Bộ giáo dục và đào tạo
bộ y tế
Trờng đại học y hà nội
Võ văn xuân
nghiên cứu áp dụng phác đồ kết hợp
hoá-xạ trị
ung th phổi tế bo nhỏ
v đánh giá kết quả điều trị
luận án tiến sỹ y học
Hà nội 2009
Bộ giáo dục và đào tạo
bộ y tế
Trờng đại học y hà nội
Võ văn xuân
nghiên cứu áp dụng phác đồ kết hợp
hóa-xạ trị
ung th phổi tế bo nhỏ
v đánh giá kết quả điều trị
- PGS-TS. Đoàn Hữu Nghị, Giám đốc Bệnh viện E trung ơng. PGS-TS.
Mai Trọng Khoa, phó Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai, trởng Bộ môn
Y học hạt nhân, Trờng đại học Y Hà Nội. PGS-TS. Nguyễn Văn Hiếu,
phó Giám đốc Bệnh viện K, phó Trởng Bộ môn ung th - Trờng đại
học Y Hà Nội. PGS-TS. Ngô Thu Thoa, nguyên phó Trởng khoa Giải
phẫu bệnh-Tế bào, Bệnh viện K. TS. Hoàng Đình Chân, Trởng khoa
Phẫu thuật lồng ngực, Bệnh viện K, các thầy đã giúp đõ, động viên và
cho tôi những ý kiến đóng góp quý báu trong quá trình hoàn thành
luận án.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô Bộ môn ung th - Trờng đại học
Y Hà Nội, các cán bộ Khoa xạ 3, Xạ 4, Nội 1, Nội 2, Giải phẫu bệnh-Tế bào
và Phòng kế hoạch tổng hợp - Bệnh viện K, những ngời đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi giúp tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng uỷ-Ban Giám đốc Bệnh viện K, Đảng uỷ-Ban
Giám hiệu và Phòng đào tạo sau đại học trờng Đại học Y Hà Nội đã giúp
đỡ tôi rất nhiều trong quá trình hoàn thành luận án.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới công lao sinh thành, nuôi dỡng của Cha, Mẹ.
Tôi cũng xin dành sự biết ơn sâu sắc tới vợ, các con, gia đình và những ngời
thân đã gánh những sự nhọc nhằn để động viên, giúp đỡ tôi trong cuộc sống
và trong quá trình thực hiện đề tài.
Với lòng biết ơn chân thành những ngời bệnh đang từng ngày chống chọi
với căn bệnh hiểm nghèo, tâm niệm và ớc muốn đợc làm ngời bạn chân
thành sẻ chia và chăm sóc tận tình, xin ghi nhận sự trân trọng và cảm thông
của tôi khi hoàn thành luận án này.
Võ văn xuân
Epidermal growth factor receptor
EP
Etoposide + Cisplatin
FDG
Fluorodeoxyglucose
HeCOG
Helenic Cooperative Oncology Group
HT
Ho¸ trÞ
IAEA
International Atomic Energy Agency
IARC
International Agency for Research on Cancer
IASLC
International Association for the Study of Lung Cancer
PCNA
Percutaneous transthorac needle aspiration
PET
Positron Emission Tomography
RTOG
Radiation Therapy Oncology Group
SEER
Surveillance, Epidemiology and End-Results
SPECT
Single Photon Emission Computed Tomography
SWOG
Southwest Oncology Group Study
TB
Trung b×nh
TBN
Ung th− biÓu m« thÇn kinh néi tiÕt
UTBMT
Ung th− biÓu m« tuyÕn
UTBMV
Ung th− biÓu m« v¶y
UTP
Ung th− phæi
UTPKTBN
Ung th− phæi kh«ng ph¶i tÕ bµo nhá
UTP-TBN
Ung th− phæi tÕ bµo nhá
VALSG
Veterans Administration Lung Cancer Study Group
XT
X¹ trÞ
Clinical target volume - CTV
Thể tích bia lâm sàng
CT-scanner
Chụp cắt lớp vi tính
Eastern Cooperative Oncology
Nhóm hợp tác ung th học phía Đông
Group - ECOG
Epidermal growth factor receptor
Thụ thể yếu tố tăng trởng biểu mô
- EGF-R
European Organization for
Tổ chức nghiên cứu và điều trị ung th
Research and Treatment of
Châu Âu
Cancer -EORTC
Gros tumor volume - GTV
Thể tích khối u thô
Radiation Units and Measurement đo lờng
Japan Clinical Oncology Group -
Nhóm ung th học lâm sàng Nhật Bản
JCOG
Karnofsky performance status
Chỉ số toàn trạng Karnofsky
Magnetic Resonance Imaging -
Chụp cộng hởng từ
MRI
Minnie Pearl Cancer Research
Mạng lới nghiên cứu ung th Minnie
Network - MPCRN
Pearl
National Comprehensive Cancer
Mạng ung th toàn diện quốc gia Hoa Kì
Network - NCCN
Irradiated volume - IV
Radiation Therapy Oncology
Nhóm xạ trị ung th
Group - RTOG
Single Photon Emission
Chụp cắt lớp điện toán bằng phóng xạ
Computed Tomography - SPECT
đơn - SPECT
Southwest Oncology Group Study
Nhóm nghiên cứu ung th Tây Nam
- SWOG
Surveillance, Epidemiology and
Cơ quan giám sát dịch tễ học và kết quả
End Results (SEER)
cuối cùng của Hoa Kì
Transbronchial needle aspiration - Nội soi chọc hút xuyên thành phế quản
WHO
Mục lục
trang
Đặt vấn đề
1
Mục tiêu nghiên cứu
2
Chơng 1: Tổng quan
3
1.1. Dịch tễ học
3
1.1.1. Tần số và phân bố
3
1.1.2. Tỉ lệ tử vong
1.2.3.2. Sinh thiết bằng chọc hút qua da xuyên thành ngực vào phổi
12
1.2.3.3. Nội soi chọc hút xuyên thành phế quản
13
1.2.3.4. Nội soi lồng ngực
13
1.2.4. Mô bệnh học ung th phổi tế bào nhỏ
14
1.2.4.1. Nguồn gốc UTP- TBN
14
1.2.4.2. Phân loại mô bệnh học
14
1.2.4.2. Mô học
15
1.2.5. Đặc điểm bệnh học
1.7. Xét nghiệm chỉ điểm khối u
19
1.2.7.1. Xét nghiệm NSE
19
1.2.7.2. Xét nghiệm hoá mô miễn dịch
20
1.3. Các phơng pháp điều trị
21
1.3.1. Phẫu thuật
21
1.3.2. Xạ trị
21
1.3.3. Hoá trị
27
1.3.4. Điều trị miễn dịch và điều trị đích phân tử
1.5.1. Trên thế giới
42
1.5.2. ở Việt Nam
44
Chơng 2: Đối tợng v phơng pháp nghiên cứu
46
2.1. Đối tợng nghiên cứu
46
2.1.1. Nhóm I: Phác đồ EP/XT
46
2.1.2. Nhóm II: Phác đồ CAV/XT
47
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
47
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
53
2.3.3. Xử lí các biến chứng trong quá trình điều trị
54
2.4. Đánh giá kết quả nghiên cứu
54
2.4.1. Đánh giá kết quả điều trị
54
2.4.2. Các yếu tố ảnh hởng đến kết quả điều trị
55
2.4.3. Đánh giá độc tính
55
2.5. Phơng pháp quản lí, thống kê và xử lí số liệu
55
2.5.1.Thu thập số liệu
55
3.1.1. Tuổi và giới
60
3.1.2. Đặc điểm lâm sàng
62
3.1.3. Thời gian phát hiện bệnh
63
3.1.4. Cận lâm sàng
64
3.1.5. Bệnh học ung th phổi tế bào nhỏ
65
3.2. Chỉ định thời gian xạ trị
66
3.3. Liều lợng thuốc đợc sử dụng
66
3.3.1. Phác đồ CAV
3.5.1. Độc tính chung
85
3.5.2. Độc tính theo phác đồ CAV
86
3.5.3. Độc tính theo phác đồ EP
87
3.6. Độc tính theo thời gian xạ trị
88
Chơng 4: Bn luận
89
4.1. Đặc điểm lâm sàng
89
4.1.1. Tuổi và giới
89
4.1.2. Nhóm các triệu chứng hô hấp
4.2.5. Chức năng gan, thận
95
4.3. Bệnh học ung th phổi tế bào nhỏ
95
4.3.1. Thời gian phát hiện bệnh
95
4.3.2. Chẩn đoán giai đoạn bệnh
96
4.4. Kết quả điều trị
96
4.4.1. Đáp ứng điều trị
98
4.4.2. Sống thêm toàn bộ và không bệnh
99
111
4.5.1. Các biểu hiện độc tính
111
4.5.2. Độc tính theo phác đồ
118
4.5.3. Sống thêm liên quan với các yếu tố độc tính
119
Kết luận
121
1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và phác đồ hóa-xạ trị
121
2. Đáp ứng điều trị và kết quả sống thêm
121
2.1. Đáp ứng điều trị
121
20
Bảng 1.3
Tỉ lệ đáp ứng của một số thuốc hoá trị
27
Bảng 1.4
Kết quả điều trị đơn hoá trị hoặc phối hợp xạ trị
42
Bảng 1.5
So sánh sống thêm theo phơng pháp điều trị
43
Bảng 3.1
Phân bố nhóm tuổi của 2 nhóm nghiên cứu
60
Bảng 3.2
So sánh tuổi trung bình giữa 2 nhóm
Kết quả xét nghiệm huyết học
64
Bảng 3.8
Kết quả xét nghiệm sinh hoá
65
Bảng 3.9
Đặc điểm bệnh học
65
Bảng 3.10 Chỉ định phác đồ và phơng pháp xạ trị
66
Bảng 3.11 Tỉ lệ sử dụng liều lợng thuốc phác đồ CAVso với liều chuẩn
66
Bảng 3.12 Tỉ lệ sử dụng liều lợng thuốc phác đồ EP so với liều chuẩn
67
Bảng 3.13 Tỉ lệ sử dụng liều lợng thuốc trung bình so với liều chuẩn
Bảng 3.21 Sống thêm theo thời gian xạ trị
75
Bảng 3.22 Kết quả sống thêm theo phác đồ hoá-xạ trị sớm
76
Bảng 3.23 Kết quả sống thêm theo phác đồ hoá -xạ trị muộn
77
Bảng 3.24 Sống thêm theo kĩ thuật xạ trị
78
Bảng 3.25 Sống thêm theo chỉ số KPS
79
Bảng 3.26 Sống thêm liên quan với độc tính trên bạch cầu
80
Bảng 3.27 Sống thêm liên quan với độc tính giảm Hb
81
88
Bảng 4.1
Kết quả nghiên cứu về sống thêm trên thế giới
100
Bảng 4.2
Kết quả các nghiên cứu sống thêm liên quan với nhóm tuổi
101
Bảng 4.3
Kết quả nghiên cứu của các tác giả theo giai đoạn bệnh
103
Bảng 4.4
Kết quả của các tác giả liên quan với thời gian XT
108
Bảng 4.5
Sống trung bình và sống thêm theo KPS của các tác giả
Đồ thị 3.4
Sống thêm theo giai đoạn bệnh
71
Đồ thị 3.5
Sống thêm theo giai đoạn khu trú liên quan với phác đồ HT
72
Đồ thị 3.6
Sống thêm theo giai đoạn lan tràn liên quan với phác đồ HT
73
Đồ thị 3.7
Sống thêm theo phác đồ điều trị
74
Đồ thị 3.8
Sống thêm theo thời gian xạ trị
75
Đồ thị 3.16 Sống thêm liên quan với độc tính thận
83
Danh mục các biểu đồ
Biểu đồ 1.1
Tỉ lệ mắc chuẩn UTP theo tuổi/100,000 dân của
4
EU, 2006
Biểu đồ 1.2
Tỉ lệ mắc ung th phổi ở một số tỉnh thành trong
6
nớc giai đoan 2001-2004
Biểu đồ 3.1
Phân bố bệnh nhân qua các năm
60
Biểu đồ 3.2
Phân bố nhóm tuổi
25
26
26
27
30
Ti liệu tham khảo
Tiếng Việt
1. Phạm Hoàng Anh , Nguyễn Hoài Nga, Trần Hồng Trờng, Trịnh thi
Hoa, Chu Hoàng Hạnh và Bạch Hải Đờng (2002). Tình hình bệnh
ung th ở Hà Nội giai đoạn 1996-1999. Tạp chí Y học thực hành số 431,
tr 4-12.
2. Phùng Thị phơng Anh (1999). Típ mô bệnh học của ung th phế
quản-phổi qua 4 năm từ 1995-1998 ở những bệnh nhân đợc phẫu thuật.
Luận văn thạc sĩ Y học. Đại học Y Hà Nội.
3. Nguyễn Đại Bình (1997). Ung th phế quản - phổi, bài giảng ung th
học. Bộ môn ung th Trờng Đại học Y Hà Nội. NXB Y học Hà Nội, tr
179-187.
4. Nguyễn Đại Bình (1999). Nhận xét chẩn đoán và điều trị 262 bệnh nhân
ung th phế quản phổi tại Bệnh viện K từ 1992-1995. Tạp chí thông tin
Y-Dợc, số đặc biệt chuyên đề ung th. Bộ Y tế, tr 111-116.
5. Hoàng Đình Chân (2004). Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị ung th
phổi tại Bệnh viện K. Tạp chí Y học thực hành số 489/2004. Bộ Y tế, tr
147-149.
6. Hoàng Đình Chân, Võ Văn Xuân, Bùi Công Toàn, Đỗ Tuyết Mai
(2005). Nghiên cứu các biện pháp chẩn đoán sớm và điều trị phối hợp ung
th phổi. Đề tài cấp nhà nớc, chơng trình KC 10-06. p12-33
7. Ngô Quý Châu (1996). Góp phần nghiên cứu giá trị chẩn đoán ung th
phế quản của sinh thiết phổi hút kim nhỏ qua thành ngực. Luận án phó
16. Trần Văn Sáu (2006). Nghiên cứu hiệu quả các kĩ thuật xâm nhập để
chẩn đoán ung th phổi. Y học TP HCM, chuyên đề u bớu, phụ bản tập
10, số 4, tr 319-322
17. Lê Trung Thọ (2006). Nghiên cứu mô bệnh học, mô miễn dịch các u
thần kinh nội tiết nguyên phát của phế quản. Tạp chí Y học thực hành số
541/2006. Bộ Y tế, tr 539-547.
18. Lê Trung Thọ (2006). Nghiên cứu mô bệnh học một số biến thể của 4
típ ung th biểu mô phế quản thờng gặp. Tạp chí Y học thực hành số
541/2006. Bộ Y tế, tr 548-554.
19. Bùi Công Toàn (2003). Ung th phế quản. Thực hành xạ trị bệnh ung
th. NXB Y học, tr 306-309.
20. Vũ Văn Vũ, Phó Đức Mẫn, Nguyễn Chấn Hùng (1999). Chẩn đoán
và điều trị ung th phổi nguyên phát tại trung tâm U bớu TP Hồ Chí
Minh 1995-1997. Tạp chí thông tin Y-Dợc, số đặc biệt chuyên đề ung
th. Bộ Y tế, tr 104-110.
21. Nguyễn Vợng, Nguyễn Ngọc Hùng, Lê Thọ Trung (2004). Chẩn
đoán tế bào học ung th phổi. Đặc san Mô bệnh học-Y pháp, tr 12-18.
22. Võ Văn Xuân (1999). Ung th phế quản-phổi. Hớng dẫn thực hành
chẩn đoán và điều trị ung th. NXB Y học Hà Nộ, tr 167-179.
23. Võ Văn Xuân, Nguyễn Bá Đức (2005). Nghiên cứu phác đồ kết hợp
hoá-xạ trị ung th phổi tế bào nhỏ và một số yếu tố ảnh hởng đến kết
quả điều trị. Hội nghị nghiên cứu sinh, ĐH Y Hà Nội.
24. Võ Văn Xuân, Nguyễn Bá Đức, Đỗ Tuyết Mai (2006). Nghiên cứu
phác đồ kết hợp hoá-xạ trị ung th phổi tế bào nhỏ. Tạp chí Y học thực
hành số 541/2006. Bộ Y tế, tr 527-533.
25. Võ Văn Xuân, Bùi Công Toàn, Đỗ Tuyết Mai (2002). Nhận xét về
chẩn đoán và điều trị 42 trờng hợp ung th phế quản phổi tế bào nhỏ tại
Bệnh viện K từ 1/1999-6/2002. Tạp chí Y học thực hành, số 431. Bộ Y tế,
35. Anderson H, Burt P, Stout R (1994). VICE (Vincristine, Ifosfamide,
Carboplatin and Etoposide) For small cell lung cancer- 5 year results.
Seventh world conference on lung cancer. Lung cancer, 11 supp No 1:
174.
36. Argiris A, Murren JA (2007). Staging and prognotic factors in small
cell lung cancer. Lung cancer, Principles and practice. Thirs edition,
Lippincott Williams & Wilkins. p 387-99.
37. Arriagada R, LeChevalier T, Borie F, vµ CS (1995). Prophylactic
cranial irradiation for patient with small cell lung cancer in complete
remission. J Natl Cancer Inst 1; 87(3): 161-2.
38. Arriagada R, LeChevalier T, Pignon JP, vµ CS (1993). Initial
chemotherapeutic doses and survival in patients with limited small-cell
lung cancer. N Engl J Med, 329
39. Aupperin A, Arriagada R, Pignon JP vµ CS (1999). For the
Prophylactic
Cranial
Irradiation
Overview
ColaborativeGroup,
Prophylactic cranial irradiation for patient with small cell lung cancer in
complete remission N Engl J Med; 341: 476-84
40. Barnard WG (1926). The nature of the “oat celled sarcoma„ of the
mediatinum. J patho, p 241.
small cell lung cancer: a prospective randomized trial. Ann intern Med.
106:655-662.
46. Bunn PA, Nugent JL, Mathews Mj (1998). Central Nervous System
Metastases in small cell Bronchogenic carcinoma. Semin oncol, 5;314.
47. Bunn PA, Jr (1992). Lung cancer, Current understanding of the
biology, diagnosis, staging and treatment. USA. P 14-38; 61-80.