Sáng kiến kinh nghiệm
Trường THPT Ân Thi
GV: Nguyễn Thị Vụ
MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................................ 1
PHẦN I: MỞ ĐẦU ............................................................................................... 2
I.LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI .................................................................................... 2
II.MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI ................................................. 3
III. KHÁI QUÁT VỀ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU
LỰA CHỌN ....................................................................................................... 3
PHẦN II. NỘI DUNG .......................................................................................... 7
I. MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ
HỌC SINH DỄ SAI LẦM ................................................................................. 7
II. MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC PHẦN HÓA HỌC HỮU
CƠ HỌC SINH DỄ SAI LẦM ......................................................................... 40
PHẦN III. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN............................ 48
I. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM (TNSP) 48
1.Mục đích thực nghiệm ............................................................................... 48
2.Nhiệm vụ của thực nghiệm ........................................................................ 48
II. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM ........................................................... 48
1. Đối tượng thực nghiệm, thời gian thực nghiệm ....................................... 48
2. Hình thức tổ chức kiểm tra và cho điểm ................................................... 48
III. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN ...................................... 48
1.Đánh giá qua kiểm tra lớp 12A2 trường THPT Ân Thi dựa trên đề 3. ... 48
a)Đánh giá từng câu TNKQ qua kiểm tra lớp 12A2 trường THPT Ân Thi ... 48
b)Đánh giá học sinh lớp 12A2 thông qua đề kiểm tra TNKQ. ...................... 49
2. Đánh giá qua kiểm tra lớp 12A3 trường THPT Ân Thi ............................ 50
a)Đánh giá từng câu TNKQ qua kiểm tra lớp 12A3 trường THPT Ân Thi ... 50
Cùng với sự đổi mới về nội dung, phương pháp dạy học thì phương pháp
đánh giá kết quả học tập của học sinh cũng cần có sự đổi mới để đánh giá một cách
hiệu quả nhanh chóng chính sác, khách quan,.. Heghen một trong những chuyên
gia trong lĩnh vực kiểm tra đánh giá đã chỉ ra rằng: khi kiểm tra đánh giá đã được
cải tiến và chuẩn hóa nó là đầu tàu kéo cả qui trình đào tạo đi lên tạo ra đổi mới về
chất lượng. Việc kiểm tra đánh giá không chỉ đơn thuần chú trọng vào kết quả học
tập của người học mà còn có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy động cơ, thái độ tích
cực của người học, hoàn thiện quá trình kiểm định chất lượng hiệu quả dạy học và
trịnh độ nghề nghiệp của người dạy.
Các hình thức kiểm tra truyền thống như kiểm tra vấn đáp, kiểm tra viết tuy
có nhiều ưu điểm nhưng nặng về khả năng ghi nhớ và trình bày lại những kiến thức
mà người thầy đã truyền thụ, đã bộc lộ nhiều hạn chế về nâng cao tính tích cực học
tập và khả năng vận dụng linh hoạt các kiến thức, kỹ năng của người học trong tình
huống đa dạng. Để khắc phục những hạn chế trên nhiều nước trên thế giới đã
nghiên cứu và vận dụng các phương pháp đánh giá bằng trắc nghiệm khách
quan(TNKQ).
Sử dụng phương pháp TNKQ để kiểm tra đánh giá chất lượng đào tạo và
thành quả học tập của người học sẽ góp phần thực hiện tốt cuộc vận động “Nói
không với tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục”. Nhằm thực hiện tốt chỉ thị
số 33/2006/CT-TT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.Trong quá trình học tập
. Học sinh học tập rất nhiều kiến thức dễ nhầm lẫn. Vì vậy, để tránh những sai lầm
khi làm bài của học sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy học thì việc xây dựng
hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn là yêu cầu cấp thiết.Vì
những lí do trên tôi chọn đề tài :“ Xây dựng và tuyển chọn một số bài trắc nghiệm
khách quan nhiều lựa chọn về tính chất hóa học mà học sinh dễ nhầm trong
chương trình trung học phổ thông”..
2
để thu thập thông tin.
TNKQ là phương pháp kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh
bằng hệ thống câu hỏi TNKQ, gọi là khách quan vì cách cho điểm không phụ
thuộc vao người chấm.
TNKQ chia thành 4 loại chính:
+ Câu trắc nghiệm đúng sai.
+ Câu trắc nghiệm có nhiều câu trả lời( gọi tắt là câu hỏi trắc nghiệm nhiều
lựa chọn MCQ).
+ Câu hỏi trắc nghiệm ghép đôi.
+ Câu hỏi trắc nghiệm điền khuyết hay câu hỏi bỏ ngỏ.
Trong đó loại câu hỏi có nhiều câu trả lời để lựa chọn được gọi tắt là câu hỏi
nhiều lựa chọn MCQ.
3
Sáng kiến kinh nghiệm
Trường THPT Ân Thi
GV: Nguyễn Thị Vụ
Đây là loại câu hỏi thông dụng nhất, loại nạy có một câu phát biểu căn bản
gọi là câu dẫn và có nhiều câu trả lời để học sinh lựa chọn.Trong đó có một câu trả
lợi đúng nhất hay hợp lý nhất, còn lại đều sai. Các câu trả lời sai được gọi là câu
mồi hay câu nhiễu.
Ưu điểm:
- Giáo viên có thể dùng loại câu hỏi này để kiểm tra - đánh giá những mục
tiêu dạy, học khác nhau.
- Độ tin cậy cao hơn khả năng đoán mò hay may rủi ít hơn so với các loại
câu hỏi TNKQ khác khi số phương án lựa chọn tăng lên, học sinh buộc phải xét
Không đươc đưa 2 câu chọn cùng ý, mỗi câu kiểm tra chỉ nên
chọn một nội dung kiến thức nào đó.
4
Trường THPT Ân Thi
Sáng kiến kinh nghiệm
GV: Nguyễn Thị Vụ
2. Các tiêu chuẩn đánh giá một bài TNKQ
*Độ khó:
Người ta có thể đo độ khó bằng tỉ số phần trăm thí sinh làm đúng câu hỏi
trắc nghiệm đó trên tổng số thí sinh dự thi.
Khi câu trắc nghiệm theo độ khó người ta không chọn những câu quá
khó(không ai làm đúng) cũng không chọn những câu quá dễ(ai cũng làm đúng).
Một bài trắc nghiệm tốt khi có nhiều câu có độ khó trung bình.
Có nhiều quan điểm và cách tính độ khó.
Giả sử câu hỏi có 4 phương án chọn thì xác suất làm đúng câu hỏi do sự lựa
chọn mò của một học sinh là 25%. Vậy độ khó nằm trong khoảng từ 25% đến
100%, tức là 62,5%. Nói chung độ khó trung bình của một câu trắc nghiệm có n
phương án là (100%-1/n)/2.
Chia mẫu thí sinh thành 3 nhóm:
+Nhóm điểm cao(NH) từ 25-27% số thí sinh đạt điểm cao nhất.
+ Nhóm điểm thấp(NL): từ 25-27% số thí sinh đạt điểm thấp nhất.
+ Nhóm trung bình: số thí sinh còn lại.
Chỉ số khó của mỗi câu hỏi trắc nghiệm được tính bằng tỉ số học sinh trả lời
đúng câu hỏi đó trên tổng số học sinh tham gia.
Sáng kiến kinh nghiệm
Trường THPT Ân Thi
+ Câu hỏi có độ phân biệt rất thấp:
GV: Nguyễn Thị Vụ
D = 0 - 0,2.
+ Câu hỏi có độ phân biệt thấp:
D= 0,21 - 0,4.
+ Câu hỏi có độ phân biệt trung bình: D = 0,41 - 0,6.
+ Câu hỏi có độ phân biệt cao:
D= 0,61 - 0,8.
+ Câu hỏi có độ phân biệt rất cao:
D= 0,81 - 1.
Câu hỏi trắc nghiệm tốt có D = 0,5 - 0,7.
* Độ tin cậy:
Độ tin cậy của bài trắc nghiệm là số đo sự sai khác giữa điểm số của bài
TNKQ và điển sô thực của học sinh. Như vậy độ tin cậy của bài chính là đại lượng
biểu thị mức độ chính xác của phép đo nhờ bài trắc nghiệm.
D: y = x + 2.
Giải: Đặt HCl (a M) và CH3COOH ( a M)
HCl → H+
a
+
Cl-
a
pH = x = -lg[ H+] = -lg a.
cứ 100 phân tử CH3COOH có 1 phân tử điện li nghĩa là α = 1 % = 0,01.
CH3COOH => CH3COO- +
a
H+
0,01 x a
pH = y = -lg [H+ ] = -lg (0,01 a) = 2-lga = 2 + x.
Đáp án đúng là D.
Phân tích:
Học sinh có thể cho kết quả sai trong quá trình tính toán.
- Khả năng (1): pH= y = -lg [H+] = -lg (0,01a) = -lg0,01 –lga = -2 + x = x -2.
=> đáp án nhiễu C.
→ NaHCO3
Ban đầu
0,2 mol
0,3 mol
0,2 mol
Phản ứng
0,2 mol
0,2 mol
0,2 mol
Sau pư
0
0,1 mol
0,2 mol
+ NaCl
NaHCO3 +
B. 2,24 lít C. 2,8 lít
D. 3,92 lít
Giải
Vì cho từ từ từng giọt dung dịch chứa Na2CO3 và NaHCO3 vào dung dịch
HCl nên thực tế là cả 2 muối Na2CO3 và NaHCO3 cùng phản ứng với HCl để giải
phóng khí. Để tìm được đáp số ta giả sử 2 trường hợp
Nếu Na2CO3 phản ứng trước
Na2CO3 +
0,15mol
2HCl → NaCl + H2O + CO2
0,2 mol
0,1mol
→ Thể tích CO2 (đktc)= 0,1 . 22,4 =2,24 lít
Nếu NaHCO3 phản ứng trước
NaHCO3 +
HCl → NaCl + H2O + CO2
0,1 mol
0,2 mol
có phản ứng tiếp theo:
0,1 mol → HCl dư (0,1 mol) nên
2HCl → NaCl + H2O + CO2
0,2 mol
0,1 mol
→ Thể tích CO2 (đktc)= 0,1 . 22,4 =2,24 lít→ Đáp án B
+ Cho rằng NaHCO3 sẽ phản ứng trước:
NaHCO3 +
HCl → NaCl + H2O + CO2
0,1 mol
0,2 mol
có phản ứng tiếp theo:
0,1 mol → HCl dư (0,1 mol) nên
Na2CO3 +
2HCl → NaCl + H2O + CO2
0,15 mol
0,1 mol
0,05 mol
→ nCO2 =0,15 mol → Thể tích CO2 (đktc)= 0,15 . 22,4 =3,36 lít→ Đáp
án A
(2).
0,2
+ Ag+ → Fe3+ + Ag ↓
0,05
(3).
0,05
m = 0,45 x 108 = 48,6 (g) => Đáp án: B.
Phân tích:
Khả năng sai (1): Học sinh chỉ dừng lại ở phản ứng (1) và (2) và tính toán. Vì
không biết hoặc quên rằng AgNO3 dư có thể bị oxi hóa tiếp bởi Fe(NO3)2 thành
Fe(NO3)3.
9
Trường THPT Ân Thi
Sáng kiến kinh nghiệm
GV: Nguyễn Thị Vụ
m= 108 x 0,4 = 43,2 (g) => đáp án nhiễu A.
Khả năng sai (2): Học sinh cho rằng Ag+ oxi hóa Fe thành muối Fe (III).
Fe + 3 Ag+ → Fe3+
0,1 0,3
0,1
0,1
+ 2 Ag ↓
0,1
.(1).
0,2
→ Fe2+
+ Cu ↓
.(2).
0,1
m = 0,2 x 108 +64 x 0,1 = 28 (g).
=> đáp án nhiễu D.
Bài 5. Cho 1,68 gam bột Mg tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch HNO3 a
M thu được dung dịch Y và 0,448 lit khí NO duy nhất. Tính a?
A. 0,36 M.
B. 0.18 M
C. 0.32 M
+
2H2O
(2)
0,02
Do Mg phản ứng vừa đủ với HNO3 mà quá trình (1) và (2) cho thấy số mol
electron nhường lớn hơn số mol electron nhận. Do đó trong dung dịch phải có sinh
ra ion NH4+.
NO3- + 10H+ + 8e → NH4+ + 3H2O
0,1
(1)
0,08
n HNO3 = n H+ = 0,18 mol
=> a = 0,36 => đáp án A.
Phân tích:
- Học sinh có thể nhầm lẫn và giải như sau:
nMg = 0,07 mol => trong dung dịch có 0,07 mol Mg(NO3)2 và nNO = 0,02 mol
10
Trường THPT Ân Thi
D: 19.75 g
Giải:
nFeCl2 = 0,05 mol
FeCl2 + 2 AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2 AgCl
0,05 mol
Vì Eº
Fe 3+ / Fe 2+
đáp án D.
Phân tích:
Học sinh dễ quên mất là Fe(NO3)2 có thể tác dụng với AgNO3 nên làm như
sau:
FeCl2 + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2AgCl
0,05 mol
½ [OH-]= ½ = 0,5 M.
n Ba(OH)2 =
= 0,1 (mol).
Kết tủa tạo thành BaCO3 => n BaCO3 =
=0,04 (mol).
n BaCO3< n Ba(OH)2.
xảy ra 2 trường hợp:
TH1: Ba(OH)2 +
BaCO3
→
CO2
+ CO2 + H2O
BaCO3 ↓ + H2O (1).
→ Ba(HCO3)2
(2).
Khi sục CO2 vào sẽ tạo lượng kết tủa tối đa. Khi CO2 dư kết tủa tan dần
theo (2).
→ n CO2 = n Ba(OH)2 + n Ba(HCO3)2.
= 0,1 + (0,1 – n BaCO3)
Mg + 2 Fe3+
(1).
0,03
→ Mg2+
+ 2Fe2+ ↓
12
(2).
Trường THPT Ân Thi
Sáng kiến kinh nghiệm
0,01
0,02
Mg + Fe2+
0,005
GV: Nguyễn Thị Vụ
0,02
Mg2+
+ Mg2+
(5).
0,02
0,02
+ Fe2+
→ Mg2+ + Fe ↓
0,02
0,02
0,02
m = 0,02 x 56 = 1,12 gam.
(6).
=> Đáp án nhiễu C.
Bài 9. Dung dịch X có chứa 0,4 mol HCl và 0,12 mol Cu(NO3)2. Khi thêm
m gam bột Fe vào dung dịch X, sau khi kết thúc thu được hỗn hợp kim loại có khối
lượng 0,5m. Giá trị m là:
A: 11,92.
B: 20,48.
Fe
+
+
Cu2+
mKL = mFe dư
NO3-
→ Fe3+
+
NO ↑
0,1
3Fe2+
(2).
0,15
→
+
Fe2+
0,12
0,1
+ Cu
0,12
↓
(3).
0,12
mKL = mFe dư + mCu
0,5 m = m – 56 ( 0,1 + 0,12) + 64x 0,12
m = 9,28 => đáp án nhiễu C.
Khả năng sai (2): Học sinh cho rằng chỉ có phản ứng Fe sẽ khử Cu2+ trước.
Fe + Cu2+ → Fe2+
0,12
+
Cu
0,12
0,5m = m -
↓
A: 2.1 M
C: 3,2 M.
B: 4,145 M.
D: 4.2 M.
Giải:
Vì kim loại Fe còn dư nên tất cả đều chuyển thành Fe2+
Gọi x, y lần lượt là số mol Fe và Fe3O4 đã tham gia phản ứng
→56x+232y=18,5-1,46= 17,04 (1)
Fe → Fe3+ + 2e
14
Trường THPT Ân Thi
Sáng kiến kinh nghiệm
x mol
2x mol
3 Fe+8/3
+2 e →
3y mol
3 Fe+8/3 →
3 Fe3+
3y mol
+
1e
y mol
Quá trình nhận e là: N+5 + 3e
→ N+2
0,3 mol
0,1 mol
Vậy: m Fe pư + m Fe3O4 = 56x + 232 y =17,04
x= 0,082125
=>
y = 0,053625
3x + y = 0,3
=> n HNO3 = 3x + 9y + nNO = 0,829 mol
=> C M, HNO3 =
Trường THPT Ân Thi
Sáng kiến kinh nghiệm
HCO3-
+ OH-
0,05
→ CO3 2- +
0,05
Ca2+
0,05
H2O
0,05
CO3 2-
+
GV: Nguyễn Thị Vụ
→
0,1
2NaOH
+
0,1
→ CaCO3 +
Ca(HCO3)2
0,05
0,025
Na2CO3 +
2H2O
0,025
m = 100 x 0,025 = 2,5 (gam),
Khả năng (3):
CO2 +
2NaOH → Na2CO3
0,025
H2O
→
2NaHCO3
0,025
+
CaCO3
0,025
+
H2O →
Ca(HCO3)2
0,025
m = 0,075 x 100 = 7,5 (gam)
=> đáp án nhiễu D.
Bài 12. Hòa tan 5,6 gam bột Fe vào 250 ml dung dịch AgNO3 1 M. Kết thúc
phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
A: 21,6.
B: 2,16.
Ag+
+
0,05
GV: Nguyễn Thị Vụ
0,2
Fe3+
→
+
Ag ↓
0,05
(2).
0,05
(1) và (2) => m = 108 x 0,25 = 27 gam => Đáp án C.
Phân tích:
Khả năng sai (1):
Fe + Ag+
0,1
0,1
(4).
0,1
(3) và (4) => m = 108 x 0,2 = 21,6 gam.=> Đáp án nhiễu A.
Khả năng sai (2):
Học sinh quên mất có (4).
m = 0,1 x 108 = 10,8 g => đáp án nhiễu D.
Sai lầm do không cân bằng đúng tỉ lượng chất của phản ứng
hóa học ( hay bán phản ứng oxi hóa khử).
Bài 13. Trộn V lit dung dịch HCl (pH= 5) với V’ lit dung dịch NaOH
(pH=9) thu được dung dịch A có pH = 8. Khi đó tỉ lệ V/V’ là:
A: 1/3.
B: 3/1.
C: 9/11.
D: 11/9.
Giải:
pH=5 → [H+] = 10-5M → nH+(V lit) = 10-5 V(mol).
pH=9 → nOH = 5 => [OH-] = 10-5 M.
→ n OH-(V lit) = 10-5 V (mol).
Dung dịch A có pH = 8 > 7 → dư OH- hết H+
10- (V’ –V) = V’ + V => V/ V’ = 9/11.
GV: Nguyễn Thị Vụ
=> đáp án C.
Phân tích:
Nhiều học sinh sử dụng máy móc giải theo sơ đồ đường chéo trong trường
hợp này giải theo sơ đồ đường chéo sẽ cho kết quả sai. Bởi sơ đồ đường chéo chỉ
áp dụng đúng khi pha trộn 2 dung dịch có cùng chất tan hoặc khác chất tan nhưng
không có phản ứng hóa học xảy ra.
5
V
1
V/ V’ = 1/3.
8
V’ 9
3
Đáp án nhiễu A.
Bài 14. Cho hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 có khối lượng 4,04 g. phản ứng
hết với dung dịch HNO3 dư thu được 336 ml NO (ĐKTC, sản phẩm khử duy nhất).
Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là:
A: 0,06 (mol).
Đáp án nhiễu A.
Bài 15. Thể tích khí thoát ra khi cho 10,4 g hỗn hợp Fe và C trong đó Fe
chiếm 53,85 % về khối lượng. phản ứng với dung dịch HNO3 đặc nóng, dư là ( khí
đo ĐKTC):
A: 42,56 (lit).
C: 14,3 (lit).
18
Sáng kiến kinh nghiệm
Trường THPT Ân Thi
B: 51,52 (lit).
GV: Nguyễn Thị Vụ
D: 44,8 (lit).
Giải:
nFe = 0,1 mol.
nC = 0.4 mol.
Fe, C
+
HNO3 đ/n → NO2 và CO2.
Số ml khí NO2 = 0,1 x 3 + 0,4 x 4 = 1,9 ( mol).
D: 0,672 lit.
Giải:
19
Trường THPT Ân Thi
Sáng kiến kinh nghiệm
nCu =
GV: Nguyễn Thị Vụ
= 0,05 mol.
n NO3- = 0,8 x 0,1 = 0,08 mol.
n H+ = nHNO3 + 2nH2SO4 = 0,8 x 0,1 + 2 x 0,2 x 0,1 = 0,12 mol.
Phản ứng:
3 Cu + 8 H+ + 2NO30,05
0,12
→ 3 Cu2+ + 2NO + 4H2O (1).
0,8
0,03
So sánh ta thấy H+ thiếu → lượng NO phụ thuộc H+
1mol 6mol
Vậy tổng số mol HNO3 cần dùng là: 6 + 6 = 12 mol.
theo (1) => số mol NaNO3 tối thiểu là 12 mol => đáp án B.
Bài 18. Nhiệt phân hoàn toàn (trong điều kiện không có không khí) hỗn hợp
X gồm 0,2 mol Fe(NO3)2 và 0,3 mol FeCO3 thu được m g hỗn hợp Y. Giá trị của m
là:
A: 28.8 g
C: 39,2 g.
B: 21.6 g
D: 36 g.
Giải:
20
Trường THPT Ân Thi
Sáng kiến kinh nghiệm
GV: Nguyễn Thị Vụ
Khi nhiệt phân trong điều kiện thiếu O2 thì ban đầu Fe(NO3)2 và FeCO3 sẽ
chuyển kết thành FeO, sau đó FeO sẽ bị O2 do phản ứng sinh ra oxi hóa lên Fe2O3.
t0
2Fe(NO3)2
2 FeO + 4 NO2 + O2
Vậy m = 0,2 x 160 + 0,1 x 72 = 39,2 gam
=>
đáp án C.
Phân tích:
- Học sinh dễ nhầm lẫn và giải như sau:
t0
2 FeO + 4 NO2 + O2
2 Fe(NO3)2
0,2 mol
0,2 mol
t0
FeO + CO2
FeCO3
0,3 mol
0,3 mol
Vậy m = ( 0,2 + 0,3) x 72 = 36 gam =>
đáp án D.
Bài 19. Cho dòng khí CO dư qua hỗn hợp các oxit, nung nóng gồm MgO,
Al2O3, Fe2O3, ZnO, CuO đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn
A.
21
đáp án B.
Trường THPT Ân Thi
Sáng kiến kinh nghiệm
GV: Nguyễn Thị Vụ
Học sinh dễ nhầm với các đáp án còn lại khi không nắm rõ được
rằng oxit từ ZnO trở đi mới bị khử bởi CO hoặc H2 nên nhầm với các đáp án khác .
Bài 20. Cho 0,5 mol Na vào 500 ml dung dịch CuSO4 1M thu được chất rắn
A. Khối lượng chất rắn A thu được là:
A: 24,5 g.
C: 16 g.
B: 26,4 g.
D: 20 g.
Giải:
2 Na
+ 2 H2O
→ 2 NaOH
0,5 mol
0,25 mol
=> mA = mCu = 0,25 x 64 = 16 g => đáp án C.
Bài 21. Nhiệt phân hoàn toàn 40,8 g hỗn hợp NaHCO3, Ca(HCO3)2 đến khối
lượng không đổi thu được chất rắn A. Biết tỉ lệ nNaHCO3 : n Ca(HCO3)2 trong hỗn hợp
ban đầu là 1: 2. Khối lượng chất rắn A là:
A: 14,3 g.
C: 25,3 g.
B: 16,5 g.
D: 30,6 g.
Giải:
Gọi x, y là số mol NaHCO3 và Ca(HCO3)2 trong hỗn hợp ban đầu, ta có :
84x + 162y = 40,8
=>
x = 0,1.
y = 2x
y = 0,2 .
Phản ứng:
t0
Sáng kiến kinh nghiệm
0,2 mol
GV: Nguyễn Thị Vụ
0,2 mol
Vậy A gồm 0,05 mol Na2CO3, và 0,2 mol CaO
mA = 0,05 x ( 46 + 60) + 0,2 x ( 40 + 16 ) = 16,5 g => đáp án B.
Phân tích:
- Học sinh có thể nhầm lẫn và giải như sau:
t0
2 NaHCO3
Na2CO3 + CO2 + H2O
0,1 mol
0,05 mol
t0
Ca(HCO3)2
0,2 mol
CaCO3 + CO2 + H2O
0,2 mol
CaCO3 + CO2 + H2O
0,2 mol
t0
CaCO3
CaO
0,2 mol
+
CO2
0,2 mol
Vậy chất rắn A gồm 0,05 mol Na2O và 0,2 mol CaO:
mA = 0,05 x ( 46 + 16) + 0,2 ( 40 + 16) = 14,3 g => đáp án A.
Bài 22. Cho 4g Ca vào 100 ml dd HCl 1 M ( d= 1,2 g/ml) thu được dung
dịch A. Xác định thể tích khí thu được ở đktc.
A: 4,48 lít
C: 8,96 lít
B: 2,24 lít
2H2O → Ca(OH)2
+
0,05 mol
GV: Nguyễn Thị Vụ
+ H2↑
0,05 mol
0,05 mol
V H2=2,24 lít => đáp án A.
Phân tích:
- Học sinh có thể nhầm lẫn và giải như sau:
+ 2H2O → Ca(OH)2 + H2
Ca
0,1 mol
0,1 mol
0,1 mol
V H2=1,12 lít => đáp án B
Học sinh nhầm lẫn rằng nếu trong dung dịch có cả axit và H2O, kim loại sẽ
tác dụng với nước trước.
Fe
chỉ có Fe phản ứng theo phương trình:
+ 4HNO3 → Fe(NO3)3
0,03 mol
+ NO + 2H2O
0,03 mol
m muối = 0,03.( 56 + 62x3) = 7,26 g => đáp án D.
2) – Học sinh cũng có thể giải nhầm như sau:
24
Trường THPT Ân Thi
Sáng kiến kinh nghiệm
GV: Nguyễn Thị Vụ
+ Học sinh cho rằng trong phản ứng với HNO3, Cu và Fe sẽ có khả năng
phản ứng như nhau nên : Lượng chất rắn đã phản ứng gồm 40% Fe và 60% Cu.
∑khối lượng kim loại đã phản ứng = 5 – 3,32 = 1,68 g
trong đó sẽ có: 0,672 g Fe 0,012 mol
1,008 g Cu 0,01575 mol
Phản ứng:
m muối = m Fe(NO3)3 + m Cu(NO3)2
= 0,012 x (56 + 62 x 3) + 0,01575 x ( 64 + 62 x 2)
= 5,865 g => đáp án B.
Bài 24. Cho hỗn hợp gồm 9,6 g CuS và 8,8g FeS tác dụng với 250 ml dd
HCl 1 M thu được mg khí B. Giá trị của m là:
A: 3,4 g.
C: 8.5 g
B: 4,25 g.
D: 6.8 g
Giải:
nCuS = 0,1 mol
nHCl = 0,25 mol
n FeS = 0,1 mol
chỉ có FeS phản ứng:
FeS
+ 2HCl
0,1 mol
0,25 mol
→ FeCl2 + H2S↑
0,1 mol
+
H2S↑
0,025 mol
25