MỤC LỤC
I. MỞ ĐẦU....................................................................................................................................... 2
1. Sự cần thiết quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao ......................................... 2
2. Các căn cứ văn bản pháp lý để xây dựng Quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ
cao ................................................................................................................................................ 2
II. CHI TIẾT QUY HOẠCH VÙNG SẢN XUẤT LÚA ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO ......... 3
Phần 1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên tác động đến sản xuất ..................................... 3
1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên tác động đến sản xuất ........................................ 3
1.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................................................... 3
1.1.2. Các yếu tố tự nhiên ......................................................................................................... 3
1. 2. Phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất lúa tỉnh An Giang giai đoạn 2010 -2012 ............... 5
1. 2.1. Thực trạng phát triển sản xuất lúa tỉnh An Giang giai đoạn 2000 – 2012 ................... 5
1.2.2. Phân tích thực trạng phát triển sản xuất lúa tỉnh An Giang giai đoạn 2010 – 2012 ..... 6
1.2.3. Đánh giá chung về phát triển sản xuất lúa trong vùng quy hoạch ................................ 7
Phần 2. Dự báo tác động của bối cảnh quốc tế, trong nước đến phát triển sản xuất lúa tỉnh An
Giang .............................................................................................................................................. 10
2.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước ........................................................................................... 10
2.2. Dự báo các nhân tố tác động đến phát triển sản xuất lúa .................................................... 10
Phần 3. Quy hoạch phát triển vùng sản xuất lúa công nghệ cao tỉnh An Giang đến năm 2020, định
hướng đến năm 2030 ...................................................................................................................... 12
3.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển ........................................................................................... 12
3.1.1. Quan điểm phát triển .................................................................................................... 12
3.1.2. Mục tiêu phát triển ....................................................................................................... 12
3.2. Định hướng phát triển ngành hàng lúa cho vùng chuyên canh ........................................... 13
3.2.1. Định hướng phát triển sản xuất lúa, nếp cho vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao (xem phụ lục 1 và 2 bảng chi tiết đính kèm) .................................................. 13
3.2.2 Danh mục các dự án đầu tư ưu tiên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 ....... 19
3.2.3 Bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch vùng sản xuất lúa CNC đến năm 2020 và định
hướng đến năm 2030 (Phụ lục 3 và 4) .................................................................................. 20
Phần 4. Giải pháp thực hiện quy hoạch ......................................................................................... 21
4.1. Giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư ............................................... 21
hóa bán ra chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường.
Xuất phát từ thực tế trên cũng như thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU của Tỉnh ủy
về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang, giai đoạn 2012 – 2020
tầm nhìn 2030 của địa phương, công tác quy hoạch chi tiết phát triển vùng sản xuất lúa
ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn An Giang là hết sức cần thiết.
2. Các căn cứ văn bản pháp lý để xây dựng Quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp
công nghệ cao
Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020.
Quyết định 1895/QĐ-TTg ngày 17/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Chương trình
quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020.
Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 27/6/2012 của Tỉnh ủy về phát triển nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao tỉnh An Giang giai đoạn 2012-2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
Quyết định số 2163/QĐ-UBND ngày 29/11/20212 của UBND tỉnh An Giang về Ban hành
Kế hoạch phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang giai đoạn 20122020 và tầm nhìn đến năm 2030.
Quyết định số 396/QĐ-UBND ngày 01/3/2013 của UBND tỉnh An Giang về Ban
hành Kế hoạch phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang từ nay đến
năm 2015.
Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về việc lập, thẩm
định và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung
một số điều Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về việc hướng
dẫn lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội:
Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về
phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020;
2
Kiên Giang, thuộc địa phận huyện Tri Tôn, huyện Tịnh Biên và một phần của huyện Châu
Phú.
- Nhóm đất đồi núi chiếm 10% diện tích tự nhiên của tỉnh, phân bố chủ yếu tại
huyện Tri Tôn, huyện Tịnh Biên và một phần nhỏ ở huyện Thoại Sơn.
b) Tài nguyên nước (nước mặt và nước ngầm)
Lưu lượng nước mặt ở An Giang hiện khá dồi dào, do An Giang nằm ở trung tâm lưu
vực sông Mê Kông, có hệ thống sông ngòi chằng chịt, với hệ thống hai sông chính chảy
qua địa phận An Giang: sông Tiền dài 80 km, sông Hậu dài 100 km, sông Vàm Nao dài 7
km. Hàng năm mùa lũ bắt đầu từ tháng 7-8 khi nhiễu động nhiệt đới hoạt động gây ra
mưa to và những cơn bão dài ngày, lũ thượng nguồn lại về, nước sông Tiền, sông Hậu lên
nhanh với cường suất 10-20 cm/ngày.
Nguồn nước mặt ở An Giang hiện nay phục vụ chủ yếu cho sinh hoạt, sản xuất
nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.
Về nguồn nước ngầm:
3
Theo đánh giá của các tài liệu địa chất - thuỷ văn, nước ngầm ở An Giang có trữ
lượng khá dồi dào, nhưng việc quản lý khai thác trong các năm qua chưa được chặt chẽ do
chưa có quy hoạch khai thác và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất. Theo thống kê, toàn tỉnh
có trên 5.000 giếng khoan, phục vụ sinh hoạt và sản xuất, trong số có tỷ lệ không nhỏ
giếng bị ô nhiễm hoặc có nguy cơ nhiễm bẩn các loại cần phải xử lý để bảo vệ nguồn
nước.
c) Tài nguyên sinh vật
Do khí hậu thuận lợi và đất đai màu mỡ nên động thực vật ở An Giang phát triển
phong phú, có nhiều loài. Năm 2003, toàn tỉnh có 583 ha diện tích rừng tự nhiên và
11.8884 ha diện tích rừng trồng. Năm 2007, diện tích rừng của tỉnh đạt 14.000 ha, trong
đó, có 600 ha rừng tự nhiên và 13.400 ha rừng trồng. Rừng tập trung chủ yếu ở huyện Tri
Tôn và Tịnh Biên
* Thực vật
và được xem là nơi chịu ảnh hưởng sớm và lớn nhất từ sự biến đổi khí hậu toàn cầu. Từ
thập niên qua, thời tiết vùng đồng bằng sông Cửu Long biến đổi bất thường. Mùa khô
nắng nóng gay gắt, nước biển sớm xâm nhập sâu vào đất liền. Ở An Giang, các năm qua
mặn đã vào đến Vĩnh Gia (kinh Vĩnh Tế) và Ba Thê (Thoại Sơn), trong lúc mùa mưa lũ
4
kéo dài hơn, đôi khi còn xuất hiện một vài cơn bão ngoài khơi hướng vào đất liền, điều
mà trước đây rất hiếm xảy ra.
Theo tính toán trong 60 năm nữa, biến đổi khí hậu toàn cầu sẽ làm môi trường tự
nhiên, kinh tế- xã hội ĐBSCL thay đổi, nước biển dâng cao làm ngập lụt phần lớn
ĐBSCL vốn đã bị ngập lụt hàng năm, dẫn đến mất nhiều đất nông nghiệp. Sẽ có từ
15.000- 20.000 km2 vùng đất thấp ven biển bị ngập hoàn toàn, lưu lượng nước sông
Mêkông giảm từ 2-24% trong mùa khô, tăng từ 7-15% vào mùa lũ, hạn hán xuất hiện
nhiều hơn, nước lũ cao hơn và thời gian ngập lũ kéo dài hơn, việc tiêu thoát nước cũng
khó khăn hơn. Suy giảm tài nguyên nước sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, giao thông, cấp nước sinh hoạt, sức khoẻ con người, tăng
nguy cơ cháy rừng... Diện tích rừng ngập mặn và một số vùng đất ngập nước sẽ bị giảm.
Cơ sở hạ tầng, nhất là các tỉnh ở ven biển bị uy hiếp nghiêm trọng.
Nước biển dâng cao sẽ làm thay đổi môi trường sống nhiều loài sinh vật biển,
trước hết là tôm cá tự nhiên. Các mô hình nuôi thuỷ sản truyền thống có nguy cơ bị phá
sản. Quá trình xâm nhập mặn vào nội đồng sẽ sâu hơn, tập trung tại các tỉnh Cà Mau, Bạc
Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre, Tiền Giang, Long An và nước ngọt sẽ khan hiếm
nhiều hơn. Bờ biển, bờ sông sẽ bị xâm thực mạnh hơn, sản xuất nông nghiệp có nguy cơ
suy thoái, nhất là cây lúa, hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác cũng bị ảnh hưởng
lớn. Đời sống của hàng triệu dân sẽ bị xáo trộn.
An Giang là một trong bốn tỉnh (An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ và Cà Mau)
thuộc vùng kinh tế trọng điểm của đồng bằng sông Cửu Long, đang chịu nhiều ảnh hưởng
do biến đổi khí hậu toàn cầu. Đất đai bị bạc màu, đa dạng sinh học bị giảm mạnh, diện
tích đất bị xâm nhập mặn, khô hạn, nhiễm phèn ngày càng tăng, nhiệt độ tăng cao và hạn
2.113,3
2002
477.180
5,43
2.593,6
2003
503.856
5,33
2.686,2
2004
523.037
5,75
3.006,9
5
2005
2009
557.290
6,14
3.421,5
2010
589.253
6,21
3.659,0
2011
607.590
6,34
3.856,7
2012
625.186
6,32
phí sản xuất và đe dọa tính bền vững của tăng trưởng. Theo Chi cục Tài nguyên và Môi
trường An Giang năm 2.000 lượng phân bón sử dụng cho nông nghiệp cho cả nước
khoảng 4 triệu tấn đến năm 2011 tăng lên 9 triệu tấn các loại và trong 10 năm qua, lượng
thuốc bảo vệ thực vật tăng gấp 2,5 lần.
Tại An Giang diện tích sản xuất lúa năm 2012 là 625.186 ha, năng suất bình quân
6,32 tấn/ha. Theo số liệu Cục BVTV cung cấp, lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng tính
cho 1 ha đất sản xuất nông nghiệp trung bình trên toàn quốc là 11,5kg/ha (Khoảng
1,7kh/ha vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật). Như vậy với diện tích lúa 625.186 ha thì tổng
lượng bao bì thuốc bảo vệt thực vật thải ra môi trường hàng năm ở An Giang tính riêng
cho diện tích trồng lúa khoảng: 1.062 tấn (lượng thuốc còn bám lại trên vỏ bao bì trung
6
bình chiếm 1,85% tỉ trọng bao bì). Chính vần đề này đã làm môi trường ngày càng bị ô
nhiễm bởi dư lượng hóa chất thuốc bảo vệ thực vật. Vì vậy, cần nâng cao chất lượng và sự
bền vững của tăng trưởng nông nghiệp của tỉnh là vấn đề cần được quan tâm trong giai
đoạn tới.
Theo Nguyễn Đỗ Anh Tuấn (2012) trong tương lai, nguồn lực cho sự tăng trưởng
nông nghiệp sẽ không còn được dồi dào, nông nghiệp sẽ phải cạnh tranh với các ngành
công nghiệp và dịch vụ khác. Chí phí sản xuất ngày càng cao cũng bắt đầu làm giảm khả
năng cạnh tranh của nông nghiệp nói chung và mặc hàng lúa gạo nói riêng.
Do đó các mặc hàng nông nghiệp mà cụ thể là lúa gạo sẽ phải nâng cao vị thế cạnh
tranh trên cơ sở nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và an toàn vệ sinh thực phẩm. Điều
này có thể đạt được thông qua tận dụng tiềm năng và cơ hội để nâng cao hiệu quả sản xuất
nông nghiệp, tăng giá trị gia tăng hàng nông sản, đồng thời giảm tác động tiêu cực đến
môi trường. Từ những cơ sở trên cần có những thay đổi tích cực góp phần xây dựng nền
nông nghiệp tiên tiến và bền vững.
1.2.3. Đánh giá chung về phát triển sản xuất lúa trong vùng quy hoạch
a) Thành tựu
Trong hơn 10 năm qua An giang đã không ngừng nâng cao sản lượng lúa gạo của
- Lực lượng nông dân canh tác lúa ở An Giang có kinh nghiệm sản xuất, có trình
độ canh tác khá cao, luôn nhạy bén trong việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Được sự ủng hộ mạnh mẽ của cả hệ thống chính trị các cấp
- Sự hỗ trợ hệ thống khuyến nông của ngành nông nghiệp.
- Nhiều chính sách, chủ trương của Trung ương, Tỉnh ban hành kịp thời phc5 vụ
cho sản xuất lúa.
c) Các vấn đề tồn tại
- Hệ thống kho chứa lúa, gạo còn thiếu nên khả năng tồn trữ, chủ động nguồn hàng
thấp, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trong xuất khẩu.
- Tổ chức lại sản xuất dưới các hình thức hợp tác còn hạn chế, chậm được nhân
rộng, còn nhiều tổ hợp tác, hợp tác xã yếu kém, trang trại ít và nhỏ bé, chưa thực sự là
đầu mối để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
- Kết cấu hạ tầng nông thôn chưa đáp ứng yêu cầu của một nền sản xuất hàng hóa
quy mô lớn. Đường giao thông nông thôn tuy đã được tôn cao, mở rộng, nhưng nhìn
chung mặt đường còn hẹp, cầu yếu làm cho giao thông, vận chuyển máy móc, thiết bị còn
hạn chế. Hệ thống điện đã kéo về đến nông thôn nhưng chưa thực sự đáp ứng nhu cầu
cho sản xuất.
- Quy mô sản xuất còn phân tán, nhỏ lẻ; việc xây dựng các vùng nguyên liệu tập
trung gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chủ trương “liên kết 4 nhà” bước đầu đã
được hình thành, nhưng quy mô còn nhỏ, chậm được triển khai nhân rộng do nhiều doanh
nghiệp chưa có chiến lược xây dựng thương hiệu cho sản phẩm cuối cùng để gắn kết một
cách chặt chẽ các tác nhân trong cả chuỗi giá trị từ sản xuất nguyên liệu, vận chuyển, sơ
chế, chế biến và tiêu thụ.
- Sức cạnh tranh của chất lượng sản phẩm trên thị trường chưa cao.
- Xây dựng quy hoạch và quản lý quy hoạch sản xuất còn nhiều hạn chế, chưa gắn
với chế biến, nhu cầu tiêu thụ của thị trường và phù hợp với điều kiện đất đai của từng
vùng sinh thái; mặt khác, thị trường luôn biến động dẫn đến quy hoạch thường bị phá vỡ,
gây khó khăn trong công tác quản lý.
* Điểm yếu:
- Chất lượng nguồn nhân lực và trình độ chuyên môn người làm nông nghiệp còn
hạn chế. Nhận thức về an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường của cộng đồng
chưa cao.
- Tích lũy từ sản xuất nông nghiệp thấp so với nhu cầu đầu tư hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng.
- Liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân trong việc xây dựng vùng nguyên liệu còn
yếu.
- Tổ chức sản xuất nông nghiệp chậm được đổi mới, cơ sở hạ tầng, dịch vụ phục
vụ sản xuất còn nhiều yếu kém; thu nhập của người sản xuất còn thấp.
Dần thiết lập hệ canh tác cây trồng theo hướng nông nghiệp bền vững, làm cơ sở
cho việc quy hoạch sản xuất cho những năm tiếp theo
Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả lâu dài và bền vững, cần phải giải quyết các vấn
đề:
- Mặt bằng đồng ruộng phải tương đối bằng phẳng, thiết kế đồng ruộng còn manh
mún, thiết kế lại giao thông thủy lợi nội đồng, tưới tiêu hợp lý, khoa học.
- Cần ứng dụng mạnh mẽ các thành tựu khoa học, công nghệ, nhất là công nghệ
sinh học, xây dựng nền nông nghiệp sạch, sản xuất hàng hóa lớn theo hướng công nghiệp
hóa, hiệu quả cao và bền vững.
9
Phần 2. Dự báo tác động của bối cảnh quốc tế, trong nước đến phát triển
sản xuất lúa tỉnh An Giang
2.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước
- Nhu cầu lương thực trên thế giới rất lớn và ngày càng tăng do tăng dân số, ảnh
hưởng biến đổi khí hậu và nhu cầu chế biến nhiên liệu sinh học.
- Cuộc cách mạng khoa học công nghệ tiếp tục phát triển nhanh, nhiều thành tựu
khoa học kỹ thuật mới sẽ được ứng dụng mạnh vào sản xuất, tạo những bước đột phá mới
về năng suất, chất lượng nông sản, trong đó có lương thực.
Eastham và nnk, 2008).
+ Mực nước biển cũng được dự báo sẽ tăng lên, sẽ có thể làm vấn đề xâm nhập
mặn trở nên trầm trọng hơn. Nước biển dâng cũng sẽ làm có những tác động bất lợi tới
vấn đề lũ ở vùng thượng lưu của đồng bằng (Wassmann và nnk, 2004).
10
Biến đổi khí hậu toàn cầu hạn hán, lũ lụt, xâm nhiễm mặn,… gia tăng một phần sẽ
làm ảnh hưởng đến An Giang (mặn xâm nhiễm ở Thoại Sơn).
11
Phần 3. Quy hoạch phát triển vùng sản xuất lúa công nghệ cao tỉnh An
Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
3.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển
3.1.1. Quan điểm phát triển
- Thực hiện Nghi quyết số 09-NQ/TU ngày 27/6/2012 của Tỉnh ủy về phát triển
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang giai đoạn 2012-2020 và tầm nhìn đến
năm 2030, UBND tỉnh An Giang ban hành kế hoạch cụ thể phát triển nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao tỉnh An Giang 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Theo đó, cơ bản đến
năm 2020 hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong các
lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản. Tạo ra sản phẩm an toàn, nâng cao năng suất và
phẩm chất, tăng thu nhập cho nông dân.
- Quy hoạch vùng chuyên canh cây trồng, theo hướng sản xuất hàng hóa
- Phát huy nội lực và sự dụng tốt mọi nguồn lực, khai thác có hiệu quả các tiềm
năng, lợi thế của địa phương để phát triển nông nghiệp theo hướng xuất khẩu, sản xuất
hàng hóa gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Điều chỉnh quy hoạch sản xuất nông nghiệp phù hợp với nhu cầu và khả năng tiêu
thụ, tăng năng suất đi đôi với nâng cao chất lượng.
hướng công nghệ cao với quy mô tập trung: 100 – 200 ha, bảo đảm đầu ra ổn định.
3.2. Định hướng phát triển ngành hàng lúa cho vùng chuyên canh
3.2.1. Định hướng phát triển sản xuất lúa, nếp cho vùng sản xuất nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao (xem phụ lục 1 bảng chi tiết đính kèm)
Để đáp ứng yêu cầu mục tiêu đề ra cần xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại,
bền vững, sản xuất hàng hoá lớn, hướng về xuất khẩu, có năng suất ổn định, chất lượng,
hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đáp ứng nhu cầu thị trường
Đầu tư tập trung, tăng cường liên kết giữa các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp
trong chuỗi giá trị. Tại các vùng sản xuất chuyên canh lúa, phối hợp với các tổ chức,
doanh nghiệp quy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng phát triển các cụm trọng điểm (kho, bãi, nơi
sơ chế sản phẩm).
Ở mỗi vùng quy hoạch, có các tổ hợp tác liên kết nông nghiệp, tổ sản xuất giống
nguyên chủng và xác nhận, cơ sở thu mua và sơ chế biến nông sản, đại lý cung cấp vật tư
nông nghiệp, văn phòng tư vấn dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp,...áp dụng công nghệ, tiêu
chuẩn tiên tiến, khép kín xử lý chất thải như rơm, trấu để tái tạo năng lượng phục vụ cho
sản xuất thông qua các hình thức kết hợp trồng nấm rơm, sử dụng nấm trichoderma xử lý
rơm rạ và ủ rơm thành dạng phân hữu cơ, ép trấu dạng than, sử dụng trấu sấy lúa,...
Xung quanh các tổ, cơ sở này là các vùng cung cấp nguyên liệu đồng bộ sản xuất
1-3 loại giống lúa, liên kết bằng hợp đồng với công ty, doanh nghiệp để đảm bảo đầu ra
cho sản phẩm đồng thời đáp ứng được nhu cầu thị trường.
3.2.1.1. Sản xuất lúa giống:
Bố trí thời vụ của vùng sản xuất lúa giống: trên cơ sở lịch thời vụ chung của cả khu
vực; quy hoạch-chọn tiểu vùng để sản xuất lúa giống ở mỗi huyện, thị thành có lịch xuống
giống sớm hơn lịch thời vụ phổ biến của vùng 5-10 ngày để khi thu hoạch đảm bảo cung
cấp giống cho vùng quy hoạch sản xuất lúa hàng hóa;
Tập trung nâng chất các cơ sở sản xuất lúa giống tại mỗi huyện, thị (ít nhất 01 cơ
sở/huyện): đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác sản xuất lúa giống; đăng ký kiểm định –
kiểm nghiệm để chất lượng đảm bảo tiêu chuẩn hạt giống; lúa giống được đóng bao, có
nhãn mác (đăng ký kinh doanh), ....;
Gắn kết các cơ sở sản xuất lúa giống vào vùng nguyên liệu cánh đồng mẫu lớn để
40
40
20
30
40
40
40
20
30
30
50
50
20
40
13
2
3
Châu Đốc
Châu Phú
Bình Thủy
Bình Mỹ
Bình Long
24
32
32
194
44
21
103
108
82
28
9
50
183
60
92
5
14,5
500
500
22
48
500
23
32
32
194
44
21
2,806
2,870
3.2.1.2. Sản xuất lúa theo GlobalGAP:
Trên cơ sở các vùng sản xuất lúa theo tiêu chuẩn Global GAP đã hình thành từ
năm 2010 tiếp tục duy trì hoạt động và đảm bảo các điều kiện để tái chứng nhận đạt yêu
cầu. Ưu tiên tìm kiếm thị trường, đầu ra cho sản phẩm lúa theo tiêu chuẩn Global GAP.
4
5
6
7
8
9
10
11
Tổ hợp tác, HTX nông nghiệp “liên kết ngang” với các công ty cung ứng giống,
vật tư nông nghiệp đến cuối vụ cho những nông hộ có nhu cầu, đồng thời Tổ hợp tác,
HTX nông nghiệp đảm bảo việc kiểm soát đầu vào, đầu ra sản phẩm
Đơn vị quản lý hệ thống chất lượng xây dựng quy trình sản xuất đạt tiêu chuẩn
Global GAP từ khâu chuẩn bị đất, xuống giống đến thu hoạch. Yêu cầu nông dân tuyệt
đối tuân thủ việc mua, bảo quản, sử dụng vật tư nông nghiệp, đặc biệt là dư lượng thuốc
bảo vệ thực vật và bảo vệ nghiêm ngặt môi trường đồng ruộng.
Mô hình này đòi hỏi tính tập thể cao và vai trò có tính quyết định của tổ hợp tác,
HTX trong việc quản lý, kiểm soát dư lượng thuốc hóa học, ghi chép nhật ký sản xuất và
đại diện ký hợp đồng hợp tổ chức tiêu thụ sản phẩm, nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên
thị trường quốc tế và hướng đến phát triển bền vững cho ngành hàng lúa gạo xuất khẩu
trong tương lai.
a/ Giai đoạn 2013 – 2015: Ổn định sản xuất lúa theo GlobalGAP: 100 ha
b/ Giai đoạn 2016 – 2020: Sản xuất lúa theo GlobalGAP: 600 ha
c/ Định hướng 2030: Sản xuất lúa theo GlobalGAP: 1.200 ha
2021-2030
200
200
200
400
400
400
600
1.200
Cần phải đảm bảo chỉ gieo sạ một vài giống chủ lực, có phẩm cấp gần nhau, sản
lượng lớn, chất lượng cao để đáp ứng công tác xây dựng thương hiệu đối với sản xuất lúa
thơm cũng như nếp đặc sản.
Thực hiện áp dụng quy trình sản xuất theo “1 phải 5 giảm”, diện tích thu hoạch
bằng máy đạt 97% diện tích xuống giống. Hệ thống sấy đủ sức đáp ứng nhu cầu.
a/ Giai đoạn 2013 – 2015: Sản xuất lúa thơm đặc sản: 2.428,5 ha ở 4/11 huyện, thị
thành (Long Xuyên, Châu Phú Tri Tôn và Tịnh Biên)
b/ Giai đoạn 2016 – 2020: Sản xuất lúa thơm đặc sản: 3.688 ha ở 4/11 huyện, thị
thành (Long Xuyên, Châu Phú, Tịnh Biên và Tri Tôn)
c/ Định hướng 2030: Sản xuất lúa thơm đặc sản: 4.378 ha ở 4/11 huyện, thị thành
(Long Xuyên, Châu Phú, Tịnh Biên và Tri Tôn)
Bảng 3. Diện tích sản xuất lúa thơm đặc sản
Tt
Huyện
390
90
299
258
2
Long Xuyên
130
123
500
Tri Tôn
3
TT. Tịnh Biên
5
30
Văn Giáo
30
Tịnh Biên
An Hảo
100
4
Tổng cộng
2,428.50
3,688.00
3.2.1.4. Sản xuất lúa chất lượng cao theo dạng cánh đồng lớn :
2021-2030
500
498
740
390
OM 6976, Nếp CK92, CK 2003.... Tất cả nông dân đều phải áp dụng áp dụng và phát
triển cơ giới hóa vào sản xuất lúa là điều rất cần thiết nhằm phát huy công suất hoạt động
do quy mô diện tích lớn và tính đồng loạt của hoạt động sản xuất nông nghiệp như chuẩn
bị đất, xuống giống, bón phân, phun thuốc, thu hoạch, phơi sấy.
Ngoài ra, cơ giới hóa trong cùng một thời điểm giúp ứng dụng đồng bộ các tiến bộ
kĩ thuật và các hoạt động cơ giới vào sản xuất như cày ải kết hợp san phẳng mặt ruộng
điều khiển bằng tia lazer kết hợp bón lót, phòng trừ cỏ dại, gặt đập liên hợp, thu hoạch,
giúp giảm được khoảng 50% chi phí so với thu hoạch thủ công. Đặc biệt, trong bối cảnh
năng lực phơi sấy, tồn trữ của người dân còn khó khăn thì thu hoạch bằng máy giúp tránh
tình trạng giảm chất lượng do không được bảo quản tốt.
a/ Giai đoạn 2013 – 2015: Sản xuất lúa, nếp chất lượng cao theo dạng cánh đồng
lớn: 18.034 ha ở 10/11 huyện, thị thành
b/ Giai đoạn 2016 – 2020: Sản xuất lúa, nếp chất lượng cao theo dạng cánh đồng
lớn: 71.793 ha ở 10/11 huyện, thị thành
c/ Định hướng 2030: Sản xuất lúa, nếp chất lượng cao theo dạng cánh đồng lớn:
90.932 ha ở 10/11 huyện, thị thành
Bảng 4. Diện tích sản xuất lúa chất lượng cao theo dạng cánh đồng
Tt
Huyện
Xã
1
Vĩnh Tế
Vĩnh Châu
2
300
8,367
2,082
1,700
2,850
1,735
100
20
40
40
2,000
500
500
500
500
2016-2020
927
427
500
14,455
4,164
3,600
2,850
3,760
81
300
20
40
1,000
1,000
16
Vĩnh Trung
5
6
7
Tri Tôn
Chợ Mới
Long Điền A
Long Điền B
Nhơn Mỹ
Kiến An
Hòa Bình
Kiến Thành
Tấn Mỹ
An Thạnh Trung
Long Kiến
An Bình
Tây Phú
Vọng Thê
Thoại Sơn Vĩnh Khánh
1.500
Châu
Thành
9
Vĩnh Bình
Vĩnh Nhuận
Vĩnh An
Tân Phú
-
Phú Tân
10
Phú Lâm
Phú An
Tổng cộng
16,534
600
500
3,637
704
888
100
270
310
270
310
373
222
425
345
7.236
1,819
1,072
2,170
400
226
233
1,123
193
5,345
1,010
2,600
755
980
4,590
1,500
1,250
1,400
440
2,494
959
1,535
90,932
80
2 Châu Phú
Tổng cộng
480
3.2.1.5. Sản xuất lúa Nàng nhen hữu cơ:
2016-2020
400
110
510
2021-2030
750
110
860
Trên cơ sở các vùng sản xuất lúa Nàng nhen của huyện Tri Tôn trong thời gian qua
tiếp tục duy trì hoạt động và nâng lên một bước mới sản xuất theo hướng hữu cơ đảm bảo
gạo đặc sản sạch.
Nông dân cần phải liên kết với nhau theo các tổ hợp tác để tận dụng ưu thế sản
xuất theo quy mô (như bơm nước tưới tiêu, xuống giống đồng loạt, gia cố đê bao, chia sẻ
kinh nghiệm…), để giảm chi phí chăm sóc và thu hoạch cũng như xây dựng thương hiệu
đối với sản xuất lúa Nàng nhen hữu cơ cũng như nếp đặc sản
a/ Giai đoạn 2013 – 2015: Sản xuất lúa Nàng nhen: 5ha ở Tịnh Biên
b/ Giai đoạn 2016 – 2020:
- Sản xuất lúa Nàng nhen hữu cơ: 500 ha ở Tri Tôn
- Sản xuất lúa Nàng nhen: 160ha ở Tịnh Biên (xã Văn Giáo 30ha; TT Tịnh Biên
30ha, An hảo 100ha tại Xà Nu xã An Hảo).
c/ Định hướng 2030:
- Sản xuất lúa Nàng nhen hữu cơ: 500 ha ở Tri Tôn
2021-2030
200
5
30
30
100
500
30
30
140
500
660
700
-
Bảo tồn 100 ha vào năm 2016 và mở rộng lên 500 ha vào năm 2030 để khôi phục
mô hình canh tác lúa đặc sản của vùng Bảy Núi, sản xuất loại gạo sạch. Việc khôi phục
bảo tồn cây lúa mùa nổi còn với mục đích tận dụng rơm rạ để phát triển cây màu, tăng
vòng quay cho vùng đất Bảy Núi lên 1 vụ lúa - 1 vụ màu/năm.
18
Xây dựng thương hiệu gạo hữu cơ sạch cung cấp cho thị trường và phát triển du
1.000
Tuyển chọn giống lúa mới theo công
nghệ cao
2
Giai đoạn 2 (2016 – 2020)
3.000
Khảo kiểm nghiệm và nhân giống phục
vụ vùng quy hoạch
3
Giai đoạn 3 (2021 - 2025)
4
Khảo kiểm nghiệm và nhân giống phục
vụ vùng quy hoạch
Khảo kiểm nghiệm và nhân giống phục
Giai đoạn 4 (2026 - 2030)
3.000
vụ vùng quy hoạch
- Nguồn kinh phí dự kiến: vốn Tỉnh và vốn đối ứng của nông dân
3.000
30.000
3
Giai đoạn 3 (2021 - 2025)
30.000
4
Giai đoạn 4 (2026 - 2030)
30.000
- Sản xuất lúa chất lượng cao theo dạng
cánh đồng mẫu
- Sản xuất lúa nhật
Hỗ trợ mô hình sản xuất:
- Sản xuất giống
- Sản xuất lúa theo GlobalGAP
- Sản xuất lúa thơm, nếp đặc sản
- Sản xuất lúa Nàng nhen hữu cơ
- Sản xuất lúa mùa nổi
- Sản xuất lúa chất lượng cao theo dạng
cánh đồng mẫu
- Sản xuất lúa nhật
Duy trì, cập nhật tiến bộ khoa học kỹ
thuật và nhân rộng mô hình sản xuất hiệu
quả
Duy trì, cập nhật tiến bộ khoa học kỹ
cánh tác. Tu bổ đê điều phòng chống thiên tai bảo vệ sản xuất
- Rà soát điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện mạng lưới trạm bơm. Thực hiện nâng cấp
các trạm bơm, cống tưới tiêu, bảo đảm tưới chủ động cho diện tích canh tác.
- Phát triển hệ thống giao thông nông thôn, giao thông nội đồng: phù hợp với phát
triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, nhằm tạo sự gắn kết liên hoàn, thông suốt với mạng lưới
giao thông huyện, làm cầu nối các vùng nguyên liệu với nơi tiêu thụ, đảm bảo thuận tiện
cho các phương tiện cơ giới hóa nông nghiệp đi lại, vận chuyển hàng hóa thuận tiện trong
cả mùa khô và mùa mưa.
- Hệ thống các công trình điện nông thôn: nhằm đảm bảo cho nông nghiệp, nông
thôn có điều kiện phát triển cơ giới hóa trong các khâu trước, trong và sau thu hoạch, cơ
giới hóa thủy lợi (tưới, tiêu), phát triển ngành nghề nông thôn,...cần phát huy mọi nguồn
có thể khai thác, đẩy nhanh việc sử dụng điện trong các khâu cơ giới hóa trong nông
nghiệp, nông thôn
- Tập trung cải tạo mặt bằng đồng ruộng, xây dựng và hoàn thiện hệ thống thủy lợi
nội đồng theo yêu cầu của các vùng quy hoạch. Hoàn chỉnh hệ thống cống dưới đê, đường
nước nội đồng, đường giao thông đồng ruộng (đường cộ) tạo điều kiện thuận lợi ứng dụng
khoa học công nghệ, thực hiện cơ giới hóa các khâu trong sản xuất và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế. Tiếp tục tổ chức nhân rộng phong trào thủy lợi nội đồng, phấn đấu đến năm 2015
đạt 50.000 ha và đến năm 2020 đạt 100.000 ha.
- Cùng với sự hỗ trợ đầu tư của trung ương các công trình thủy lợi trọng điểm, các
công trình thóat lũ vùng Tứ giác Long Xuyên, vốn tài trợ quốc tế, tỉnh chi ngân sách hàng
năm và huy động vốn dân đóng góp để đào mới, nạo vét công trình thủy lợi. Triển khai
thực hiện dự án Nam Vàm Nao ở huyện Chợ Mới giai đoạn 2009-2015 với tổng mức đầu
tư trên 1.137 tỷ đổng từ nguồn vốn trái phiếu chính phủ.
- Tiếp tục việc đầu tư nâng cấp hệ thống đê bao kiểm soát lũ tháng tám và các vùng
có đê bao kiểm soát lũ triệt để.
21
- Đầu tư phát triển trạm bơm điện theo tiêu chí nông thôn mới đến 2020, việc đầu
cao đạt hiệu quả
- Tăng cường cơ chế chính sách đầu tư cho nông dân (vốn vay, lãi suất ưu đãi,....)
để hỗ trợ khuyến khích nông dân trang bị máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp
công nghệ cao.
- Đổi mới mô hình hoạt động hợp tác xã thời gian qua bằng cách đa dạng hoá hình
thức dịch vụ từ khâu làm đất, gieo sạ, tưới, tiêu, cung cấp kỹ thuật, thu hoạch … vừa kêu
gọi người dân, doanh nghiệp đầu tư để phát triển các lĩnh vực dịch vụ. Thí điểm xây dựng
mô hình hệ thống cung ứng phân bón từ công ty sản xuất đến đầu mối là Liên hiệp HTX,
từ đó giao đến nông dân thông qua tổ hợp tác, đặc biệt là các vùng dự án GlobalGAP,
VietGAP…
- Tổ chức lại sản xuất bằng các hình thức hợp tác thích hợp và tự nguyện (tổ hợp
tác, HTX, các dạng liên kết ngang, dọc và trang trại) trên những vùng quy hoạch để tạo ra
nông sản nguyên liệu có sản lượng lớn, chất lượng ổn định qua việc áp dụng các quy trình
sản xuất và tiêu chuẩn chất lượng quốc gia, quốc tế theo yêu cầu của thị trường (thông
22
qua doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu); tập trung cho các vùng quy hoạch lúa chất lượng
cao, lúa đặc sản, rau, màu…Trên cơ sở đó, phát triển mối liên kết giữa doanh nghiệp và
nông dân để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng.
- Tăng cường nâng cao năng lực cho nông dân thông qua việc xã hội hóa công tác
đào tạo các kiến thức về kỹ thuật nông nghiệp, quản lý kinh tế hộ, khởi sự doanh nghiệp,
marketing; …
4.5. Giải pháp tổ chức thị trường
Thị trường luôn là vấn đề quan trọng quyết định kết quả sản xuất, vì vậy cần quan
tâm:
- Thông tin và dự báo thị trường
- Tổ chức mạng lưới lưu thông và tiêu thụ sản phẩm
- Tổ chức hội nghị, hội thảo giới thiệu sản phẩm
- Giới thiệu trên phương tiện truyền thông đại chúng (truyền thanh, truyền hình,
23
nguyên chủng tại chỗ và phải được thực hiện trước 1 vụ. Trên cơ sở lượng giống nguyên
chủng được nhân ra từ các tổ giống – là nguồn để thực hiện nhân giống xác nhận - là
nguồn cung cấp cho sản xuất lúa hàng hóa.
+ Củng cố công tác nhân giống lúa, chú trọng nâng cao chất lượng giống để thương
mại hoá: hỗ trợ các tổ nhân giống trên địa bàn tỉnh về công tác kiểm định đồng ruộng,
kiểm nghiệm hạt giống để công nhận chất lượng
4.6.2. Củng cố, nâng cao chất lượng chương trình 3 giảm 3 tăng trên diện rộng, đồng
thời triển khai nhân rộng chương trình 1 phải 5 giảm
- Nhân rộng mô hình canh tác lúa theo 1 phải 5 giảm + trang bằng mặt ruộng bằng
tia lazer, công nghệ sinh thái, …
- Ứng dụng các biện pháp sinh học vào sản xuất như sử dụng chế phẩm nấm xanh,
nấm trắng trong phòng trừ rầy nâu
- Thực hành nông nghiệp tốt: VietGAP, GlobalGAP, canh tác lúa theo 1 phải 5
giảm, Công nghệ sinh thái,....
- Ứng dụng công nghệ GIS trong quản lý tiến độ xuống giống, dịch hại cây trồng
và xây dựng bản đồ chuyên đề về cây trồng ở từng vùng sinh thái,….
- Vận động nông dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo 4 đúng, an toàn và thu
gom vỏ chai bao bì thuốc bảo vệ thực vật đúng nơi quy định
- Sớm xây dựng khu nông nghiệp công nghệ cao khép kín nhằm đẩy mạnh nghiên
cứu, xây dựng và chuyển giao ứng dụng các mô hình canh tác bằng công nghệ cao và sản
xuất theo hướng sinh thái, thực hành nông nghiệp tốt - GAP.
4.6.3. Ứng dụng xử lý rơm rạ và phân hữu cơ, sinh học
- Xây dựng mô hình ứng dụng xử lý rơm rạ ngừa ngộ độc hữu cơ, cải thiện độ phì
của đất bằng sản phẩm Trichoderma, giúp nông dân giảm áp lực phân bón cũng như sâu
bệnh
- Giới thiệu các sản phẩm phân bón có hiệu quả: phân hữu cơ vi sinh, phân sinh
học, phân bón lá, .... dưới hình thức mô hình trình diễn.
ứng dụng vào trong sản xuất
- Phối hợp với các công ty sản xuất kinh doanh lúa gạo, để gắn kết tìm đầu ra cho
sản phẩm ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao
- Phối hợp với Sở tài nguyên và môi trường thực hiện vệ sinh môi trường trong sản
xuất lúa
- Phối hợp với các tổ chức như: ngân hàng, quỹ tín dụng hỗ trợ vay vốn đầu tư (lãi
suất và thủ tục)
- Hỗ trợ kinh phí thực hiện dự án thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật và có biện
pháp tiêu hủy nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường. Đồng thời đẩy mạnh ứng dụng các tiến
bộ kỹ thuật trong lĩnh vực trồng trọt như các chương trình xây dựng thương hiệu lúa gạo
theo hướng GAP, giảm phát thải khí nhà kính…
- Có chính sách gắn các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nông dược, lương thực
và thực phẩm trên địa bàn phối hợp xây dựng vùng nguyên liệu trên cơ sở liên kết với các
tổ hợp tác, hợp tác xã và tổ chức thu mua thông qua hợp đồng nhằm ổn định đầu ra cho
sản phẩm trồng trọt đồng thời tích cực tham gia trong việc bảo vệ môi trường hướng tới
một nền sản xuất nông nghiệp bền vững.
- Khuyến khích tích tụ ruộng đất tạo điều kiện thuận lợi cho khâu cơ giới hóa trên
đồng ruộng, góp phần giảm giá thành sản phẩm và tạo sự chuyển dịch lao động trong
nông nghiệp sang lĩnh vực phi nông nghiệp.
4.8. Giải pháp tổ chức thực hiện dự án quy hoạch
* Sở Nông nghiệp và PTNT:
- Chủ trì triển khai thực hiện dự án trên cơ sở phối hợp với các đơn vị liên quan
như: Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Khoa học và Công nghệ; Hội Nông dân tỉnh; Ủy
ban nhân dân các huyện; doanh nghiệp xây dựng chương trình, dự án ứng dụng công nghệ
cao phù hợp quy hoạch từng giai đoạn.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tham gia các hoạt động:
+ Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân tham gia các chương trình, dự án theo
quy trình đã được xây dựng: tổ chức các lớp tập huấn, xây dựng các mô hình điểm, hỗ trợ
nhân lực, kỹ thuật sản xuất, khảo kiểm nghiệm, chứng nhận chất lượng giống nông
nghiệp, hướng dẫn công bố chất lượng giống và chứng nhận chất lượng các cơ sở, trại sản