối tượng HS: Khả năng tự định hướng, mức độ làm việc chủ động, tích cực.
Bước 2. Thiết kế kế hoạch bài học
Mục tiêu bài học: Đạt theo chuẩn kiến thức, kĩ năng, làm việc độc lập,
chủ động của HS khi thực hiện học theo góc.
Các phương pháp dạy học chủ yếu: Phương pháp học theo góc cần phối
hợp thêm một số phương pháp khác như: Phương pháp thí nghiệm, học tập
hợp tác theo nhóm, giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan, sử dụng đa
phương tiện…
Chuẩn bị: thiết bị, phương tiện, đồ dùng dạy học, nhiệm vụ cụ thể và kết
quả cần đạt được ở mỗi góc tạo điều kiện để HS tiến hành các hoạt động.
Xác định tên mỗi góc và nhiệm vụ phù hợp. Căn cứ vào nội dung, GV
cần xác định 3- 4 góc để HS thực hiện học theo góc.
Ở mỗi góc cần có: Bảng nêu nhiệm vụ của mỗi góc, sản phảm cần có và

chọn thứ tự các góc theo sơ đồ sau:
Đường đi của HS A: Đường đi của HS B:
Bước 3: Tổ chức cho HS học tập tại các góc
- HS làm việc cá nhân, cặp hay nhóm nhỏ tại mỗi góc theo yêu cầu của hoạt
động.
- GV theo dõi, phát hiện khó khăn của HS để hướng dẫn, hỗ trợ kịp
thời.
Góc dành cho
HS có tốc độ
học nhanh
- Nhắc nhở thời gian để HS hoàn thành nhiệm vụ và chuẩn bị luân chuyển
góc.
Bước 4: Tổ chức cho HS trao đổi và đánh giá kết quả học tập (nếu cần).
2.2. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học theo góc
2.2.1. Ưu điểm
- Mở rộng sự tham gia, nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái của HS.
- HS được học sâu và hiệu quả bền vững.
- Tương tác cá nhân cao giữa GV và HS, HS - HS
- Cho phép điều chỉnh sao cho thuận lợi phù hợp với trình độ, nhịp độ của HS.
- Đối với người dạy: Có nhiều thời gian hơn cho hoạt động hướng dẫn
riêng từng người học, hoặc hướng dẫn từng nhóm nhỏ người học; người
học có thể hợp tác học tập với nhau.
- Đối với người học: Trách nhiệm của học sinh trong quá trình học tập
được tăng lên. Có thêm cơ hội để rèn luyện kỹ năng và thái độ: Như sự
táo bạo, khả năng lựa chọn, sự hợp tác, giao tiếp, tự đánh giá.
2.2.2. Hạn chế
- Không gian lớp học: không gian lớp học lớn nhưng số HS lại không nhiều.
- Cần nhiều thời gian cho hoạt động học tập
- Không phải nội dung, bài học nào cũng đều có thể áp dụng học theo góc.
- GV cần nhiều thời gian và trí tuệ/năng lực cho việc chuẩn bị và sắp xếp.

nhau.
- Rèn kĩ năng suy nghĩ, quyết định và giải quyết vấn đề.
- Nâng cao mối quan hệ giữa HS – HS. Tăng cường sự hợp tác, giao
tiếp, học cách chia sẻ kinh nghiệm và tôn trọng lẫn nhau.
 Cách tiến hành
Chia HS làm các nhóm và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0.
Trên giấy A0 chia làm các phần, phần chính giữa và các phần xung quanh.
Phần xung quanh được chia theo số thành viên của nhóm. Trong trường hợp
nhóm quá đông thì có thể ghi ý kiến cá nhân vào giấy A4, sau đó đính ý kiến
lên giấy A0.
Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút, tập trung suy nghĩ
trả lời câu hỏi/ nhiệm vụ theo cách hiểu của bản thân và viết vào phần
giấy của mình.
Trên cơ sở ý kiến của mỗi cá nhân, HS trong nhóm thảo luận, thống nhất
và viết/ đính vào phần chính giữa của tờ giấy A0 “khăn phủ bàn”.
Tóm lại, đây là một kĩ thuật dạy học đơn giản, dễ thực hiện nhưng để giờ
học đạt hiệu quả cao thì đòi hỏi có sự tham gia của tất cả các thành viên
trong nhóm, só sự phối hợp nhịp nhàng trong hoạt động cá nhân và hoạt
động nhóm.
2.4.2.Kĩ thuật lược đồ tư duy
Bản đồ tư duy của Tony Buzan - chuyên gia và tác giả hàng đầu về não và
phương pháp học tập, là một công cụ hỗ trợ tư duy hiện đại, một kỹ năng sử
dụng bộ não rất mới mẻ. Đó là một kỹ thuật hình hoạ, một dạng sơ đồ, kết
hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét , màu sắc tương thích với cấu trúc,
hoạt động và chức năng của bộ não.
 Cách thiết lập lược đồ tư duy
- Ở vị trí trung tâm lược đồ là một hình ảnh hay một từ khóa thể
hiện một ý tưởng hay khái niệm/ chủ đề/ nội dung chính.
- Từ trung tâm sẽ được phát triển nối với các hình ảnh hay từ khóa/
tiểu chủ đề cấp 1 liên quan bằng các nhánh chính (thường tô đậm nét).

Kiến thức đã biết Kiến thức cần hình thành
- Học sinh đã biết công thức
phân tử.
- Dung dịch H
2
SO
4
loãng có tính
axit mạnh, dung dịch đặc còn tác
dụng được với một số chất khác
giải phóng khí SO
2
(không giải
phóng H
2
).
- Axit loãng có tính axit mạnh, axit
đặc có thêm tính oxi hóa mạnh,
tính hút ẩm mạnh.
- Điều chế H
2
SO
4
, ứng dụng, nhận
biết ion sunfat.
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Biết: - CTCT, tính chất vật lí, ứng dụng, điều chế axit sunfuric.
- Tính chất của muối sunfat, nhận biết ion sunfat.
Hiểu: - H

GV: dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, sơ đồ điều chế H
2
SO
4
trong CN.
Hóa chất: H
2
SO
4
đặc, quỳ tím, Cu, CaCO
3
, Mg.
Phiếu học tập, nhiệm vụ cho mỗi góc học tập, giấy A0, bút dạ.
HS: SGK, sách tham khảo, bút, vở ghi.
III.Phương pháp dạy học
- Dạy học theo góc (dạy toàn bài), PPDH hợp tác theo nhóm.
- Phương pháp quan sát, thảo luận nhóm, nghiên cứu, vấn đáp, thuyết
trình.
IV.Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 (5 phút)
Nội
dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt
động của
HS
Đồ dùng –
thiết bị dạy
học
Nêu mục tiêu, cách thực hiện nhiệm

góc học
tâp: góc
Phiếu học
tập tại các
góc học tập.
Giấy A0, bút
- là chất lỏng sánh như dầu, không
màu.
- Tan vô hạn trong nước, tỏa
nhiều nhiệt (pha loãng bằng cách
cho axit vào nước, không làm
ngược lại).
3. Tính chất hóa học
a. Tính axit mạnh
- Quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
- t/d với kim loại đứng trước H
→ muối +
H
2
.
- Tác dụng với bazo và oxit bazơ.
- Tác dụng với một số muối.
b. Axit đặc có tính oxi hóa
mạnh
- Tác dụng hầu hết kim loại
trừ (Au, Pt) → muối (kim loại lên
hóa trị cao nhất) + SO
2
(S/ H
2

tan).
- Nhận biết: Ba
2+
+ SO
4
2-
→BaSO
4

nhiệm vụ,
PHT tại
các góc
học tập
cho mỗi
HS.
-Giải đáp
các thắc
mắc của
HS,
nhóm
HS, trợ
giúp nếu
cần thiết.
-Góc
phân tích
hướng
dẫn HS
thực hiện
theo kĩ
thuật

nghiệm
học sinh.
-Luân
chuyển
góc học
dạ.
SGK, STK.
tập trong
trật tự.
tập trong
trật tự.
Hoạt động 3 (15 phút)
Tổng kết
-H
2
SO
4

một axit
mạnh.
- H
2
SO
4d
có tính hút
ẩm mạnh
và tính oxh
mạnh.
-Nhận biết
H

Máy chiếu
Bài
powerpoint
Sản phẩm
học sinh
(giấy A0)
Bảng phụ
Hoạt động 4 (5 phút): GV tổng kết lại bài học trên sơ đồ tư duy (máy
chiếu) giúp HS khái quát lại những kiến thức trọng tâm cần nắm.
 Nhiệm vụ của các góc
Góc phân tích
1. Mục tiêu
- Biết cấu tạo PT, tính chất vật lí, tính axit của, sản xuất H
2
SO
4
, cách nhận biết
ion SO
4
2-
.
- Hiểu H
2
SO
4
đặc có tính oxi hóa mạnh
2. Nhiệm vụ
- Cá nhân nghiên cứu SGK bài axit sunfuric và muối sunfat
- Chia công việc cho mỗi cá nhân (theo kĩ thuật khăn phủ bàn) hoàn thành
PHT số 1.

SO
4
và đề xuất các phản ứng kiểm
chứng?
Quan sát clip thí nghiệm. Thảo luận nhóm và hoàn thành PHT số 2.
Stt Tên thí nghiệm Hiện tượng – giải
thích
Yêu cầu
1 - Quan sát lọ H
2
SO
4
đặc.
- GV tiến hành TN: Cho
khoảng 2ml nước vào ống
nghiệm, thêm vài giọt H
2
SO
4
đặc vào, HS theo dõi sự thay
đổi nhiệt độ của dung dịch (sờ
tay bên ngoài ống nghiệm)
- Nhận
xét trạng
thái, màu,
mùi.
-Nhận xét
tính tan của
H
2

SO
4
.
-Tóm tắt các
giai đoạn.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Góc trải nghiệm
1. Mục tiêu: Tiến hành làm các thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của giáo
viên nhằm kiểm chứng lại một số tính chất của H
2
SO
4
và cách nhận biết
ion sunfat.
2. Nhiệm vụ
- HS trong nhóm thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn của GV trong
PHT.
Stt Tên thí nghiệm Hiện tượng – giải
thích
Yêu cầu
1 - Cho vài giọt H
2
SO
4
loãng
vào giấy quỳ tím
Nhận xét t/chh
của H
2
SO

: cho
vào ống nghiệm 2ml H
2
SO
4
loãng, cho vài giọt BaCl
2
vào.
Cho biết PP
nhận biết ion
sunfat
- Thống nhất kết quả và thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số
3.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Góc áp dụng
1. Mục tiêu: Từ kiến thức đã chuẩn bị trước áp dụng hoàn thành các
bài tập.
2. Nhiệm vụ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Bài 1. Hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học sau (cá nhân)
FeS
2
→SO
2
→SO
3
→H
2
SO
4

2
. Phân biệt các dd đã cho mà không dùng thêm hóa chất
nào khác.
 Một số hình ảnh thực nghiệm

Hướng dẫn phân chia HS theo các góc học tậpHS tiến hành nhiệm vụ của mình trong PHT

Sản phẩm của các góc, GV nhận xét
Nhận xét tiết dạy:
- Bài dạy được tiến hành trong 2 tiết, các góc luân chuyển cho nhau
hợp lí.
- Sự phân bố ban đầu được HS mỗi góc trình bày trong giấy A0, sự luân
chuyển các góc tiếp theo sẽ được trình bày trong giấy A4.
- Sản phẩm các góc được trưng bày trên bảng, các nhóm nhận xét và bổ
sung.
- Tiết dạy đã gây được cho HS hứng thú trong học tập, kích thích tính tò
mò ham học hỏi của HS, HS có ý thức tư giác nghiên cứu.
Kết thúc tiết dạy, tôi tiến hành kiểm tra 10 phút để đánh giá chất lượng, đánh
giá khả năng tiếp thu kiến thức, năng lực vận dụng kiến thức, ý thức tự giác –
tự học của HS ở các lớp thực nghiệm và các lớp đối chứng. Tiếp đó tôi làm
phiếu điều tra về độ tiếp thu và hứng thú của HS trong bài dạy sử dụng PPDH
theo góc.
ĐỀ KIỂM TRA 10 PHÚT
Câu1: Cách tiến hành pha loãng axit sunfuric trong PTN là:
A. Cho nhanh nước vào axit, khuấy
đều
B. Cho nhanh axit vào nước, khuấy

SO
4
→ Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ H
2
O
A. 3 và 5 B. 6 và 2 C. 2 và 6 D. 5 và 3
Câu5: Có các dung dịch đựng riêng biệt: NH
4
Cl, NaOH, NaCl, H
2
SO
4
,
Na
2
SO
4
, Ba(OH)
2
. Chỉ dùng thêm một dung dịch thì dùng dung dịch nào
sau đây có thể nhận biết được các dung dịch trên?
A. dd phenolphtalein. B. dd quỳ tím. C. dd AgNO

C. 0,38M
.
D. 0,15M.
 GV thu bài và đánh giá kết quả ngay tại lớp
 Kết quả kiểm tra
Lớp HS Điểm
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
10A1 39 0 0 0 0 1 3 5 9 13 5 3
10A3 41 0 0 0 0 4 8 10 11 5 2 1
Phân loại kết quả học tập của HS (%)
Yếu kém
(0-4 điểm)
Trung bình
(5,6 điểm)
Khá
(7,8 điểm)
Giỏi
(9,10 điểm)
TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC
2,6 9,8 27,5 43,9 56,4 39,0 20,5 7,3
Đồ thị hình cột biểu diễn kết quả kiểm tra 10 phút của lớp TN và ĐC
Ý kiến của HS về giờ học có sử dụng PPDH theo
góc
Số HS
Tỉ lệ
%
Rất thích 18 46,15
Thích 15 38,46
Bình thường 6 15,39
Không thích 0 0

Qua quá trình nghiên cứu và thực hiện, tôi có một vài kiến nghị:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status