ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------- -----------
GIÀNG A THẮNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÌN HỒ – TỈNH LAI CHÂU
GIAI ĐOẠN 2011- 2013
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khoá học
: 2010 - 2014
Thái Nguyên, năm 2014
: 2010 - 2014
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Huy Trung
Thái Nguyên, năm 2014
This is trial version
www.adultpdf.com
LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập tại trường và thời gian thực tập tại Phòng Tài
nguyên và Môi trường huyện Sìn Hồ tỉnh Lai Châu em đã có cơ hội học hỏi
và có thêm nhiều kiến thức bổ ích và kinh nghiệm thực tế quý báu, đến nay
em đã hoàn thành tốt đề tài của mình. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên cùng sự giúp đỡ tận tình của thầy
giáo Th.S. Nguyễn Huy Trung và toàn thể các thầy cô giáo trong khoa.
Em xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
Sìn Hồ tỉnh Lai Châu đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập.
Em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đã động viên, giúp đỡ
em trong suốt quá trình thực tập và nghiên cứu.
Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu nhưng do thời gian và trình
độ có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận
được những ý kiến đóng góp của thầy cô giáo và các bạn để luận văn của
em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
2.2.1. Tình hình cấp GCQSDĐ trên cả nước .............................................. 15
2.2.2. Tình hình cấp GCNQSD đất của huyện Sìn Hồ – tỉnh Lai Châu ..... 18
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................ 20
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................ 20
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................ 20
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 20
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ........................................................... 20
3.2.1.Địa điểm thực tập ............................................................................... 20
3.2.2. Thời gian tiến hành ........................................................................... 17
This is trial version
www.adultpdf.com
5
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 20
3.3.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội và về tình hình quản lí, sử
dụng đất đai trên địa bàn huyện Sìn Hồ .......................................... 20
3.3.2. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Sìn Hồ tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011 - 2013................................................... 20
3.3.3. Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp cho công tác cấp
GCNQSD đất của địa phương......................................................... 21
3.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 21
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................ 21
3.4.4. Phương pháp so sánh......................................................................... 21
3.4.4. Phương pháp tổng hợp phân tích tài liệu, số liệu .............................. 21
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 22
4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội và tình hình quản lí, sử dụng
đất đai trên địa bàn huyện Sìn Hồ ................................................... 22
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................. 22
4.2.4. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo các năm của huyện Sìn
Hồ - tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011 - 2013 ..................................... 50
4.2.5. Tổng hợp kết quả chưa cấp GCNQSDĐ theo đối tượng của huyện
Sìn Hồ tỉnh Lai Châu...................................................................... 52
4.3. Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục cho công tác cấp
GCNQSD đất trên địa bàn huyện Sìn Hồ - tỉnh Lai Châu .............. 55
4.3.1. Thuận lợi và khó khăn....................................................................... 55
4.3.1.1. Thuận lợi ........................................................................................ 55
4.3.1.2. Khó khăn ........................................................................................ 55
4.3.2. Giải pháp khắc phục .......................................................................... 57
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................. 59
5.1. Kết luận ................................................................................................ 55
5.2. Kiến nghị .............................................................................................. 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 61
This is trial version
www.adultpdf.com
7
DANH MỤC VIẾT TẮT
BTNMT
CP
CT
CT-TW
CT-TTg
CGCNQSDĐ
CNQSD
DT
Số thứ tự
Thông tư
Tài nguyên và Môi trường
Thông tư của bộ Tài Chính
Uỷ ban nhân dân
This is trial version
www.adultpdf.com
8
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế qua một số năm của
huyện Sìn Hồ .......................................................................... 22
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2012 huyện Sìn Hồ ....................... 33
Bảng 4.3: Diện tích, cơ cấu các loại đất nông nghiệp năm 2012 ................ 34
Bảng 4.4: Diện tích, cơ cấu các loại đất phi nông nghiệp năm 2012 ......... 35
Bảng 4.5: Kết quả cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân theo
đơn vị hành chính trên địa bàn huyện Sìn Hồ giai đoạn
2011- 2013 .............................................................................. 38
Bảng 4.6: Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức trên địa bàn huyện
Sìn Hồ giai đoạn 2011 – 2013 ................................................ 41
Bảng 4.7: Kết quả đã cấp và chưa cấp GCNQSD đất theo các loại đất
của huyện Sìn Hồ.................................................................... 43
Bảng 4.8: Kết quả cấp GCNQSDĐ theo các loại đất của huyện Sìn Hồ
giai đoạn 2011 – 2013 ............................................................ 45
Bảng 4.9: Kết quả cấp GCNQSDĐ theo các năm trên địa bàn huyện Sìn
Hồ giai đoạn năm 2011-2013 ................................................. 48
Bảng 4.10: Tổng hợp kết quả chưa được cấp GCNQSD đất theo đối
Cấp GCNQSDĐ là một trong mười ba nội dung quản lý Nhà nước về
đất đai (theo luật đất đai 2003) đã quy định. Nhà nước giao đất, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình để sử
dụng ổn định, lâu dài. Thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất Nhà nước còn nắm chắc được tài nguyên đất làm cơ sở pháp lý để giả
quyết các quan hệ về đất đai.
Đối với một huyện miền núi như huyện Sìn Hồ thì viê ̣c hoàn thành
công tác cấp giấy CNQSDĐ lầ n đầ u cho tổ chức , hộ gia đình, cá nhân trên
địa bàn huyện có ý nghiã vô cùng to lớn , sẽ ta ̣o điề u kiê ̣n thuâ ̣n lơ ̣i cho
huyện trong viê ̣c quản lý , sử du ̣ng hiê ̣u quả nguồ n tài nguyên đấ t đai phục
vụ chương trình phát triển kinh tế , xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh
trên địa bàn . Đối với các tổ chức , hộ gia đình, cá nhân khi được cấp giấy
CNQSDĐ ho có “tài sản” để thế chấp vay vốn ngân hàng mở rộng đầu tư
phát triển sản xuất, kinh doanh.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế của địa phương, được sự nhất trí của Ban
chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên – trường Đại hoc Nông Lâm Thái
Nguyên, được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Th.S. Nguyễn Huy Trung,
cùng với sự chấp nhận của Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện
Sìn Hồ. Em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng
This is trial version
www.adultpdf.com
2
nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Sìn Hồ – tỉnh Lai Châu giai
đoạn 2011- 2013”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu
- Đánh giá kết quả công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Sìn
3
- Củng cố kiến thức đã được học nghiên cứu trong nhà trường và
những kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.
This is trial version
www.adultpdf.com
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của công tác cấp GCNQSDĐ
2.1.1. Cơ sở pháp lý để triển khai công tác cấp giấy
Văn bản trƣớc Luật đất đai 2003 có hiệu lực:
- Luật đất đai 1993
- Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ quy định về giao
đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất lâu dài.
- Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất đô thị.
- Nghị định 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ
phí trước bạ.
- Nghị định 38/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử
dụng đất.
- Chỉ thị 18/1999/CT-TTg ngày 01/7/1999 của Chính phủ về một số
biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thiện công tác cấp GCN QSDĐ nông
nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000.
Văn bản sau Luật Đất đai 2003 có hiệu lực:
- Luật Đất đai 2003
lực khoản 9 Điều 6, điểm k, K 1 Điều 12 và điểm đ, K 1 Điều 19).
- Thông tư 106/2010/TT-BTC hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT quy định bổ sung về giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư 16/2010/TT-BTNMT quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Chỉ thị 1474/CT-TTg năm 2011 về thực hiện nhiệm vụ, giải pháp cấp
bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
- Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
This is trial version
www.adultpdf.com
6
- Thông tư 205/2012/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ
để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP về
quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
2.1.2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Theo khoản 2 Điều 6 Luật đất đai 2003 thì nội dung quản lý nhà
nước về đất đai bao gồm:
a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lí và sử dụng,
sử dụng đất và các tổ chức thực hiện các văn bản đó.
b) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lí hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính.
c) Khảo sát, đo đạc đánh giá, phân hạng, lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
d) Quản lí quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.
2.1.3. Quyền của người sử dụng đất
Theo điều 105 Luật đất đai 2003 quy định người sử dụng đất có các
quyền sau đây:
a) Được CGCNQSD đất
b) Được hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.
c) Được hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải
tạo đất nông nghiệp.
d) Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ cải tạo, bồi bổ đất
nông nghiệp.
e) Được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử
dụng đất hợp pháp của mình.
f) Khiếu nại tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm đến
quyền sử dụng đát hợp pháp của mình và các hành vi vi phạm pháp luật
về đất đai.
2.1.4. Một số nội dung liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất
2.1.4.1. Khái niệm về GCNQSDĐ
GCNQSD đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của
người sử dụng đất.
Vì vậy, GCNQSD đất là chứng thư pháp lí xác định quyền sử dụng
đất hợp pháp của người sử dụng đất. Đây là một trong những quyền quan
trọng được người sử dụng đất đặc biệt quan tâm. Thông qua GCNQSD
đất, Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lí Nhà nước – chủ sở hữu đất
đai với tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất sử dụng.
Mặt khác GCNQSD đất còn có ý nghĩa xác định phạm vi giới hạn quyền
và nghĩa vụ của mỗi người sử dụng đất được phép thực hiện (về mục
đích, thời hạn và diện tích sử dụng).
This is trial version
www.adultpdf.com
2003 như sau:
This is trial version
www.adultpdf.com
10
1. GCNQSD đất được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu
thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất.
Trường hợp có tài sản gắn liền trên đất thì đất đó được ghi trên
GCNQSD đất, chủ sở hữu tài sản phải đăng kí quyền sở hữu tài sản theo
quy định của pháp luật về bất động sản.
2. GCNQSD đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.
3. GCNQSD đất được cấp theo từng thửa đất.
Trường hợp thửa đất là tài sản chung của vợ và chồng thì GCNQSD
đất phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.
Trường hợp có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng
thì GCNQSD đất được cấp cho từng cá nhân, từng gia đình, từng tổ chức
đồng sử dụng.
Trường hợp thửa đất thuộc quyền chung sử dụng của cộng đồng dân
cư thì GCNQSD đất được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại
diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó .
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo
thì GCNQSD cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm cao
nhất của cơ sở tôn giáo đó.
Chình phủ quy định cụ thể việc CGCNQSD đất quyền sử dụng đất
đối với nhà chung cư, nhà tập thể.
4. Trường hợp người sử dụng đất được cấp GCNQSSD đất, quyền sở
hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thì không phải thay đổi giấy
chứng nhận đó sang GCNQSD đất theo quy định của Luật này. Khi chuyển
- Những giấy tờ chuyển nhượng đất từ năm 1980 trở về trước của
chủ sử dụng đất hợp pháp đã được chính quyền địa phương xác nhận.
- Những giấy tờ chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế quyền sử dụng
đất sau ngày 15/10/1993 đã được cấp có thẩm quyền xác nhận.
- Các quyết đinh giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền quy định theo pháp luật đất đai.
This is trial version
www.adultpdf.com
12
- Giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp
cho người sử dụng đất mà người sử dụng đất đó vẫn sử dụng liên tục từ đó
đến nay mà không có tranh chấp.
- Giấy tờ giao nhà tình nghĩa.
- GCNQSD đất tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
hoặc có trong sổ địa chính mà không có tranh chấp.
- Bản án hoặc quyết định của Toà Án nhân dân có hiệu lực pháp luật
hoặc giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã
có hiệu lực pháp luật.
- Giấy tờ của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cấp đất cho hộ gia
đình, xã viên của Hợp tác xã trước ngày 28/06/1975 (trước ngày ban hành
Nghị định 125/CP).
- Giấy tờ về thanh lí hoá giá nhà theo quy định của pháp luật.
- Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà kèm theo chuyển
nhượng quyền sử dụng đất được UBND xã nơi có đất thẩm tra là đất đó
không có tranh chấp và được UBND cấp huyện xác nhận kết quả thẩm tra
của UBND xã.
* Trường hợp khi người sử dụng đất đã có một trong các giấy tờ nói
toàn dân đối với đất đai, là điều kiện đảm bảo để Nhà nước quản lý chặt
chẽ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ và để cho đất đai được sử dụng đầy
đủ, hợp lý, tiết kiệm và đạt hiệu quả cao nhất. Do vậy, công tác
CGCNQSD đất đóng vai trò quan trọng trong chiến lược quản lý nhà
nước về đất đai.Điều đó đòi hỏi các cấp từ Trung ương đến địa phương
phải có chính sách quản lí đất đai phù hợp với thực tế và xu hướng phát
triển của xã hội để sử dụng đất hiệu quả và hợp lí.
* Trung ƣơng
- Ban hành các văn bản, chính sách đất đai, thông tư, hướng dẫn, quy
trình, biểu mẫu về đăng kí đất đai.
- In ấn, phát hành GCNQSD đất, biểu mẫu, sổ sách, thống nhất trong
phạm vi cả nước.
This is trial version
www.adultpdf.com
14
- Hướng dẫn, tập huấn chuyên môn cho các bộ địa chính các tỉnh
trong cả nước về thủ tục đăng kí đất đai, cấp GCNQSD đất.
- Xây dựng chủ trương, kế hoạch thực hiện đăng kí đất đai,
CGCNQSD đất trong cả nước.
* Cấp tỉnh
- Ban hành các công văn, quyết địnhh hướng dẫn cụ thể về việc thực
hiện đăng kí đất đai, cấp GCNQSD đất ở địa phương.
- Tổ chức triển khai đăng kí đất đai, cấp GCNQSD đất trên phạm vi
toàn tỉnh theo thẩm quyền.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp
cơ sở phục vụ cho công tác CGCNQSD đất ở địa phương mình.
- Làm thủ tục để UBND cấp có thẩm quyền xét CGCNQSD đất và
- Thu lệ phí địa chính và giao GCNQSD đất cho người sử dụng.
2.2. Tình hình cấp GCNQSDĐ trên cả nƣớc và của địa bàn huyện Sìn
Hồ – tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011 - 2013
2.2.1. Tình hình cấp GCQSDĐ trên cả nước
Luật đất đai 2003 được ban hành ngày 26/11/2003 và có hiệu lực từ
ngày 01/07/2004. Đây là cơ sở pháp lý chặt chẽ nhất trong công tác quản lý
Nhà nước về đất đai, nó đã góp phần không nhỏ vào việc ổn định tình hình
quản lý và sử dụng đất.
Cùng với các quy định của Luật đất đai 2003, các văn bản quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành luật đất đai có những bước cải cách quan
trọng về thẩm quyền và thủ tục cấp GCNQSDĐ. Việc cấp GCNQSDĐ
được phân cấp giữa UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện, giữa UBND tỉnh
và cơ quan quản lý đất đai cùng cấp, thủ tục cấp GCNQSDĐ có những thay
đổi cơ bản, giảm nhiều phiền hà trong công tác cấp GCNQSDĐ. Do vậy
công tác cấp GCNQSDĐ được đẩy nhanh hơn trong những năm trở lại đây
nếu như trước Luật đất đai 2003 ra đời thì tiến độ cấp GCNQSDĐ trên toàn
quốc vẫn còn chậm, thì theo báo cáo về tình hình cấp GCNQSDĐ, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của bộ Tài Nguyên và Môi
Trường [4]. Đến nay cả nước đã cấp được 40,8 triệu giấy chứng nhận với
This is trial version
www.adultpdf.com
16
tổng diện tích 22,7 triệu ha, đạt 93,8% diện tích các loại đất cần cấp giấy
chứng nhận; trong đó 5 loại đất chính của cả nước đã cấp được 39,9 triệu
giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,1 triệu ha, đạt 93,7% diện tích cần
cấp và đạt 95,7% tổng số trường hợp sử dụng đất đủ điều kiện cấp giấy
chứng nhận.