LỜI NÓI ĐẦU
Lạng Sơn là tỉnh nằm ở cửa ngõ phía đông bắc của Tổ quốc, điểm đầu của con
đường huyết mạch ( quốc lộ 1A) nối Việt Nam với nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa
và từ đó đến với các nước châu Âu. Với vị trí địa lý thuận lợi về kinh tế và vô cùng quan
trọng về an ninh - quốc phòng, Lạng Sơn trở thành đầu mối quan trọng trong giao lưu
kinh tế, văn hoá – xã hội và hợp tác kinh tế quốc tế. Cùng với sự phát triển của tỉnh Lạng
Sơn là sự đóng ghóp không nhỏ của Viễn Thông Lạng Sơn.
Viễn thông Lạng Sơn (VNPT Lạng Sơn) là đơn vị thành viên của Tập đoàn Bưu
chính – Viễn thông Việt Nam, được tách ra từ Bưu điện Lạng Sơn từ năm 2008. Với vai
trò quan trọng của mình trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông, Viễn Thông
Lạng Sơn là một trong những đơn vị chủ lực của tỉnh, có những đóng ghóp không nhỏ
vào sự phát triển kinh tế- xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng của tỉnh cũng như của cả
nước.
Trong hoạt động đầu tư phát triển, Viễn Thông Lạng Sơn vẫn luôn coi trọng hoạt
động đấu thầu và đây cũng là hoạt động thường xuyên, phổ biến của đơn vị. Hoạt động
đấu thầu trong những năm qua đã có những đóng ghóp không nhỏ vào sự phát triển ngày
càng cao và ổn định của Viễn Thông Lạng Sơn, góp phần giúp cho đơn vị nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn, đảm bảo chất lượng các hoạt động sản xuất và cung cấp dịch vụ, ngày
càng nâng cao uy tín và năng lực cạnh tranh của đơn vị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Được sự giới thiệu của khoa Đầu Tư – Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân, em đã
được về Viễn Thông Lạng Sơn thực hiện công tác thực tập. Sau một thời gian làm quen
với công việc tại Viễn Thông Lạng Sơn và được sự chỉ bảo nhiệt tình của các cô chú, anh
chị tại Viễn Thông Lạng Sơn, đồng thời nhận thức rõ được tầm quan trọng của hoạt động
đấu thầu đối với đơn vị, em đã hoàn thành chuyên đề thực tập “Công tác tổ chức đấu
thầu tại Viễn Thông Lạng Sơn-Thực trạng và giải pháp”.
Nội dung chuyên đề gồm 2 phần chính:
- Thực trạng công tác tổ chức đấu thầu tại Viễn Thông Lạng Sơn.
- Một số giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu cho Viễn Thông Lạng Sơn.
CHƢƠNG I - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC ĐẤU THẦU TẠI
thông Lạng Sơn tự hào được thừa hưởng và phát triển các giá trị cốt lõi trong triết lý kinh
doanh của VNPT.
Giá trị mang tính Nhân văn: Giá trị tốt đẹp nhất Viễn thông Lạng Sơn hướng tới là
phục vụ khách hàng một cách tốt nhất,mang lại lợi ích cho đối tác, đóng góp vì lợi ích
của cộng đồng. Tất cả “Vì con người, hướng tới con người và giữa những con người”
Giá trị mang tính Kết nối: Viễn thông Lạng Sơn luôn nỗ lực ứng dụng hiệu quả
công nghệ Viễn thông và Công nghệ thông tin tiên tiến với đội ngũ cán bộ nhân viên có
trình độ cao để mang con người đến gần nhau, vượt mọi không gian và thời gian, cùng
trải nghiệm chia sẻ Cảm xúc – Thành công – Tri thức.
Giá trị mang tính Việt Nam: Với truyền thống hơn 60 năm hình thành và phát triển
và với vai trò là nhà cung cấp dịch vụ Viễn thông Tin học hàng đầu trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn. Viễn Thông Lạng Sơn tự hào và vinh dự luôn là người tiên phong sẵn sàng
đáp ứng mọi nhu cầu thông tin liên lạc của địa phương. Biến những giấc mơ nhỏ thành
hiện thực lớn, Viễn thông Lạng Sơn đang góp sức cùng xã hội hướng đến một cuộc sống
đích thực.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức các phòng ban:
Cơ cấu tổ chức của Viễn thông Lạng Sơn gồm: 8 Phòng, Ban chức năng (Trong đó,
có 7 Phòng và 1 Ban) và 07 Trung tâm trực thuộc. Hiện nay, Viễn thông Lạng Sơn có
tổng số 380 CBCNV, trình độ đội ngũ: Cao học 6 người, đại học 100 người, cao đẳng 42
người (chiếm 42,15%), trung cấp 58 người, công nhân 129 người(chiếm 55,68%), chưa
qua đào tạo 3 người.
Sơ đồ 1. Cơ cấu tổ chức các phòng ban
Ban Giám Đốc
Phòng ban chức năng
Phòng
Đầu
tư
triển
khai
dự án
Nguồn: Phòng tổ chức cán bộ.
* Các đơn vị sản xuất:
- Trung tâm dịch vụ khách hàng.
- Trung tâm viễn thông 1.
- Trung tâm viễn thông 2.
- Trung tâm viễn thông 3.
- Trung tâm viễn thông 4.
- Trung tâm viễn thông 5.
- Trung tâm tin học.
Trong đó:
-
Phòng kế toán gồm một trưởng phòng và không có phó phòng.
Phòng Đầu tư – XDCB không có trưởng phòng mà do phó phòng phụ trách,
thực hiện nghiệp vụ chuyên môn được phân công.
Phòng quản lý mạng và dịch vụ có Trưởng phòng phụ trách thực hiện các
nghiệp vụ chuyên môn được phân công. Phòng có tổ 119 có tổ trưởng phụ trách
chuyên nhận báo hỏng và điều hành xử lý thuê bao.
Phòng tổ chức cán bộ - lao động do Trưởng phòng phụ trách chung, có Phó
phòng giúp việc quản lý điều hành và các chuyên viên, cán sự giúp việc công tác
chuyên môn, nghiệp vụ.
Phòng kế hoạch – kinh doanh không có trưởng phòng và phó phòng mà chỉ
có Quyền trưởng phòng.
thành phố khác và ngược lại, thông qua mạng viễn thông liên tỉnh.
1.1.3.1.4. Dịch vụ điện thoại Quốc tế
*Dịch vụ điện thoại quay số trực tiếp: là dịch vụ mà khách hàng có thể trực tiếp
quay số trên máy điện thoại đến một thuê bao khác.S
* Dịch vụ điện thoại Quốc tế gọi số: là cuộc điện đàm mà người gọi quay số 110
gọi điện thoại viên quốc tế cung cấp số điện thoại cần gọi đến ở các nước và yêu cầu nối
thông. Điện thoại viên sẽ hoàn tất thủ tục tiếp thông để phục vụ khách đàm thoại.
. *Dịch vụ điện thoại Quốc tế tìm người: là dịch vụ mà khách hàng muốn liên lạc
với một người tại số máy điện thoại đã biết truớc ở một nứơc cụ thể, thì chỉ cần quay số
110 gặp điện thoại viên và nêu rõ yêu cầu.
*Dịch vụ điện thoại Quốc tế Collect- call: là dịch vụ điện thoại Quốc tế mà cước
phí do người được gọi thanh toán. Sử dụng dịch vụ này khách hàng bắt buộc phải gọi qua
điện thoại viên quốc tế, người gọi khi đăng ký phải cho điện thoại viên biết là cước phí
của cuộc đàm thoại do người được gọi thanh toán, tên người gọi và tên người được gọi,
số máy gọi và số máy được gọi trước khi nối thông. Hiện nay, dịch vụ này cho phép
khách hàng có thể gọi đi các nước: Anh, Pháp, Ôxtraylia, Thụy Sỹ, Đan Mạch, NiuZilan,
Canada. Đối tượng sử dụng là người có quốc tịch Việt Nam. Nơi sử dụng Collect-call là
các máy điện thoại ghi-sê, Bưu cục và những máy điện thoại nhà riêng có đăng ký sử
dụng dịch vụ này.
* Dịch vụ giới hạn thời gian đàm thoại quốc tế: là dịch vụ người gọi đăng ký trước
thời gian đàm thoại với giao dịch viên tổng đài 110 nhằm hạn chế thời gian đàm thoại.
Thời gian tối thiểu cho một cuộc giới hạn là 03 phút.
*Dịch vụ điện thoại giấy mời Quốc tế: cho phép người ở nước ngoài mời người Việt
Nam không có điện thoại nhà riêng tới buồng đàm thoại công cộng để tiếp chuyện, người
được mời phải được chỉ định bằng họ tên địa chỉ rõ ràng. Hiện nay, Việt Nam không mở
khai thác dịch vụ điện thoại giấy mời chiều đi quốc tế mà chỉ chấp nhận điện thoại giấy
mời quốc tế gọi về Việt Nam.
*Dịch vụ điện thoại HCD (Home Country Direct): là dịch vụ điện thoại quốc tế cho
nhân viên...
*VinaXtra:
Là dịch vụ điện thoại di động trả trước của VinaPhone. Giống như dịch vụ
VinaCard, khi bạn thực hiện cuộc gọi, cước phí sẽ được tự động trừ dần vào số dư tài
khoản. Để nạp thêm tiền vào tài khoản, bạn chỉ cần mua thẻ VinaCard, cào và thao tác
nạp tiền theo hướng dẫn ghi trên thẻ. Tuy nhiên, với thời gian sử dụng của các mệnh giá
nạp tiền dài hơn so với các dịch vụ trả trước khác, VinaXtra là dịch vụ được thiết kế đặc
biệt cho các đối tượng khách hàng có nhu cầu sử dụng thông tin di động thường xuyên
nhưng muốn kiểm soát mức chi tiêu cước phí của mình.
* Vinadaily:
Là dich vụ điện thoại di động trả tiền trước thuê bao ngày của VinaPhone. Mỗi
khách hàng khi đăng ký hoà mạng sẽ được cấp 1 tài khoản Vinadaily trong hệ thống.
Khác với dịch vụ trả tiền trước thông thường, VinaDaily không giới hạn thời hạn sử
dụng của tài khoản. Cước các cuộc gọi sẽ được trừ dần vào số dư tài khoản và hàng ngày
hệ thống sẽ tự động khấu trừ cước thuê bao ngày từ tài khoản của khách hàng (ngay cả
khi bạn không thực hiện cuộc gọi trong ngày). Khách hàng có thể sử dụng điện thoại di
động của mình cho đến tận khi tài khoản hết tiền.
* Vinatext:
Là dịch vụ ĐTDĐ trả trước một chiều chỉ nhắn tin của VinaPhone. các thuê bao
VinaText bị khoá chiều gọi đi, thuê bao được nhận cuộc gọi, nhận và gửi SMS theo số dư
và hạn sử dụng tài khoản.
Hoà mạng: Khách hàng mua hộp TextKit có sẵn 01 thẻ Simcard và 100.000đ cước
thông tin trả trước trong tài khoản với 80 ngày sử dụng và 01 ngày chờ.
1.1.3.2.2. Di động trả sau:
Dịch vụ điện thoại di động trả tiền sau - VinaPhone là loại hình dịch vụ được ra
đời từ ngày thành lập mạng ĐTDĐ VinaPhone. ở thời điểm ban đầu thuê bao VinaPhone
được cung cấp các dịch vụ: chặn cuộc gọi, hiển thị số gọi đi, gọi đến, chuyển cuộc gọi,
nhắn tin ngắn sms, chuyển vùng quốc tế, gọi quốc tế, dịch vụ cấm hiển thị số gọi đi, dịch
trước cước phí các lần truy cập Internet vào tài khoản VNN1260-P của mình trong hệ
thống. Khi thực hiện kết nối, cước phí sẽ được tự động trừ dần trực tiếp vào số dư tài
khoản. Để nạp thêm tiền vào tài khoản, chỉ cần mua và sử dụng các thẻ VNN1260-P.
VNN1260-P được thiết kế để đem lại nhiều tiện lợi cho khách hàng.
1.1.3.5.3.VNN 1268: Dịch vụ Gọi VNN trong nước là dịch vụ truy nhập Internet
gián tiếp vào các địa chỉ trong nước, quản lý và tính cước theo số điện thoại truy nhập.
Với dịch vụ này khách hàng có thể sử dụng các dịch vụ sau:
Truy nhập Web (WWW) - Phạm vi trong nước.
Truyền tệp dữ liệu (FTP) - Phạm vi trong nước
Truy nhập từ xa (Telnet) - Phạm vi trong nước.
Thư điện tử (Sử dụng Web Mail tại các Web site).
1.1.3.5.4. VNN 1269: dịch vụ Gọi VNN quốc tế là dịch vụ truy nhập Internet gián
tiếp, được cung cấp, quản lý và tính cước theo số điện thoại truy nhập. Với dịch vụ này
khách hàng có thể truy nhập và sử dụng được tất cả các tiện ích của dịch vụ Internet
thông thường như: Truy nhập Web (WWW). Truyền tệp dữ liệu (FTP) - Phạm vi trong
nước Truy nhập từ xa (Telnet) Thư điện tử (Sử dụng Web Mail tại các Web site).
1.1.3.6. Dịch vụ internet Mega VNN:
Là dịch vụ truy nhập Internet băng rộng qua mạng VNN do Tổng Công ty Bưu
chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) cung cấp, dịch vụ cho phép khách hàng truy nhập
Internet với tốc độ cao dựa trên công nghệ đường dây thuê bao số bất đối xứng ADSL.
1.1.3.7. Dịch vụ Mega Wan:
Cho phép kết nối các mạng máy tính của doanh nghiệp thuộc các vị trí địa lý khác
nhau tạo thành một mạng duy nhất và tin cậy thông qua việc sử dụng các liên kết băng
rộng xDSL .
Là dịch vụ cung cấp kết nối mạng riêng cho khách hàng trên nền mạng IP/MPLS.
Dịch vụ VPN/MPLS cho phép triển khai các kết nối nhanh chóng, đơn giản, thuận tiện
với chi phí thấp.
1.1.3.8. Dịch vụ 108:
gói thầu xây lắp nhà trạm BTS, xây dựng các tuyến cáp quang, xây lắp cột anten, xây lắp
cột và tổ đất cho các trạm BTS…
Gói thầu mua sắm hàng hóa và các dịch vụ khác: mua sắm hàng hóa là việc cung
cấp máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, nguyên vật liệu, vật liệu, thành phẩm, bán
thành phẩm, bản quyền sở hữu công nghiệp, bản quyền sở hữu công nghệ… Còn các dịch
vụ khác ở đây được hiểu là các dịch vụ ngoài những dịch vụ tư vấn đã nêu ở trên, bao
gồm dịch vụ vận chuyển, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng, kiểm tra chất
lượng hàng hóa. Gói thầu Mua sắm hàng hóa thường có nội dung như: mua sắm cáp đồng
các loại, mua sắm cáp quang và phụ kiện, mua sắm cột bê tông, mua sắm máy điện thoại
cố định và điện thoại di động, mua sắm modem, mua sắm ống nhựa, mua sắm ODF, mua
sắm cột Anten, mua sắm dây súp, mua máy phát điện, máy điều hòa…
Bảng 1. Số lƣợng các gói thầu mua sắm hàng hóa và gói thầu xây lắp
giai đoạn 2007-2009:
Đơn vị: Gói thầu
Năm
2007
2008
2009
Gói thầu mua sắm hàng hóa
43
48
cạnh
tranh
Mua sắm
cáp điện
3 pha các
loại
247.125.000
Mua cột
Anten
dây co
H=42m
kèm đầy
đủ phụ
kiện để
lắp dựng
cột
2.263.000.000
Tên gói
thầu
Thời gian
lựa chọn
nhà thầu
Tháng
COMTEC
Mua sắm
Modem
Mua sắm
cột bê
tông
Mua sắm
ODF và
phụ kiện
cáp
quang các
loại
Xây dựng
nhà Viễn
Thông
Phai
Luông
Xây lắp
tuyền cáp
quang
ĐVT
Trung
tâmĐVT
Hữu
Lũng
Xây lắp
Công ty Cổ
phần vật liệu
xây dựng
Bưu điện
Tháng
03/2008
975.420.000
Hoàng Vũ
1.150.600.000
Công ty CP
xây lắp Bưu
điện
421.780.000
Công ty
CPVT Bách
Khoa Hà Nội
658.000.000
Công ty CP
Vật liệu xây
dựng Bưu
447.327.209
736.180.000
Chỉ định
thầu
Tháng
09/2009
Tháng
09/2009
Tháng
06/2009
Chỉ định
Tháng
thầu
05,06/2008
Thành VTLS
Xây lắp
cột, tổ đất
cho các
trạm BTS
Hữu
Quý
III/2008
Xây lắp
nhà trạm
Pản Pè
494.147.273
Chỉ định
thầu
Xây lắp
các nhà
trạm Yên
Khoái,
Chi
Ma,Khuất
Xá, Xuân
Dương
744.354.278
Chỉ định
thầu
Nguồn: Ban Triển Khai Dự Án.
1.2.2. Các hình thức đấu thầu mà VTLS sử dụng:
Thông thường, có 6 hình thức đấu thầu là: cạnh tranh rộng rãi, chào hàng cạnh
2007
2008
2009
Đấu thầu rộng rãi
03 gói thầu
08 gói thầu
05 gói thầu
Chỉ định thầu
46 gói thầu
52 gói thầu
85 gói thầu
Chào hàng cạnh tranh
09 gói thầu
15 gói thầu
27 gói thầu
xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính).
1.2.4. Thực trạng công tác tổ chức đấu thầu:
1.2.4.1. Quy trình tổ chức đấu thầu mà Viễn Thông Lạng Sơn sử dụng:
Tùy từng hình thức đấu thầu mà VTLS sẽ áp dụng những quy trình tổ chức đấu
thầu khác nhau phù hợp với từng loại hình đấu thầu. Dưới đây là sơ đồ quy trình đấu thầu
thông thường mà VTLS áp dụng:
Sơ đồ 2. Quy trình đấu thầu thông thƣờng mà Viễn Thông Lạng Sơn áp dụng:
Phê duyệt dự án
Lập kế hoạch đấu
thầu
Lập HSMT
Mở thầu
Tiếp nhận HSDT
Phát hành
HSMT
Xét thầu
Báo cáo kết
quả xét thầu
Kí kết hợp đồng
Phòng đầu tư
thẩm định kết
bảng tiên lượng, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu cần thiết khác.
- Yêu cầu về mặt tài chính, thương mại, bao gồm các chi phí để thực hiện gói thầu,
giá chào và biểu giá chi tiết, điều kiện giao hàng, phương thức và điều kiện thanh toán,
nguồn tài chính, đồng tiền dự thầu và các điều khoản nêu trong điều kiện chung và điều
kiện cụ thể của hợp đồng.
- Tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu quan trọng, điều kiện ưu đãi (nếu có), thuế, bảo
hiểm và các yêu cầu khác.
HSMT sẽ được phát hành sau khi được xem xét và phê duyệt. HSMT được phát
hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi, cho các nhà thầu theo danh sách được
mời tham gia đấu thầu hạn chế hoặc cho các nhà thầu đã vượt qua bước sơ tuyển.
Việc mở thầu sẽ được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu đối với
các HSDT được nộp theo yêu cầu của HSMT. Thông tin chính nêu trong HSDT của từng
nhà thầu sẽ được công bố trong buổi mở thầu, được ghi lại trong biên bản mở thầu có chữ
ký xác nhận của đại diện bên mời thầu, đại diện nhà thầu và đại diện cơ quan liên quan
tham dự.
Sau khi mở thầu, bên mời thầu – đại diện VNPT Lạng Sơn sẽ ký xác nhận vào
từng trang bản gốc của tất cả HSDT và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ “mật”. Việc
đánh giá HSDT được tiến hành theo bản chụp.
Việc đánh giá HSDT tiến hành theo tiêu chuẩn đánh giá HSDT và các yêu cầu
khác nêu trong HSMT, theo nguyên tắc đánh giá quy định tại Điều 28 của Luật Đấu
Thầu. Việc đánh giá HSDT được thực hiện bằng phương pháp chấm điểm hoặc sử dụng
tiêu chí “đạt”, “không đạt”. HSDT được xếp hạng theo giá đánh giá. HSDT có giá đánh
giá thấp nhất sẽ được xếp thứ nhất.
Kết quả đấu thầu sẽ được Phòng Đầu Tư thẩm định sau đó trình lên Ban Giám Đốc
để xem xét và phê duyệt. Ngay sau khi nhận được quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu,
bên mời thầu – VNPT Lạng Sơn sẽ gửi văn bản thông báo kết quả đấu thầu cho các nhà
thầu tham dự, riêng đối với nhà thầu trúng thầu còn phải gửi kế hoạch thương thảo, hoàn
thiện hợp đồng.
- Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn: yêu cầu về tiêu chuẩn năng lực, số lượng chuyên
gia, kinh nghiệm của nhà thầu; yêu cầu về nội dung, phạm vi và chất lượng công việc;
yêu cầu về thời gian và địa điểm thực hiện; yêu cầu đề xuất về giá; yêu cầu về thời gian
chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất, thời hạn hiệu lực hồ sơ đề xuất và các nội dung cần thiết
khác.
- Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu lựa chọn tổng thầu (trừ
tổng thầu thiết kế): yêu cầu về kinh nghiệm, năng lực; yêu cầu về mặt kỹ thuật như số
lượng hàng hóa, phạm vi, khối lượng công việc, tiêu chuẩn và giải pháp kỹ thuật, chất
lượng công việc, thời gian thực hiện; yêu cầu đề xuất về giá; yêu cầu về thời gian chuẩn
bị và nộp hồ sơ đề xuất, thời gian hiệu lực của hồ sơ đề xuất và các nội dung cần thiết
khác; không nêu yêu cầu về bảo đảm dự thầu.
Sau đó, VTLS sẽ phê duyệt hồ sơ yêu cầu và xác định một nhà thầu có đủ năng lực
và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu được nhận hồ sơ yêu cầu.
Nhà thầu được đề nghị trúng chỉ định thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có đủ năng lực và kinh nghiệm theo hồ sơ yêu cầu;
- Có đề xuất kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu căn cứ
theo tiêu chuẩn đánh giá;
- Có giá đề nghị chỉ định thầu không vượt dự toán được duyệt cho gói thầu.
Đối với những gói thầu có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng thì quy trình chỉ
định thầu sẽ được rút gọn. Viễn Thông Lạng Sơn với vai trò vừa là chủ đầu tư vừa là bên
mời thầu sẽ căn cứ vào các mục tiêu, phạm vi công việc và giá gói thầu được phê duyệt
trong kế hoạch đấu thầu chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho một nhà thầu được VTLS
xác định có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu. Nội dung dự thảo
hợp đồng bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian
thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được và giá trị tương ứng. Cuối cùng, hai bên sẽ
thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.
Quy trình chào hàng cạnh tranh:
Sơ đồ 4. Quy trình chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa mà
Lập và phê
duyệt hồ sơ
mời thầu
Thông
báo kết
quả đấu
thầu
Thông báo
mời thầu
Lập báo cáo
đánh giá HSDT,
trình phê duyệt
kết quả đấu thầu
Phát hành
hồ sơ mời
thầu
Tiếp nhận,
quản lý hồ
sơ dự thầu
Đánh giá hồ
sơ dự thầu
Mở thầu
thầu, bên mời thầu – VNPT Lạng Sơn sẽ gửi văn bản thông báo kết quả đấu thầu cho các
nhà thầu tham dự, riêng đối với nhà thầu trúng thầu còn phải gửi kế hoạch thương thảo,
hoàn thiện hợp đồng.
- Theo lịch biểu đã được thống nhất, hai bên sẽ tiến hành thương thảo hoàn thiện
hợp đồng để tiến tới ký hợp đồng chính thức.
Do các gói thầu mà VTLS tổ chức thường là những gói thầu có quy mô nhỏ, kỹ
thuật không phức tạp nên khi tổ chức đấu thầu theo hình thức đấu thầu rộng rãi thường
không có bước sơ tuyển.
Theo các sơ đồ quy trình đấu thầu trên, ta thấy riêng đối với hình thức chỉ định thầu,
trong quy trình đấu thầu sẽ không có bước mở thầu, do hình thức chỉ định thầu chỉ có một
nhà thầu được lựa chọn tham gia đấu thầu.
1.2.4.2. Lập kế hoạch đấu thầu:
Công tác lập kế hoạch đấu thầu tại VTLS thường được tiến hành sau khi dự án
được cấp phép đầu tư. Công tác này do tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu trực thuộc Ban
Triển Khai Dự Án phụ trách thực hiện. Lập kế hoạch đấu thầu là việc phân chia các nhu
cầu mua sắm của dự án thành các gói thầu khách nhau và xác định đặc điểm của từng gói
thầu như giá trị ước tính, hình thức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu, tiến độ thực
hiện…
Việc lập kế hoạch đấu thầu giúp phân chia dự án thành các gói thầu một cách hợp
lý nhằm đáp ứng các yêu cầu về chi phí, chất lượng cũng như tiến độ thực hiện dự án.
1.2.4.2.1. Quy trình và nội dung lập kế hoạch đấu thầu: