Nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về du lịch ở khu vực phố cổ hà nội - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

BÙI PHÚ MỸ

NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ DU LỊCH TẠI KHU VỰC PHỐ CỔ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

Hà Nội, 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

BÙI PHÚ MỸ

NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
DU LỊCH TẠI KHU VỰC PHỐ CỔ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS Trần Thị Minh Hòa

Hà Nội, 2015



2.1.1. Giới thiệu chung .................................................................................. 36
2.1.2. Tài nguyên du lịch nhân văn .............................................................. 37
2.1.3. Tình hình kinh tế - xã hội quận Hoàn Kiếm nói chung ................... 45
2.1.4. Hạ tầng và cơ sở vật chất phục vụ phát triển du lịch ...................... 46
2.1.5. Kết quả hoạt động du lịch .................................................................. 50
2.2. Thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về du lịch tại khu vực phố cổ
Hà Nội ............................................................................................................. 52
2.2.1. Công tác thực hiện chiến lƣợc, quy hoạch ........................................ 52
2.2.2. Công tác thực hiện văn bản quy phạm pháp luật và tuyên truyền,
phổ biến giáo dục pháp luật và thông tin du lịch ....................................... 56
2.2.3. Công tác thanh kiểm tra, giải quyết khiếu nại, xử lý vi phạm pháp
luật về du lịch và quản lý đô thị đảm bảo an ninh an toàn cho khách du
lịch ................................................................................................................. 63
2.2.4. Công tác quản lý di tích, điều tra, đánh giá, bảo tồn tài nguyên du
lịch và nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch. ......................................... 68
2.2.5. Công tác quảng bá xúc tiến du lịch ................................................... 77
2.2.6. Tổ chức bộ máy và công tác phối hợp trong quản lý nhà nƣớc về du
lịch ................................................................................................................. 81
2.3. Đánh giá chung công tác quản lý nhà nƣớc về du lịch tại khu vực phố
cổ Hà Nội ........................................................................................................ 83
2.3.1. Ƣu điểm và nguyên nhân .................................................................... 83
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân .................................................................... 85
2


Tiểu kết chƣơng 2 .......................................................................................... 88
Chƣơng 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH Ở KHU VỰC PHỐ CỔ HÀ NỘI
......................................................................................................................... 89
3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp……………………………………………...89

3.2.3. Đẩy mạnh quản lý nhà nƣớc về phát triển nguồn lực du lịch ........ 95
3.2.4. Tập trung nghiên cứu, phát triển các sản phẩm du lịch đặc sắc .... 96
3.2.5. Tăng cƣờng đầu tƣ vào hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch........ 96
3.3. Một số kiến nghị ..................................................................................... 98
KẾT LUẬN .................................................................................................. 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 104
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 107
Phụ lục 1: Các mẫu bảng hỏi đƣợc sử dụng ............................................. 107

3


Phụ lục 2: Tóm tắt qui chế quản lý qui hoạch – kiến trúc phố cổ Hà
Nội………………………………………………………………………….120
Phụ lục 3: Tiêu chuẩn các tour du lịch trọn gói tại Seoul………………121

4


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1
2
3

UBND

Sở Văn hóa thể thao và du lịch
Hướng dẫn viên
Giao thông vận tải
Sở Lao động thương binh và xã hội
Sở Tài nguyên và môi trường
Quyền “nhượng quyền phát triển”
Cảnh sát giao thông
Mũ bảo hiểm
Liên hiệp quốc

STT

5


DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Danh mục bảng
Bảng 2.1.Thống kê lượng khách nước ngoài và khách Việt kiều đến quận
Hoàn Kiếm
Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 2.1.Tỉ lệ người dân phố cổ biết thông tin về 3 đề án có liên quan đến
bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa của phố cổ Hà Nội.
Biểu đồ 2.2.Đánh giá của người dân về tính hiệu quả và phù hợp của các hình
thức tuyên truyền, vận động
Biểu đồ 2.3.Nhận thức của người dân về vai trò của họ đối với các lĩnh vực
có liên qua đến phát triển du lịch trên địa bàn
Biểu đồ 2.4.Các vấn đề du khách thường phàn nàn
Biểu đồ 2.5.Ý kiến của người dân về đề xuất cấm hoạt động bán hàng rong
Biểu đồ 2.6.Quan điểm của người dân đối với công tác bảo tồn nhà cổ, phố cổ

dạng đó, từ lâu, khu phố cổ đã trở thành điểm đến hấp dẫn nhất không thể bỏ
qua của du khách quốc tế khi đến Hà Nội. Theo thống kê, năm 2013, số
lượng khách quốc tế đến với quận Hoàn Kiếm trong đó có khu vực phố cổ đạt
935.000 lượt, năm 2014 đạt 864.000 lượt khách.
Mă ̣c dù đa ̣t đươ ̣c mô ̣t số kế t quả nhấ t đinh
̣ nhưng ho ạt động du lịch ở
khu vực này vẫn chưa xứng với tiềm năng, thế mạnh của mình. Việc phát
triển du lịch chủ yếu mới dựa vào khai thác tài nguyên sẵn có, các dịch vụ còn
mang tính tự phát, chưa kế t nố i đươ ̣c với nhau d ẫn đến chất lượng sản phẩm
7


dịch vụ du lịch chưa cao, doanh số kinh doanh du lịch còn khiêm tốn, số ngày
lưu trú của khách du lịch ngắn…Đặc biệt các tệ nạn chèo kéo, chặt chém
khách du lịch còn tồn tại rất phổ biến khiến ngày càng nhiều đoàn khách quay
lưng với du lịch phố cổ. Một trong những nguyên nhân của tình trạng đó
chính là công tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn chưa được hoàn
thiện, việc thực hiện còn kém hiệu quả ở hầu hết các khâu: hoạt động định
hướng, tổ chức phát triển các sản phẩm du lịch chưa được quan tâm đầu tư
đúng mức, hoạt động tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịch còn mang n ặng
tính hình thức, hoạt động thanh kiểm tra, giám sát, xử lý các sai phạm còn hời
hợt, lỏng lẻo, thiếu triệt để. Thực trạng này đã được phản ánh rất nhiều trên
các bài báo, tạp chí tuy nhiên chưa có một công trình nào nghiên cứu cụ thể
về công tác quản lý nhà nước về du lịch ở địa bàn này.
Với lý do trên, học viên lựa chọn đề tài “Nghiên cứu công tác quản lý
nhà nước về du lịch ở khu vực phố cổ Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu cho luận
văn tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành Du lịch của mình.
2.

Lịch sử nghiên cứu vấn đề

thương mại, du lịch tỉnh Sơn La trước yêu cầu đẩy nhanh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa qua đó đề xuất phương hướng, các giải pháp chiến lược phù hợp
có tính khả thi đối với hoạt động quản lý nhà nước về thương mại, du lịch tỉnh
Sơn La từ năm 2007 đến năm 2020.
“Quản lý nhả nước đối với hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình” – Luận văn thạc sỹ Kinh tế chính trị, Trường Đại học Kinh tế, Đại học
Quốc gia Hà Nội của Nguyễn Thanh Hải năm 2014. Trên cơ sở phân tích
đánh giá thực trạng hoạt động du lịch của Ninh Bình, luận văn đã đề xuất các
phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động du
lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình nhằm thúc đẩy ngành du lịch của tỉnh phát
triển nhanh và bền vững.
“Hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng”
– Luận án tiến sỹ Kinh tế năm 2008 của Nguyễn Tấn Vinh. Luận án đã trình
bày lý luận quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn cấp tỉnh, thực trạng quản
9


lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2001- 2007 và từ
đó đề xuất giải pháp để hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn
tỉnh Lâm Đồng.
“Xúc tiến đầu tư phát triển Du lịch Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” –
Luận án tiến sỹ Đại học Thương mại năm 2010 của Hoàng Văn Hoàn. Luận
án đã đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến đầu tư pháp triển du lịch Hà Nội,
phân tích các thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất những giải pháp chủ
yếu để đẩy mạnh xúc tiến đầu tư đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
của thủ đô Hà Nội.
“Hoạt động quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp du lịch trên
địa bàn Hà Nội” – Luận văn Thạc sỹ Du lịch, Trường Đại học Khoa học xã
hội và nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội của Đỗ Thị Nhài năm 2008
“Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn Hà Nội” - Luận văn thạc sỹ

quận/huyện vẫn chưa nhận được nhiều sự quan tâm và số lượng các công
trình nghiên cứu còn rất khiêm tốn. Do vậy đề tài “Nghiên cứu công tác quản
lý nhà nước về du lịch ở khu vực phố cổ Hà Nội” là một đề tài mang tính đặc
thù riêng, mới mẻ và không trùng lặp.
3.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu và làm rõ cơ sở lý luận và thực

tiễn của công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch tại một điểm đến
du lịch thuộc đơn vị hành chính cấp quận/huyện, từ đó đề xuất những phương
hướng và giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du
lịch tại khu vực phố cổ Hà Nội hiện nay.
Để thực hiện mục tiêu trên, nhiệm vụ của luận văn là:
 Tổng hợp có chọn lọc các cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác
quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch trên một địa bàn cụ thể.

11


 Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về du lịch
tại khu vực phố cổ Hà Nội.
 Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản
lý nhà nước về du lịch tại khu vực phố cổ Hà Nội.
4.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý nhà nước về du lịch tại khu vực

phố cổ Hà Nội.

Phương pháp khảo sát điều tra xã hội học:
Mục tiêu: Điều tra chọn mẫu để thu thập ý kiến đánh giá của khách du
lịch và người dân địa phương về công tác tổ chức các hoạt động du lịch tại
khu vực phố cổ Hà Nội Xây dựng phiếu điều tra:
Phiếu điều tra được hình thành dựa trên cơ sở lựa chọn nội dung tiêu
chí đánh giá về công tác tổ chức, quản lý hoạt động du lịch của các cơ quan
quản lý nhà nước ở khu vực phố cổ Hà Nội, bằng 2 ngôn ngữ: tiếng Anh và
tiếng Việt (dành cho khách du lịch) và 1 ngôn ngữ: tiếng Việt (dành cho
người dân).
Chọn mẫu và thu thập số liệu: Đối với cuộc điều tra chọn mẫu, nhằm
đảm bảo tính đại diện của mẫu, phiếu điều tra được gửi tới khách du lịch
thông qua đội ngũ HDV ở một số công ty du lịch có chương trình du lịch khai
thác khu vực phố cổ Hà Nội. Đối tượng khách được lựa chọn gửi phiếu đảm
bảo tính đại diện về quốc tịch, giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, mục đích tham
quan…Tổng cộng có 200 phiếu đã được phát ra, thu về 135 phiếu trong đó
125 phiếu hợp lệ. Đối tượng người dân được lựa chọn bao gồm cả những
người có hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ phục vụ khách du lịch và những không
không kinh doanh. Tổng cộng có 90 phiếu được phát ra, thu về 65 phiếu trong
đó 50 phiếu hợp lệ.
Khảo sát thực tế được tiến hành tại một số tuyến phố như: Hàng BuồmMã Mây - Hàng Giầy - Lương Ngọc Quyến - Tạ Hiện - Đào Duy Từ và một
số di tích lịch sử văn hóa trong khu vực như: đền Bạch Mã, nhà cổ 87 Mã
Mây, đình Kim Ngân, chợ Đồng Xuân…

13


6.

Những đóng góp của luận văn
Với những nội dung đã được thực hiện, Luận văn mong muốn có

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Du lịch
Theo Tổ chức Du lịch thế giới của Liên Hiệp Quốc, “Du lịch là một
hiện tượng xã hội, văn hóa và kinh tế phát sinh do sự di chuyển tới các quốc
gia hay điểm đến ngoài nơi cư trú thường xuyên của con người với các mục
đích cá nhân, hoặc do nhu cầu công việc, chuyên môn”. [4,Tr. 5]
Tại hội nghị LHQ về du lịch họp tại Roma - Italia (21/8 – 5/9/1963),
các chuyên gia đưa ra định nghĩa về du lịch: “Du lịch là tổng hợp các mối
quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành
trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của
họ hay ngoài nước nước họ với mục đích hòa bình. Nơi họ đến lưu trú không
phải là nơi làm việc của họ.” [8,Tr.9]
Ở Việt Nam, khái niệm du lịch được nêu trong Luật du lịch (2005) như
sau:
“Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên
của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một
khoảng thời gian nhất định.” [13, Tr.2]
Như vậy, có khá nhiều khái niệm du lịch nhưng tổng hợp lại ta thấy du
lịch hàm chứa các yếu tố cơ bản sau:
-

Du lịch là một hiện tượng kinh tế xã hội.

-

Du lịch là sự di chuyển và tạm thời lưu trú ngoài nơi ở thường

xuyên của các cá nhân hoặc tập thể nhằm thoả mãn các nhu cầu đa dạng của
họ.


các doanh nghiệp du lịch. Việc quản lý đó được thông qua các công cụ quản
lý vĩ mô, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc các thành
phần kinh tế khác nhau hoạt động trên lĩnh vực du lịch. Quản lý nhà nước về
du lịch nhằm đưa du lịch phát triển theo định hướng chung của tiến trình phát
triển của đất nước.
Như vậy, các thành tố trong hoạt động quản lý nhà nước về du lịch gồm
có:
16


Chủ thể quản lý: Là các cơ quan đại diện của nhà nước hoặc được nhà
nước trao quyền, ủy quyền, đây là các chủ thể duy nhất trong quản lý nhà
nước
Khách thể quản lý: Là các hoạt động, quan hệ xã hội phát sinh trong
lĩnh vực du lịch
Công cụ quản lý: Các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện quản
lý ngành du lịch bằng hệ thống các qui định của pháp luật và các công cụ
quản lý khác như: chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển du lịch….
1.1.2. Vai trò quản lý của nhà nƣớc về du lịch
Du lịch là một yếu tố cấu thành của nền kinh tế xã hội. Bên cạnh các
qui luật chung, nó hình thành, vận động, phát triển theo những qui luật phát
triển riêng của mình. Chính vì vậy, để đảm bảo cho ngành du lịch phát triển
ổn định, phát huy tối đa những lợi ích và hạn chế những mặt tiêu cực thì cần
phải có sự quản lý của Nhà nước để tác động đến chúng nhằm thực hiện các
mục tiêu đã định trước. Sự cần thiết đó được thể hiện ở các mặt sau:
Du lịch đóng góp rất nhiều cho nền kinh tế của một đất nước, một địa
phương như tăng thu ngân sách, tạo ra nguồn ngoại tệ lớn góp phần tăng
trưởng kinh tế nhưng đồng thời nó cũng gây nên các tác động tiêu cực đối với
môi trường tự nhiên, môi trường xã hội của đất nước hay địa phương ấy. Sự
quản lý của Nhà nước sẽ định hướng cho các hoạt động du lịch phát triển theo

-

Chức năng tư pháp do các cơ quan tư pháp thực hiện

1.1.4. Nội dung của quản lý nhà nƣớc về du lịch
Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và
chính sách phát triển du lịch
Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật,
tiêu chuẩn định mức kinh tế - xã hội trong hoạt động du lịch
Tuyên truyển, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về du lịch
Tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, nghiên
cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ.
Tổ chức điều tra, đánh giá tài nguyên du lịch để xây dựng quy hoạch
phát triển du lịch, xác định khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du
lịch
18


Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về du lịch, hoạt động xúc tiến du lịch
ở trong nước và ngoài nước.
Quy định tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch, sự phối hợp của
các cơ quan nhà nước trong việc quản lý nhà nước về du lịch.
Cấp, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về hoạt động du lịch.
Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp
luật về du lịch. [13, Tr. 14]
1.1.5. Tổ chức bộ máy và phân cấp quản lý nhà nƣớc về du lịch
Để thực hiện chức năng quản lý vĩ mô của Nhà nước về du lịch cần
thiết phải có sự phân cấp quản lý giữa cấp trung ương và cấp địa phương. Sự
khác nhau ở đây chỉ là phạm vi.
Quản lý nhà nƣớc về du lịch cấp trung ƣơng.

chính sách phát triển du lịch phù hợp với thực tế địa phương, có biện pháp
bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, vệ sinh môi trường tại khu du lịch,
điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch. [13, Tr. 16]
1.2.

Cơ sở thực tiễn của quản lý nhà nƣớc về du lịch

1.2.1. Kinh nghiệm trong nƣớc và quốc tế
1.2.1.1. Kinh nghiệm về bảo tồn môi trường và trùng tu di tích tại
phố cổ Hội An
Thành phố Hội An nằm ở khu vực miền Trung – Việt Nam, thuộc tỉnh
Quảng Nam, diện tích 60km2, dân số hơn 92.000 người phân bố trên 9
phường, 4 xã, trong đó có 1 xã đảo.
Tại đây có một khu phố cổ minh chứng cho sự giao thoa giữa các nền
văn hóa trong nhiều thế kỷ từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XIX được bảo tồn
nguyên vẹn và hiện nay vẫn có cư dân sinh sống như một “bảo tàng sống”
được UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới năm 1999 và vùng đảo
Cù Lao Chàm - Hội An còn gìn giữ một hệ sinh thái trên cạn, dưới nước
20


phong phú, đa dạng đã được UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển
thế giới năm 2009.
Sự thành công của Hội An hôm nay cũng là nhờ vào công tác bảo tồn
môi trường di sản, bao gồm bảo tồn môi trường tự nhiên và môi trường nhân
văn. Một chính sách phát triển dựa vào các giá trị văn hoá và hệ sinh thái hiện
có ở Hội An quan trọng nhất vẫn là vấn đề môi trường, đặc biệt trong giai
đoạn hiện nay khi mà sự biến đổi khí hậu đang diễn ra với nhiều nguy cơ và
Hội An lại nằm trong khu vực có nhiều cảnh báo về bão, lũ,…; bên cạnh đó,
sự thu hút lượng khách du lịch đến với Hội An ngày càng đông, mật độ dân số

Để kiểm soát các hoạt động văn hóa – xã hội, các đội kiểm tra như đội
kiểm tra quy tắc, các đội kiểm tra liên ngành, đội “Văn minh du lịch” cũng
được thành lập và hoạt động gần như 24/24 giờ trong ngày. Nội dung hoạt
động chủ yếu của lực lượng này là quản lý và giữ gìn trật tự, môi trường đô
thị để đảm bảo văn minh, sạch đẹp, giúp đỡ du khách, phát hiện, ngăn chặn
nạn ăn xin, cò mồi bu bám khách du lịch.
Các dự án bảo vệ môi trường cảnh quan khu di sản được ưu tiên đầu tư
và tập trung thực hiện như: dự án cải tạo hạ tầng khu phố cổ, dự án xử lý nước
thải, dự án xẻ kênh Ngọc Thành-An Hội, dự án nạo vét kênh Chùa Cầu, dự án
phòng chống mối,…
Nhờ công tác tuyên truyền, vận động nhân dân được triển khai thực
hiện thường xuyên nên đa số cư dân trong khu di sản có ý thức cao về việc
bảo vệ môi trường khu di sản, vì đấy cũng chính là bảo vệ môi trường sống và
làm việc của chính họ.
b. Giảm tác động của áp lực dân số lên môi trường di sản
Do sự phát triển các hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch nên có sự
chuyển biến, giao thoa, kết hợp giữa lợi ích người dân phố cổ và thành phần
dân ngụ cư đến làm ăn, lập nghiệp. Với sự tập trung mật độ dân số cao trong
khu phố cổ, làm cho khu phố cổ Hội An đang đứng trước các nguy cơ de dọa
22


về vệ sinh môi trường, cảnh quan thiên nhiên, xâm hại đến di tích và đặc biệt
là ảnh hưởng đến môi trường văn hóa nhân văn.
Trước tình hình trên, chính quyền địa phương đã có những biện pháp
nhằm khắc phục các vấn đề nảy sinh trong sự phát triển của ngành du lịch.
Đặc biệt là biện pháp dãn dân trong khu phố cổ được ưu tiên hàng đầu, với
việc cho xây dựng các khu dân cư cách khu phố cổ từ 4 -5 km; đồng thời hệ
thống nhà hàng, khách sạn và các cơ sở kinh doanh sản phẩm du lịch cũng
được bố trí ra xa khu phố cổ. Chính quyền Hội An đã tìm biện pháp và chỉ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status