Chuyên đề phân tích nhóm chỉ tiêu thanh toán của công ty cổ phần tập đoàn hòa phát - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Học phần
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Chuyên đề
PHÂN TÍCH NHÓM CHỈ TIÊU
THANH TOÁN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT

Tháng 03-2015


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NHÓM THỰC HIỆN 6.5

PHÂN TÍCH NHÓM CHỈ TIÊU
THANH TOÁN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT

CHUYÊN ĐỀ KINH TẾ
MÔN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
PGS.TS. BÙI VĂN TRỊNH

Tháng 03-2015



3097490

Lương Hồng Ngươn

QTKD

Nhóm viên

100

100

3

B1201659

Hoàng Phạm Thanh Giang

QTKD

Nhóm viên

100

100

4

B1201664


TC-NH

Nhóm viên

100

100

7

B1202668

Phan Thị Ngọc Huyền

Kiểm toán

Nhóm viên

100

100

8

B1202669

Trần Thị Lan Hương

Kiểm toán


100

100

11

B1302623

Trương Thị Diễm Kiều

TC-NH

Nhóm viên

100

100

12

B1302624

Lâm Thị Ngọc Lài

TC-NH

Nhóm viên

100


15

S1300018

Nguyễn Hữu Nghĩa

Kế toán

Nhóm
trưởng

100

100

STT

MSSV

1


Phân tích nhóm chỉ tiêu thanh toán của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát
MỤC LỤC
__________________________________________________________ Trang
Chương 1.............................................................................................................1
GIỚI THIỆU .......................................................................................................1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ...............................................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................1

Chương 4........................................................................................................... 17
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NHÓM CÁC CHỈ TIÊU THANH TOÁN CỦA
CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011- 2013 ............................................................... 17
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ CỦA CÔNG TY ......................... 17
4.1.1 Phân tích tình hình công nợ phải thu ngắn hạn ................................... 17
4.1.2 Phân tích tình hình công nợ phải trả........................................................ 20
4.1.3 Đánh giá chung tình hình công nợ ngắn hạn của công ty .................... 22
4.2 PHÂN TÍCH NHÓM CHỈ TIÊU THANH TOÁN CỦA CÔNG TY........ 23
4.2.1 Hệ số thanh toán vốn lưu động ............................................................ 23
4.2.2 Hệ số thanh toán ngắn hạn ................................................................... 25
i


Phân tích nhóm chỉ tiêu thanh toán của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát
4.2.3 Hệ số thanh toán nhanh ........................................................................ 26
Chương 5........................................................................................................... 28
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG THANH TOÁN
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT .................................. 28
5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP.................................................................. 28
5.1.1 Những kết quả đạt được ....................................................................... 28
5.1.2 Những tồn tại chủ yếu .......................................................................... 28
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG THANH TOÁN
CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI ................................................... 29
5.2.1 Các tài khoản liên kết ........................................................................... 29
5.2.2 Tổng phí ................................................................................................ 29
5.2.3 Những tài sản không sản xuất .............................................................. 30
5.2.4 Các khoản thu ...................................................................................... 30
5.2.5 Các khoản chi....................................................................................... 30
5.2.6 Các khoản tiền không thật sự liên quan ............................................... 30
5.2.7 Lợi nhuận ............................................................................................. 30

Hình 3.2 Sơ đồ mô hình hoạt động công ty Cổ phần tập đoàn Hòa Phát ........ 10

iv


Phân tích nhóm chỉ tiêu thanh toán của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây sự biến động bất ổn của nền kinh tế thế giới
đã ảnh hưởng đến nền kinh tế trong nước. Minh chứng, những năm vừa qua,
kinh tế Việt Năm gặp nhiều khó khăn, tình hình lạm phát tăng cao... tất cả
những nhân tố đó làm cho nhiều doanh nghiệp đến bên bờ vực phá sản. Với
nền kinh tế đầy biến động vừa qua, các doanh nghiệp đã nổ lực rất nhiều mới
có thể tồn tại và phát triển, tuy nhiên vẫn có một số doanh nghiệp dù tình hình
kinh doanh là tốt nhưng họ vẫn không có tiền để chi trả các khoản nợ, trả lãi
tiền vay, thanh toán các nghĩa vụ Nhà nước... Vì thế, đánh giá tình hình về khả
năng thanh toán không chỉ phản ánh tiềm lực kinh tế, còn giúp nhà quản trị
thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệp, đồng thời dự đoán điều kiện
kinh doanh trong thời gian tới, vạch ra chiến lược phù hợp trong tương lai,...
Việc đánh giá được tình hình phải thu, phải trả sẽ góp phần phản ánh được
chất lượng tài chính của doanh nghiệp. Từ đó, doanh nghiệp sẽ có những biện
pháp để khắc phục tới mức thấp nhất các khoản nợ đang tồn đọng nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn và nâng cao khả năng thanh toán hiện có, tránh tình
trạng lãng phí vốn. Việc phân tích này chủ yếu dựa vào các báo cáo thường
niên doanh nghiệp.
Nắm bắt được vai trò quan trọng của việc phân tích, nhóm chúng tôi
quyết định chọn đề tài “Phân tích nhóm chỉ tiêu thanh toán của Công ty Cổ
phần Tập đoàn Hòa Phát” dựa vào thông tin trên báo cáo tài chính của công
ty giai đoạn 2011- 2013. Từ đó đề ra những giải pháp nhằm nâng cao năng lực

pháp so sánh số tương đối, số tuyệt đối. Trên cơ sở chọn lọc, tổng hợp, kết hợp
với phương pháp so sánh số tương đối, số tuyệt đối nhằm xác định mức độ
biến động tuyệt đối và mức độ biến động tương đối cùng xu hướng biến động
của chỉ tiêu phân tích, từ đó đưa ra nhận xét và đánh giá.

2


Phân tích nhóm chỉ tiêu thanh toán của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện với số liệu thu thập tại Công ty Cổ phần Tập đoàn
Hòa Phát.
1.4.2 Phạm vi về thời gian
- Số liệu sử dụng trong đề tài được trích từ các báo cáo tài chính của
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2011-2013.
- Thời gian làm đề tài từ 3/2/2015 đến ngày 17/3/2015.
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Nhóm chỉ tiêu thanh toán của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát giai
đoạn 2011- 2013.

3


Phân tích nhóm chỉ tiêu thanh toán của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát

Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH NHÓM CHỈ TIÊU THANH TOÁN
CỦA DOANH NGHIỆP

Phân tích nhóm chỉ tiêu thanh toán của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát
vòng một năm. Loại nợ này phải thanh toán bằng tiền mặt hoặc các tài sản lưu
động khác.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày, các doanh nghiệp luôn
phải dự trữ tiền để đáp ứng nhu cầu thanh toán, nếu không có đủ tiền để chi
tiêu trong việc kinh doanh hàng ngày sẽ làm gia tăng rủi ro đối với doanh
nghiệp, đây có thể là kết quả của sự quay vòng đồng vốn không nhanh nhạy,
các khoản phải thu (tức nợ không đòi được hoặc không dùng để bù trừ được)
vẫn còn lớn, hàng tồn kho lớn (tức nguyên vật liệu dự trữ quá lớn không dùng
hết, hàng hóa, thành phẩm tồn kho không bán được) gây ra một lượng lớn tài
sản lưu động tồn trữ, phản ánh việc sử dụng tài sản không hiệu quả, vì bộ
phận này không vận động không sinh lời, khiến doanh nghiệp khó có thể thanh
toán được các khoản nợ đến hạn, thậm chí doanh nghiệp có thể đứng trước
nguy cơ bị phá sản.
2.1.2 Sự cần thiết nghiên cứu khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Trong điều kiện kinh doanh th o cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô
của nhà nước, các doanh nghiệp đều bình đẳng trước pháp luật trong kinh
doanh. M i doanh nghiệp đều có rất nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình
tài chính của mình như các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cấp… M i đối
tượng này quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên những góc
độ khác nhau. Song nhìn chung, họ đều quan tâm đến khả năng tạo ra dòng
tiền mặt, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa.
Đối với các nhà đầu tư: Mối quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng hoàn
vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn và sự rủi ro. Vì thế mà họ cần
thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và
các tiềm năng của doanh nghiệp.
Đối với các nhà cho vay: Mối quan tâm của họ hướng đến khả năng trả
nợ của doanh nghiệp. Qua việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp,
họ đặc biệt chú ý tới số lượng tiền và các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền
nhanh để từ đó có thể so sánh được và biết được khả năng thanh toán tức thời

chịu phù hợp. [1,4]

6


Phân tích nhóm chỉ tiêu thanh toán của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát

2.2.2.1 Hệ số quay vòng của khoản phải thu
Là tỷ số giữa doanh thu thuần của các khoản phải thu của khách hàng.
Hệ số này phản ánh tốc độ chu chuyển đối với các khoản phải thu thành tiền
mặt của doanh nghiệp. Các khoản phải thu của khách hàng được thu bao nhiêu
lần trong kỳ. Công thức xác định:
Doanh thu bán chịu
Số vòng quay của các khoản thu =
Bình quân các khoản phải thu
Hệ số này càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh,
điều này tốt vì doanh nghiệp không phải đầu tư vào các khoản phải thu nhiều.
tuy nhiên. Tuy nhiên nếu quá cao tức kỳ hạn thanh toán ngắn, do đó ảnh
hưởng đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ, không hấp dẫn khách hàng. [10,80]
2.2.2.2 Kỳ thu tiền bình quân (số ngày doanh thu chưa thu)
Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải
thu. Nó cho biết bình quân khoản phải thu mất bao nhiêu ngày.[1,5]
Công thức xác định kỳ thu tiền bình quân như sau:
Kỳ thu tiền bình quân =

360
Số vòng quay các khoản phải thu

2.2.3 Các khoản phải trả
Các khoản phải trả được x m là các khoản nợ phát sinh trong quá trình

ngắn hạn của mình.[11,11]
Công thức tính:
Hệ số thanh toán ngắn hạn =

Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn

Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng
lớn. Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng không hoàn thành
được nghĩa vụ trả nợ của mình khi tới hạn. Mặc dù với tỷ lệ nhỏ hơn 1, có khả
năng không đạt được tình hình tài chính tốt, nhưng điều đó không có nghĩa là
công ty sẽ bị phá sản vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn.
Tỷ lệ này cho phép hình dung ra chu kì hoạt động của công ty x m có
hiệu quả không, hoặc khả năng biến sản phẩm thành tiền mặt có tốt không.
Nếu công ty gặp phải rắc rối trong vấn đề đòi các khoản phải thu hoặc thời
gian thu hồi tiền mặt kéo dài, thì công ty rất dễ gặp phải rắc rối về khả năng
thanh khoản.
2.2.3.2 Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh là tỷ số đo lường khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn bằng giá trị các loại tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao. Do
hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp nên không được tính vào giá trị tài sản
ngắn hạn khi tính hệ số thanh toán nhanh.[11,11]
Công thức xác định:
Hệ số thanh toán nhanh =

Tài sản ngắn hạn – Giá trị hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn

Hệ số này thường xuyên biến động từ 0,5 đến 1. Tuy trong quá trình
đánh giá khả năng thanh toán cần x m xét đến điều kiện kinh doanh và thực tế

Chương 3
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
3.1.1 Vài nét về công ty
Tập đoàn Hòa Phát là một trong những Tập đoàn sản xuất công nghiệp tư
nhân hàng đầu Việt Nam. Khởi đầu từ một Công ty chuyên buôn bán các loại
máy xây dựng từ tháng 8/1992, Hòa Phát lần lượt mở rộng sang các lĩnh vực
Nội thất (1995), Ống thép (1996), Thép (2000), Điện lạnh (2001), Bất động
sản (2001). Năm 2007, Hòa Phát tái cấu trúc th o mô hình Tập đoàn, trong đó
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát giữ vai trò là Công ty mẹ cùng các Công
ty thành viên và Công ty liên kết. Ngày 15/11/2007, Hòa Phát chính thức niêm
yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam với mã chứng khoán HPG.
Sau thời điểm tái cấu trúc, Hòa Phát có nhiều bước tiến mạnh mẽ trong
đó nổi bật nhất là triển khai Dự án xây dựng Khu liên hợp gang thép tại Hải
Dương với công nghệ sản xuất thép thượng nguồn và tham gia vào lĩnh vực
khai thác khoáng sản để tạo đầu vào cho sản xuất thép. Hiện nay, Hòa Phát
nằm trong Top 3 doanh nghiệp sản xuất thép xây dựng lớn nhất Việt Nam.
Tính đến tháng 3/2014, Tập đoàn Hòa Phát có 13 Công ty thành viên với
các lĩnh vực hoạt động chính là Sản xuất Thép – Khai thác khoáng sản – Sản
xuất than cốc - Kinh doanh Bất động sản – Sản xuất nội thất – Sản xuất máy
móc, thiết bị xây dựng với các Nhà máy tại Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương,
Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, TPHCM, Bình Dương.
Sản xuất thép và các sản phẩm liên quan như than cốc, quặng sắt chiếm
tỷ trọng trên 80% doanh thu là lĩnh vực chủ lực của Tập đoàn. Nội thất Hòa
Phát là một thương hiệu uy tín với thị phần lớn nhất Việt nam về hàng nội thất
văn phòng. Ngoài ra kinh doanh bất động sản, khu công nghiệp, khu đô thị
cũng là một lĩnh vực mũi nhọn của Tập đoàn.
Doanh thu hàng năm của Tập đoàn Hòa Phát đạt khoảng 900 triệu USD
và phấn đấu năm 2014 đạt mức 1,2 tỷ đô la Mỹ.


CHẾ

CÔNG TY LIÊN
KẾT

BAN KIỂM
SOÁT NỘI
BỘ

PHÒNG
TỔ
CHỨC

Nguồn:Trang chủ Tập đoàn Hòa Phát, 2015

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát

11


Phân tích nhóm chỉ tiêu thanh toán của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát

Sơ đồ mô hình hoạt động Tập đoàn Hòa Phát:
TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT

Công ty CP Thép Hòa
Phát

Công ty TNHH Thiết bị
phụ tùng Hòa Phát

- Thép xây dựng, bao gồm thép cuộn, thép cây, phôi thép.
- Ống thép, bao gồm ống thép mạ kẽm, ống thép đ n hàn, tôn mạ dạng
cuộn.
- Than cốc dàng cho ngành luyện kim và xuất khẩu.
- Tinh quặng sắt phục vụ sản xuất thép
- Máy xây dựng, máy khai thác mỏ.
- Nội thất phục vụ văn phòng, gia đình, trường học, khu công cộng.
- Điện lạnh gia dụng, bao gồm điều hòa, tủ lạnh, tủ đông, bình nước nóng
thương hiệu Funiki.

12


Phân tích nhóm chỉ tiêu thanh toán của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát
- Khu đô thị và khu công nghiệp.
3.1.3 Cơ cấu các lĩnh vực hoạt động của Công ty
3.1.3.1 Sản xuất thép
 Sản xuất thép xây dựng
- Công ty Cổ phần thép Hòa Phát thành lập tháng 8/2007 là chủ đầu tư
dự án khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát (Kinh Môn – Hải Dương).
Đây là dư án trọng điểm của tập đoàn Hòa Phát trong lộ trình trở thành nhà
sản xuất thép hàng đầu Việt Nam.
- Khu liên hợp sử dụng công nghệ lò cao với công suất lên đến 850.000
tấn/năm khi hoàn thàn cả hai giai đoạn. Mô hình khu liên hợp được đánh giá là
đồng bộ, hiện đại và quy mô lớn nhất Việt Nam hiện nay.
- Công ty TNHH MTV Thép Hòa Phát có ngành nghề kinh doanh chính:
sản xuất sắt, thép, gang với vốn điều lệ 600 tỷ đồng, trong đó công ty mẹ sở
hữu 100% vốn điều lệ.
- Công ty hiện đang điều hành hai nhà máy phôi thép và cán thép tại
Hưng Yên. Nhà máy phôi thép tại Khu công nghiệp Phố Nối A được đầu tư 13

Công ty CP Đầu tư khoáng sản An Thông được thành lập tháng 2/2007
với lĩnh vực kinh doanh chính là khai thác và chế biến quặng sắt, mua, bán và
kinh doanh quặng sắt. Hiện An Thông đang là chủ đầu tư khai thác và chế biến
2 mỏ quặng sắt Tùng Bá (xã Tùng Bá, huyện Vi Xuyên) và mỏ sắt Sàng Thần
(xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang)
Đây là hai dự án lớn trong lĩnh vực khai thác mỏ trên địa bàn tỉnh, m i
năm An Thông sẽ cung cấp 600.000 – 800.000 tấn tinh quặng sắt đạt tiêu
chuẩn cho Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát tại Hải Dương.
Công ty CP Khoáng sản Hòa Phát được thành lập vào ngày 19 tháng 6
năm 2007 với nhiệm vụ phát triển, khai thác nguyên liệu quặng sắt ở Việt
Nam, Lào. Sản phẩm của Công ty CP Khoáng sản Hòa Phát sẽ đáp ứng nguồn
nguyên liệu quặng sắt cho Khu liên hợp gang thép Hòa Phát.
Công ty đã hoàn thành xây dựng và đang vận hành các nhà máy:

14


Phân tích nhóm chỉ tiêu thanh toán của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát
- Nhà máy chế biến tinh quặng sắt tại Âu Lâu, thành phố Yên Bái có
tổng vốn đầu tư giai đoạn 1 là 73 tỷ, hiện đang triển khai giai đoạn 2 với tổng
công suất thiết kế là 120.000 tấn quặng tinh/năm.
- Nhà máy tuyển rửa quặng Tắc Ái, Lào Cai với tổng vốn đầu tư trên 130
tỷ đồng quy mô 62 ha với công suất là 180.000 tấn quặng tuyển rửa/năm và
đạt 80.000 tấn quặng từ hóa/năm.
3.1.3.4 Sản xuất máy xây dựng, máy khai thác mỏ
Thành lập vào tháng 8 năm 1992, Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng Hòa
Phát là thành viên đầu tiên của tập đoàn Hòa Phát chuyên sản xuất và kinh
doanh thiết bị xây dựng và khai thác mỏ, là nhà sản xuất hàng đầu Việt Nam
các thiết bị:
- Cẩu tháp.

- Sản phẩm văn phòng
- Sản phảm gia đình
- Sản phẩm trường học
- Sản phầm dùng cho khu công cộng
- Nội thất công trình
3.1.3.6 Sản xuất hàng điện lạnh
Công ty Điện lạnh Hòa Phát được thành lập vào năm 2001. Trải qua hơn
10 năm phát triển, Điện lạnh Hòa Phát đã trở thành một trong những nhà sản
xuất điện lạnh gia dụng hàng đầu tại Việt Nam với các sản phẩm chủ yếu như
Điều hòa, tủ lạnh, tủ đông, tủ bia, bình nước nóng mang thương hiệu Funiki.
Cùng với dây chuyền công nghệ hiện đại và đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công
nhân lành nghề, công ty Điện lạnh Hòa Phát cam kết cung cấp ra thị trường
những sản phẩm chất lượng cao, kiểu dáng trang nhã, tiết kiệm điện năng và
đáp ứng được nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng trên khắp mọi miền Tổ
quốc.
3.1.3.7 Bất động sản
Công ty CP Xây dựng và phát triển đô thị Hòa Phát được thành lập từ
tháng 9/2001 với các lĩnh vực hoạt động chính: xây dựng dân dụng và công
16


Phân tích nhóm chỉ tiêu thanh toán của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát
nghiệp, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và khu đô thị, kinh
doanh bất động sản và kinh doanh sàn giao dịch bất động sản. Công ty hiện
đang là chủ đầu tư nhiều dự án lớn tại TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hưng
Yên và Hà Nam. Với định hướng phát triển trở thành một công ty hàng đầu
trong lĩnh vực bất động sản tại Việt Nam, công ty CP Xây dựng và phát triển
đô thị Hòa Phát sẽ tiếp tục là thành viên đóng góp tích cực vào sự phát triển
ngày càng lớn mạnh của Tập đoàn.
3.1.4 Kỳ kế toán

ty Ông thép S AH VN với 12% thị phần.
Theo Tập đoàn Hòa Phát, trong 9 tháng năm 2014, Hòa Phát tiêu thụ
thép đạt sản lượng 686.000 tấn, tăng gần 40% so với cùng kỳ năm 2013. Nhờ
đó, thị phần thép của Hòa Phát đã tăng lên 18,1% và dẫn đầu thị phần trên
toàn quốc.
Tính riêng tháng 9/2014, Hòa Phát tiêu thụ được hơn 93 ngàn tấn, tăng
56,6% so với cùng kỳ năm trước và tăng 21,2% so với tháng 8/2014, cao hơn
nhiều so với mức tăng bình quân của ngành. Trong đó, khu vực miền Nam tiêu
thụ đạt 15 ngàn tấn và miền Trung đạt hơn 10 ngàn tấn trong tháng 9.
Tiếp th o lô hàng xuất khẩu thép cuộn tròn trơn đầu tiên trong tháng 6,
Hòa Phát đã nhận được một số đơn đặt hàng từ các đối tác Úc và Lào trong
quý 3/2014 với tổng khối lượng hơn 3 ngàn tấn.
Bên cạnh đó, sản phẩm ống thép của Hòa Phát tính trong 9 tháng đầu
năm cũng đạt sản lượng bán hàng 157.900 tấn, duy trì vị thế số 1 về thị phần
ống thép các loại với 19,84%. Không những vậy, Công ty ống thép Hòa Phát
còn tiếp tục xuất khẩu sang thị trường Mỹ và một số nước khác với sản lượng
trên 5.300 tấn.
Dự báo năm 2015 sẽ tiếp tục là thời gian nhiều khó khăn đối với doanh
nghiệp thép trong nước do sản lượng vượt quá nhu cầu và thép nhập khẩu từ
Nga và Trung Quốc gây sức ép lên thị trường trong nước.
Th o những người làm việc trong ngành thép, thép hợp kim giá rẻ chứa
nguyên tố Bo từ Trung Quốc vẫn ồ ạt nhập vào, trong nước nhiều loại thép rơi
vào tình trạng cung vượt cầu, thép từ thị trường Nga cũng đang chực chờ nhập
vào Việt Nam th o lộ trình ưu đãi thuế quan nên các doanh nghiệp sản xuất
thép sẽ tiếp tục có một năm vất vả.
18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status