Nâng cao hiệu quả giờ dạy lí thuyết môn điện dân dụng THCS - Pdf 35

N©ng cao hiÖu qu¶ Giê d¹y lý thuyÕt
m«n §iÖn d©n dông THCS
PHẦN I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1. Khách quan
Thế kỷ XXI là thế kỷ của khoa học – công nghệ, thế giới đã và đang có
bước tiến nhảy vọt trong lĩnh vực khoa học công nghệ, nhất là công nghệ thông
tin và công nghệ sinh học đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. Tri thức và
sở hữu trí tuệ ngày càng có vai trò quan trọng trong đời sống hiện nay. Toàn cầu
hoá về kinh tế tri thức là xu thế khách quan lôi cuốn mọi người vào quá trình hội
nhập quốc tế. Vì vậy hội nhập quốc tế là một tất yếu khách quan, mang tính quy
luật nhằm thúc đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của đất
nước trong giai đoạn hiện nay.
Đất nước ta đang trên con đường đổi mới, phát triển và hội nhập quốc tế
nhằm thực hiện thắng lợi sự nghiệp Công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước do
Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo. Trong mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế
nước ta từ năm 2010- 2015 Đảng ta chỉ rõ:”Đưa đất nước ta ra khỏi tình trạng
kém phát triển, nâng cao đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân tạo
nền tảng để đến năm 2015 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp hoá
theo hướng hiện đại. Nguồn lực con người, năng lực khoa học và công nghệ, kết
cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng và an ninh được tăng cường, thể chế
kinh tế thị trường định hướng Xã hội Chủ Nghĩa được hình thành về cơ bản, vị
thế nước ta trên trường quốc tế được nâng cao” (NQ Đại hội Đảng- I X).
Trong qúa trình phát triển đất nước, Đảng ta luôn coi”Giáo dục là quốc
sách hành đầu” là nền móng của sự phát triển kinh tế, xã hội đem lại sự thịnh
vượng cho đất nước. UNESCO đã tổng kết về việc thực hiện chức năng xã hội
hóa của Giáo dục:” Học để biết- học để làm việc- học để làm người- học để cùng
chung sống”. Trong xu thế phát triển đó, việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn
Gi¸o viªn: NguyÔn Thanh HiÒn
GDTX-DN TP Thanh Hãa

1

Gi¸o viªn: NguyÔn Thanh HiÒn
GDTX-DN TP Thanh Hãa

2
Trung t©m


N©ng cao hiÖu qu¶ Giê d¹y lý thuyÕt
m«n §iÖn d©n dông THCS
dùng dạy học là vô cùng quan trọng và muốn gây hứng thú cho học sinh học môn
học này thì giáo viên phải phát huy thế mạnh của thiết bị, đồ dùng dạy học: Tranh
ảnh, mô hình, mẫu vật, dụng cụ, thiết bị, ứng dụng thông tin vào giảng dạy. Với
đề tài “Nâng cao hiệu quả Giờ dạy lý thuyết môn Điện dân dụng THCS ”. Đây là
kinh nghiệm mà bản thân đã rút ra từ thực tế giảng dạy ở các trường THCS trong
năm qua để góp phần hoàn thành mục tiêu giáo dục đã đề ra, đó chính là lí do mà
tôi chọn đề tài.

PHẦN 2:NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.
I.CƠ SỞ LÍ LUẬN.
Trong chương trình Môn Điện dân dụng nội dung đều thuộc nhiều lĩnh vực
ngành nghề sản xuất khác nhau rất phong phú và đa dạng. Mỗi mục tiêu đưa ra
đều đòi hỏi học sinh phải nhận biết được qua hình vẽ mô hình, học cụ, thiết bị
trực quan và ứng dụng của nó trong thực tế sản xuất, cao hơn nữa là rèn luyện
qua thực hành để đạt được kĩ năng nhất định. Chính vì vậy ở mỗi phần đều có
những yêu cầu riêng. Do đó khi dạy giáo viên cần lưu ý lựa chọn tranh giáo khoa.
mô hình, thiết bị trực quan, học cụ sao cho phù hợp với nội dung mình cần truyền
đạt. Nó phụ thuộc vào thực tiễn của địa phương và nhà trường, ở đây mô hình
học cụ, thiết bị trực quan chủ yếu nhằm minh hoạ nội dung lí thuyết. Đồng thời
giúp học sinh làm quen với các hoạt động nghề nghiệp, nhận biết, tập sử dụng
một số dụng cụ đơn giản trong sản xuất. Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lí làm việc,

- Kĩ năng thực hành của nhiều học sinh còn hạn chế do các em ít được sử
dụng dụng cụ thiết bị lao động.
- Phần lớn học sinh không quan tâm đến môn học còn xem nhẹ cho đó là
“môn phụ” nên việc chuẩn bị bài còn mang tính đối phó qua loa.

Gi¸o viªn: NguyÔn Thanh HiÒn
GDTX-DN TP Thanh Hãa

4
Trung t©m


N©ng cao hiÖu qu¶ Giê d¹y lý thuyÕt
m«n §iÖn d©n dông THCS
- Nhận thức của các em không đồng đều, khả năng phân tích tổng hợp của
một số em còn hạn chế, chưa tích cực trong tư duy sáng tạo, còn thụ động nhận
thức, không chịu tìm tòi phát hiện kiến thức mới.

III.

TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU:

1. Thời gian nghiên cứu.
Từ tháng 3 năm 2011 đến tháng 8 năm 2011. Lựa chọn đề tài, xây dựng đề
cương nghiên cứu.
Từ tháng 9 năm 2011 đến tháng 11 năm 2011. Tiến hành quan sát sư phạm
Từ tháng 11 năm 2011 đến đầu tháng 3 năm 2012 lựa chọn bài dạy, tiến hành
thực nghiệm.
Cuối tháng 3 năm 2012 hoàn thiện đề tài.
2. Phạm vi nghiên cứu.

nghiên cứu sách giáo viên, sách giáo khoa để xác định được nội dung trọng tâm
của bài học và có định hướng phù hợp.
- Chuẩn bị tư liệu liên quan đến bài giảng:
Kết hợp với mô hình vật thật, có thể sử dụng các hình ảnh, Video Clip có
liên quan để bổ xung kiến thức, giúp học sinh liên hệ được với thực tiễn. Chẳng
hạn đối với nguyên lý cấu tạo động cơ điện thì sẽ cần hình ảnh cấu tạo từng bộ
phận của động cơ, Hình ảnh hoặc Video Clip về nguyên lý làm việc, ngoài ra
giáo viên có thể bổ xung những hình ảnh của động cơ đang được lắp đặt, hoạt
động ứng dụng từ một máy công cụ nào đó.

(Ví dụ về hình ảnh tư liệu cấu tạo động cơ điện roto lồng sóc)

Gi¸o viªn: NguyÔn Thanh HiÒn
GDTX-DN TP Thanh Hãa

6
Trung t©m


N©ng cao hiÖu qu¶ Giê d¹y lý thuyÕt
m«n §iÖn d©n dông THCS
* Biết kết hợp phương pháp trực quan, nêu và giải quyết vấn đề hài hoà,
phù hợp theo phương pháp dạy học đổi mới.
Ví dụ như khi giảng về các nguồn năng lượng để sản xuất điện năng:
- Giáo viên đưa ra các hình ảnh có chú thích về nhà máy thủy điện, nhiệt
điện, phong điện, quang điện. Học sinh quan sát các hình ảnh đó từ đó rút ra kết
luận có mấy nguồn năng lượng để sản xuất ra điện năng.
- Khi phân tích chi tiết, giáo viên có thể kết hợp trình chiếu các Video Clip
về các nhà máy đó để học sinh nhận biết và khắc sâu kiến thức.
* Ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy:

Ví dụ :
Bài : VAI TRÒ CỦA ĐIỆN NĂNG TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG.
( Tiết lý thuyết)
1. Mục tiêu.
- Học sinh biết điện năng là gì? Biết được quá trình sản xuất và truyền tải
điện năng.
- Hiểu được vai trò của điện năng trong sản xuất và đêi sống.
2. Chuẩn bị.
a. Chuẩn bị của giáo viên:
* Chuẩn bị nội dung:
- GV nghiên cứu kĩ nội dung SGK . Đọc thêm tài liệu tham khảo có liên
quan, hồ sơ giáo án.
* Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- Tranh giáo khoa về các nhà máy điện, đường dây truyền tải cao áp, hạ áp,
tải tiêu thụ điện năng...
- Mẫu vật về máy phát điện: Đi na mô xe đạp, máy phát điện nhờ sức nước,
pin, các qui, máy phát điện...
- Mẫu vật về dây dẫn điện, sứ...
- Mẫu vật về tiêu thụ điện năng như bóng đèn, quạt điện, bếp điện.
b. Chuẩn bị của HS:

Gi¸o viªn: NguyÔn Thanh HiÒn
GDTX-DN TP Thanh Hãa

8
Trung t©m


N©ng cao hiÖu qu¶ Giê d¹y lý thuyÕt
m«n §iÖn d©n dông THCS

GDTX-DN TP Thanh Hãa

9
Trung t©m


N©ng cao hiÖu qu¶ Giê d¹y lý thuyÕt
m«n §iÖn d©n dông THCS
- GV yêu cầu các nhóm đọc kết quả
của nhóm.

- Nhờ có điện năng mà quá trình sản
xuất được tự động hoá và cuộc
sống con người được cải thiện
- Điện năng dễ dàng chuyển đổi thành các
dạng năng lượng khác.
ĐIỆN NĂNG

N năng

Q năng

C năng

….

Hoạt động 2:Tìm hiểu khái niệm
về điện năng.
- Năng lượng của dòng điện gọi là
điện năng

N©ng cao hiÖu qu¶ Giê d¹y lý thuyÕt
m«n §iÖn d©n dông THCS
- Gv nhận xét, giải thích bổ sung
thêm và rút ra kết luận

- Quang điện:

- Giáo viên phân tích chi tiết về
1. Nhà máy nhiệt điện.

các hình thức sản xuất điện.

- Qui trình sản xuất điện năng của nhà
máy nhiệt điện. Nhiệt năng của than đá,
khí đốt - hơi nước - tua bin hơi - máy phát
điện - điện năng.
- Qui trình sản xuất điện năng của nhà

(Kết hợp các hình ảnh và các
clip để phân tích)

máy điện nguyên tử: Năng lượng nguyên
tử của các chất phóng xạ- hơi nước- tua
bin hơi- máy phát điện- điện năng.
2. Nhà máy thuỷ điện.
Gi¸o viªn: NguyÔn Thanh HiÒn
GDTX-DN TP Thanh Hãa

12
Trung t©m

thuỷ,
nhiệt…

Máy
phát
điện

Điện
năng

đường dây hạ áp.
- Cho HS quan sát mẫu dây dẫn và

Hộ
tiêu
thụ

Hệ
thống
truyền
tải

sứ cách điện.

- điện năng được sản xuất ở các nhà máy
điện được truyền theo các đường dây dẫn
điện đến nơi tiêu thụ điện.
- Để đưa điện đến các khu dân cư, lớp
học...người ta thường dùng dây tải điện
Gi¸o viªn: NguyÔn Thanh HiÒn

GDTX-DN TP Thanh Hãa

14
Trung t©m


N©ng cao hiÖu qu¶ Giê d¹y lý thuyÕt
m«n §iÖn d©n dông THCS
- HS hào hứng học, nhiệt tình tham gia xây dựng bài.
- Tiết học diễn ra sôi nổi, không khí lớp vui vẻ.
-Kiến thức đến với các em một cách nhẹ nhàng, hấp dẫn, logic dễ hiểu đại
đa số các em nắm được bài.
- Do chủ động lĩnh hội kiến thức, khắc sâu bài học nên HS nhớ lâu.
- Do có đồ dùng trực quan nên HS hiểu thêm được nhiều vấn đề trong cuộc
sống.
- HS rèn luyện được nhiều kĩ năng do nắm vững lý thuyết.

Gi¸o viªn: NguyÔn Thanh HiÒn
GDTX-DN TP Thanh Hãa

15
Trung t©m


N©ng cao hiÖu qu¶ Giê d¹y lý thuyÕt
m«n §iÖn d©n dông THCS
PHẦN 3 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1.Kết luận
Sử dụng đồ dùng dạy học trong dạy học một cách đầy đủ, đúng mục đích
sẽ có tác động hết sức quan trọng phát huy tính tích cực tư duy, phát triển trí tuệ

- Tạo điều kiện sắp xếp để có phòng bộ môn thuận tiện cho việc học thực
hành, có phòng học lý thuyết và thực hành riêng.
- Tăng cường cơ sở vật chất thiết bị phục vụ cho quá trình lên lớp kể cả giờ
học lý thuyết lẫn thực hành.
- Mở thêm các lớp bồi dưỡng tin học cho giáo viên nhất là cách sử dụng các
phần mềm có liên quan đến giáo án điện tử để giáo viên có thể tự thiết kế bài
giảng có chất lượng cao nhất.
c. Đối với cha mẹ học sinh.
- Quan tâm hơn nữa tới việc học tập của con em mình
- Bổ sung tài liệu tham khảo cho các em.
Ngày10 tháng 5 năm 2012
Người thực hiện

Nguyễn Thanh Hiền

Gi¸o viªn: NguyÔn Thanh HiÒn
GDTX-DN TP Thanh Hãa

17
Trung t©m




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status