Thực tập môn nấm học - Pdf 35

Thực tập môn nấm học
Biên tập bởi:
PGS.TS. Cao Ngọc Điệp


Thực tập môn nấm học
Biên tập bởi:
PGS.TS. Cao Ngọc Điệp
Các tác giả:
unknown

Phiên bản trực tuyến:
http://voer.edu.vn/c/b5d9932b


MỤC LỤC
1. Bài 1: Giống [chi] Pythium và giống [chi] Phytophthora
2. Bài 2: Giống [chi] Rhizopus và giống [chi] Mucor
3. Bài 3: Nấm men [Yeast]
4. Bài 4: Giống [chi] Aspergillus và giống [chi] Penicillium
5. Bài 5: Giống [chi] Ustilago (Than) và giống [chi] Volvariella (nấm rơm)
6. Bài 6: Nấm bất toàn (ngành phụ Deuteromycotina = lớp Deuteromycetes)
7. Bài 7: Phân lập và cấy chuyển nấm
8. Tài liệu tham khảo về thực tập môn Nấm học
Tham gia đóng góp

1/33


Bài 1: Giống [chi] Pythium và giống [chi]
Phytophthora

Túi bào tử (zoosporangium) chứa các động bào tử bên trong với 2 chiên mao
(hình 5)

3/33


Tác hại của nấm Phytophthora trên lá cây tạo thành những đốm vòng tròn đồng tâm (Infected
parts = phần bị nhiễm, flower = hoa, leaf = lá)

Khác với nấm Pythium, nấm Phytophthora gây ra bệnh cháy lá, đặc biệt chúng gây bệnh
rất trầm trọng trên lá cũng như trên củ khoai tây. Nấm Phytophthora còn làm cháy lá
những cây thuộc họ Solanaceae và cây Colocasia autiquorum thuộc họ Raraceae.

Sự phát triển của nấm Phytophthora từ lá cây với khuẩn ty ống và các núm, cọng mang túi bào
tử và túi bào tử (haustorium = rễ mút, papilla = núm, nhú , plug = nút đệm, stoma = khẩu,

4/33


somatic hyphae = khuẩn ty dinh dưỡng, mycelium = khuẩn ty, host cell wall = vách tế bào chủ,
sporangiophore = cọng mang túi bào tử)

Phần thực hành
1. Sinh viên lấy các mẫu nấm Pythium từ rễ cây bị bệnh và từ trong môi trường đặc
khoai tây-glucoz bằng kim mủi giáo, đặt vào trong một giọt nước vô trùng trên kính
mang vật và kính đậy vật: quan sát khuẩn ty, bào tử động, túi bào tử và các dạng sinh
sản hữu tính và vẽ hình chi tiết để thấy rỏ sự khác biệt của tùng bộ phận.
2. Sinh viên lấy mẫu nấm Phytophthora với 3 loài khác nhau từ lá cây bị nhiễm bệnh và
từ môi trường đặc khoai tây-glucoz bằng kim mủi giáo, đặt vào trong một giọt nước vô
trùng trên kính mang vật và kính đậy vật: quan sát khuẩn ty, túi bào tử, bào tử động và

ở hai khuẩn ty khác nhau) và ĐỒNG TẢN (homothallic)(tiếp hợp từ 2 giao tử từ một
khuẩn ty)
• Mucor, tương tự như Rhizopus, chúng phát triển nhiều trên bánh mì cũ, khuẩn
ty phát triển, phân nhánh nhưng không có khuẩn căn, khuẩn ngang mà chỉ có
6/33


cọng bào tử phát triển với túi bào tử chứa nhiều bào tử (hình 3). Nấm Mucor
còn gây ra bịnh lý đặc biệt là mycormycosis trên người và gia súc.

Nấm Rhizopus trên bánh mì cũ (A), khuẩn ty của Rhizopus với tế bào chất có nhiều nhân, đỉnh
tăng trưởng (B) (Vacuole = không bào, nuclei = nhân, cytoplasm = tế bào chất, hyphae wall =
vỏ khuẩn ty)

Nấm Rhizopus với các thành phần khuẩn căn, khuẩn ngang và cọng bào tử với túi bào tử chứa
bào tử (Bcolumella = cọng hay cuống, stolon = khuẩn ngang, rhizoids = khuẩn căn, spore = bào
tử)

7/33


Cấu tạo của nấm Mucor với mạng khuẩn ty chằng chịt và cọng bào tử chứa túi bào tử với nhiều
bào tử (Mycelium = khuẩn ty, spore = bào tử, sporangium = túi bào tử hay bọc bào tử)

Phần thực hành
1. Sinh viên lấy mẫu nấm Rhizopus từ mẫu bánh mì và trong môi trường khoai tâyglucose đặc bằng kim mủi giáo đặt trong giọt nước vô trùng trên kính mang vật và kính
đậy vật: quan sát, vẽ hình các chi tiết về khuẩn căn, khuẩn ngang, cọng bào tử, bào tử
2. Sinh viên lấy mẫu nấm Mucor từ mẫu men rượu và trong môi trường đặc, quan sát,
vẽ hình các chi tiết; so sánh với nấm Rhizopus.


Quan sát nấm men có dạng đơn bào (hình 2), sinh sản bằng cách nẩy chồi (hình 3).

Cấu tạo của một nấm men Saccharomyces cerevisiae (Mitochondria=ti thể, Nucleus=nhân,
Vacuole= không bào, Lipid globules= hạt lipid, Cell wall=vỏ tế bào, Cytoplasm= tế bào chất)

Phần thực hành
Sinh viên lấy mẫu bằng cách nhỏ một giọt lên kính mang vật và đậy với kính đậy vật,
quan sát và vẽ hìnhcác dạng nấm men trong mẫu sau đây:
1.
2.
3.
4.
5.
6.

Nước cơm rượu
Mật rỉ đường
Mật ong
Nước ép trái cây như nước mía
Viên men
Yaourt

Chú ý quan sát sự khác nhau về kích thước, hình thể, nẩy chồi, nang, bào tử nang.....của
những dạng nấm men trong các mẫu trên, vẽ hình.

11/33


Các hình dạng nấm men trong các mẫu vật khác nhau



• Giống Penicillium có khuẩn ty phân nhánh, có vách ngăn giữa 2 tế bào với một
lỗ nhỏ để các phần tử trong tế bào chất thông thương; Cọng bào tử phân nhánh
với các thể bình cấp 1, 2 và 3...và tận cùng bằng các đính bào tử trần dễ dàng
phát tán trong không khí, đặc biệt đính bào tử có màu xanh lục đặc trưng cho
giống Penicillium (hình 3)(hình 5).

14/33


Khuẩn ty, cọng mang túi bào tử, thể bình, bào tử đính (trần) của nấm Penicillium (Septum pore
= lổ thông thương ở vách, metulae = thể bình vẽ, ramus = cán, cell wall = vách tế bào, oil
globules = dầu trữ, cytoplasm = tế bào chất, nucleus = nhân, phialide = thể bình, conidia = bào
tử đính, conidiophore = cọng mang túi bào tử)

Phần thực hành
1. Sinh viên lấy mẫu nấm trong các dĩa pétri bằng kim mủi giáo, đặt trong giọt nước vô
trùng trên kính mang vật và đậy bằng kính đậy vật, vẽ hình nấm Aspergillus spp. (bào tử
đen), nấm Aspergillus oryzae (bào tử xanh)(chú ý các khuẩn ty, thể bình, bào tử đính….)
2. Sinh viên lấy mẫu, quan sát và vẽ hình nấm Penicillium (chú ý phần thể bình và bào
tử đính)

15/33


Nấm Aspergillus oryzae với tế bào chân, cọng mang túi bào tử, thể bình, bào tử đính

16/33



leaf = lá)

• Giống Volvariella, điển hình là nấm rơm (Volvariella volvacea), đặc trưng với
cán (stipe), dù (pileus) tạo ra các quả thể (fruiting body) ăn được. Sinh sản vô
tính lại hiếm ở nhóm này và sinh sản hữu tính lại rất phổ biến với khuẩn ty thứ
cấp (hình 4), Đãm (basidia) và bào tử đãm (basidiospore)(hình 5) nằm trong
các qủa thể hay còn gọi Bào đãm (basiocarp)(hình 5).

Quả thể của nấm rơm với cuống, dù và các rãnh chứa các bào tử đãm (Pileus = dù nấm, stipe =
cuống, annulus = bao cuống, gill = rãnh, volva = bìu hay bao dù nấm, rhizomorph = rễ giả,
young sporophore = quả thể non)

19/33


Phần thực hành
1. Sinh viên lấy mẫu nấm trong bọc THAN VÀNG trên gié lúa và khuẩn ty trong môi
trường đặc bằng kim mủi giáo và đặt trong giọt nước tiệt trùng trên kính mang vật. Quan
sát và vẽ hình
2. Dùng dao lam cắt ngang và dọc một tai (dù) nấm rơm thành một lát mỏng. Quan sát
dưới kính hiển vi để thấy ĐÃM và BÀO TỬ ĐÃM. Vẽ hình các đãm và bào tử đãm

Khuẩn ty nấm rơm

Đãm và bào tử đãm của nấm rơm

20/33


Bài 6: Nấm bất toàn (ngành phụ

Cọng bào tử (A) và bào tử đính (B) của nấm Curvularia

Giống [chi] Pyricularia
Giống này cũng thuộc họ Dematiaceae, nó gây ra bệnh cháy lá lúa rất trầm trọng, làm
rụi cây mạ lẫn cây lúa trưởng thành.
Khuẩn ty đa nhân, phát triển, có vách ngăn ngang. Cọng bào tử dài, đầu nhọn, có hay
không có vách ngăn ngang nhưng không phân nhánh. Bào tử đính có màu nâu xậm, có
2 vách ngăn ngang chia thành 3 tế bào (hình 4), bào tử đính phát triển nhiều khi ẩm độ
cao về ban đêm.

22/33


Cọng mang túi bào tử và bào tử đính của nấm Pyricularia

Giống [chi] Fusarium
Fusarium là một giống lớn của họ Tuberculariaceae, chúng sống hoại sinh hay ký sinh
trên nhiều hoa màu, tấn công vào rễ và làm cây héo rủ (hình 4A).
Khuẩn ty phân nhánh, có vách ngăn ngang, màu trắng khi còn non và chuyển sang màu
nâu khi già; chúng tổng hợp ra độc tố làm hại rễ. Fusarium sinh sản vô tính với 3 loại
bào tử: đại bào tử đính (macroconidia), tiểu bào tử đính (microconidia) và bào tử vách
dày (chlamydospore)(hình 4 B - E).

23/33



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status