Quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng tư thục ở Việt Nam - Pdf 35

i

LỜI CẢM ƠN
Lời cảm ơn đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng PGS.TS. Nghiêm Sỹ
Thương, TS Nguyễn Văn Nghiến giảng viên Viện Kinh tế và Quản lý, Trường Đại
học Bách Khoa Hà Nội. Những người thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời
gian thực hiện luận án, sự khuyến khích, động viên của thầy đã giúp tôi vượt qua
những khó khăn trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận án.
Tiếp theo, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo của Viện
Kinh tế và Quản lý, Đại học Bách Khoa Hà Nội và các thầy cô giáo của Đại học
Kinh tế quốc dân, những người đã giảng dạy, phản biện chuyên đề, luận án, giúp tôi
có định hướng rõ ràng hơn trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sự giúp đỡ và hỗ trợ của các thầy cô, cán bộ Viện Đào
tạo sau đại học, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đối với tôi trong quá trình học
tập và thực hiện luận án.
Xin cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã hỗ trợ, động viên tôi trong suốt
thời gian thực hiện và hoàn thành luận án.
Xin chân thành cảm ơn !
Nghiên cứu sinh

NGUYỄN KHÁNH TƯỜNG


ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số
liệu, tài liệu, kết quả được nêu trong đề tài là trung thực, có nguồn gốc và xuất xứ rõ
ràng, không trùng lắp hay sao chép bất cứ công trình khoa học nào đã công bố. Các kết
luận khoa học trong luận án là kết quả quá trình nghiên cứu của riêng tôi.


1.2.4 Các nhân tố tác động đến quản lý nhà nước đối với hệ thống trường đại
học cao đẳng tư thục........................................................................................... 33
1.2.5 Các mô hình quản lý nhà nước về giáo dục đại học cao đẳng..................36
1.3 XU HƯỚNG VÀ KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU
VỰC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG TƯ THỰC........................................ 38
1.3.1 Xu hướng phát triển khu vực giáo dục đại học cao đẳng tư thục trên thế
giới...................................................................................................................... 38
1.3.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về hệ thống trường đại học cao đẳng tư
thục ở một số nước..............................................................................................43
1.3.3 Bài học kinh nghiệm trong vai trò quản lý nhà nước đối với khu vực giáo
dục đại học cao đẳng tư thục tại Việt Nam........................................................ 58
1.4 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU................................................. 61
1.5 TỔNG KẾT CHƯƠNG 1.................................................................................64
Chương 2: CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI


iv
KHU VỰC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG TƯ THỤC Ở VIỆT NAM.... 65
2.1. THỰC TRẠNG KHU VỰC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG TƯ THỤC
TẠI VIỆT NAM..................................................................................................... 65
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển khu vực giáo dục đại học cao đẳng tư
thục......................................................................................................................65
2.1.2. Thực trạng của khu vực giáo dục đại học cao đẳng tư thục.................... 77
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU VỰC GIÁO DỤC
ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG TƯ THỤC TẠI VIỆT NAM.......................................... 92
2.2.1. Về công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển khu vực giáo dục đại học cao
đẳng tư thục.........................................................................................................92
2.2.2. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật cho các trường đại học cao đẳng
tư thục................................................................................................................. 96
2.2.3... Cơ chế chính sách đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng tư thục tại

3.2.3. Phân định chức năng quản lý nhà nước với chức năng quản lý nhà
trường, chức năng cung cấp dịch vụ giáo dục..................................................154
3.2.4. Hoàn thiện quản lý nhà nước về công tác đào tạo, công tác giảng viên và
công tác tài chính.............................................................................................. 157
3.2.5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá hoạt động của khu vực
giáo dục đại học cao đẳng tư thục.................................................................... 167
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM THỰC HIỆN THÀNH CÔNG CÁC GIẢI
PHÁP.................................................................................................................... 174
3.3.1. Kiến nghị đối với Quốc hội và Chính phủ............................................. 174
3.3.2. Kiến nghị đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo............................................179
3.3.3. Kiến nghị đối với các trường đại học cao đẳng tư thục.........................180
3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..............................................................................181
KẾT LUẬN............................................................................................................. 182
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................. 184
PHỤ LỤC


vi

DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
BGT-ĐT
CĐBC
CĐDL
CĐTT
ĐH-CĐCL
ĐH-CĐDL
ĐH-CĐNCL
GATS


Hệ thống đại học cao đẳng tư thục
Hệ thống giáo dục đại học cao đẳng
Công nghệ thông tin và truyền Information Technology
and Communications
thông
Quỹ tiền tệ quốc tế
International
Monetary Fund
Kiểm định chất lượng giáo dục
Kinh tế thị trường
Ngân sách Nhà nước
Quản lý Nhà nước
Trung học phổ thông
Phòng Thương mại và Công nghiệp Vietnam Chamber of
Việt Nam
Commerce and Industry
Tổ chức thương mại thế giới
World Trade
Organization
Xã hội hóa giáo dục

IMF
KĐCLGD
KTTT
NSNN
QLNN
THPT
VCCI
WTO
XHH GD

Bảng 1.5

Mô hình quản lý trường.........................................................................46

Bảng 1.6

Các chỉ tiêu sử dụng cho đánh giá và xếp hạng đại học do các nhóm
truyền thông thực hiện............................................................................ 50

Bảng 1.7

Phân loại cách tuyển sinh đại học trên thế giới.....................................57

Bảng 2.1

Số liệu thống kê giáo dục đại học cao đẳng..........................................67

Bảng 2.2

Đặc điểm quản lý nhà nước về GDĐH-CĐ trước và sau đổi mới........69

Bảng 2.3

Một số nội dung quản lý của trường ĐH-CĐTT có thẩm quyền
quyết định.............................................................................................. 70

Bảng 2.4

Quản lý nhà nước về giáo dục đại học-cao đẳng tư thục......................71



Kinh phí đầu tư cho giáo dục và đào tạo của Việt Nam so với một
số nước...................................................................................................88

Bảng 2.13

Bảng tổng hợp số lượng trường đại học, cao đẳng năm 2012.............. 94

Bảng 2.14

Mạng lưới đại học, cao đẳng NCL theo vùng, lãnh thổ năm 2012...... 94

Bảng 2.15

Công tác quy hoạch hệ thống ĐH-CĐ.................................................. 96


viii
Bảng 2.16

Kết quả khảo sát về tổ chức bộ máy đối với đại học-cao đẳng tư
thục.......................................................................................................100

Bảng 2.17

Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học cao đẳng................................. 102

Bảng 2.18

Khảo sát công tác tuyển sinh ĐH-CĐ................................................. 104


Bảng 3.3

Kết quả dự báo số lượng sinh viên ngoài công lập đến năm 2020
và tầm nhìn 2030................................................................................. 134

Bảng 3.4

Đổi mới về quản lý nhà nước trong giáo ĐH-CĐ...............................137

Bảng 3.5

Đổi mới hệ thống đại học, cao đẳng tư thục....................................... 142

Bảng 3.6

Tầm nhìn về quản lý giáo dục đại học................................................ 153

Bảng 3.7

Đổi mới về tổ chức quản lý giáo dục ĐH-CĐTT............................... 156

Bảng 3.8

Kết quả dự báo số lượng giảng viên ngoài công lập đến năm 2020...162


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH


Hình 2.3

Cơ cấu các trường ĐH-CĐ năm 2008...................................................79

Hình 2.4

Tổng số giảng viên giai đoạn 2000-2011..............................................82

Hình 2.5

Thống kê nhóm ngành nghề đào tạo......................................................85

Hình 2.6

Cơ cấu tổ chức trường ĐH tư thục tại Việt Nam.................................. 90

Hình 2.7

Cơ cấu các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập........................... 95

Hình 2.8

Thống kê số trường ĐH-CĐ giai đoạn 2000-2007............................... 97

Hình 2.9

Thống kê số trường ĐH-CĐ giai đoạn 2008-2011............................... 98

Hình 2.10

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết, mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Đối với bất kỳ nền kinh tế thị trường nào, khu vực tư nhân đóng vai trò không
thể thiếu và ngày càng quan trọng vì nó cho phép phát huy hết mọi nguồn lực trong
xã hội, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn
lực của xã hội và do đó tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững trong bối cảnh
nguồn lực là hữu hạn.
Sự tham gia của khu vực tư nhân diễn ra không chỉ trong phạm vi các hoạt
động sản xuất kinh doanh đơn thuần mà còn lan truyền sang các hoạt động khác như
an ninh, văn hóa-nghệ thuật và giáo dục. Ở các quốc gia trên thế giới, trong hệ
thống giáo dục và đào tạo từ lâu đã ra đời, tồn tại và phát triển một hệ thống các
trường đại học cao đẳng tư thục, khu vực này đã đóng góp to lớn vào quá trình phát
triển của cả hệ thống đại học cao đẳng và trở thành một trong các nguồn cung cấp
nhân lực có trình độ cao cho nền kinh tế.
Ở Việt Nam hệ thống các trường đại học cao đẳng ngoài công lập được hình
thành và phát triển từ những năm 1990 và đã có những đóng góp rất quan trọng cho
sự nghiệp phát triển giáo dục nước nhà. Thực hiện chủ trương xã hội hóa sự nghiệp
giáo dục của Đảng và Nhà nước, ngành giáo dục và đào tạo đã sớm triển khai đa
dạng hóa các loại hình trường như bán công, dân lập, tư thục ở các cấp học và trình
độ đào tạo (gọi chung là cơ sở GD-ĐT ngoài công lập) nhằm đáp ứng nâng cao dân
trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, tạo điều kiện và cơ hội học tập và học tập suốt đời cho mọi người dân.
Các cơ sở GD-ĐT ngoài công lập cùng song song hoạt động với các cơ sở GD-ĐT
công lập và có nghĩa vụ, quyền lợi bình đẳng như nhau.
Tuy nhiên ngoài những thành tựu có thể thấy khu vực này còn nhiều khiếm
khuyết, chưa hoàn toàn đáp ứng được những kỳ vọng của xã hội. Hệ thống Giáo
dục & đào tạo đại học cao đẳng ngoài công lập trong đó có khu vực giáo dục đại
học cao đẳng tư thục nói (GDĐHCĐTT) chưa bắt kịp được sự phát triển của nền
kinh tế, nhất là trong thời kỳ hội nhập quốc tế. Nhiều trường có quy mô nhỏ, lĩnh
vực đào tạo hẹp (chủ yếu là các ngành đào tạo về quản trị kinh doanh, tin học, ngoại

Thông qua việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý nhà
nước và đề xuất được giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước, kết quả nghiên cứu
của đề tài có thể đóng góp một phần cho các nhà hoạch định chiến lược, các nhà
hoạch định chính sách giáo dục đại học trong việc xây dựng quy hoạch phát triển
khu vực GDĐHCĐTT ở nước ta, ban hành các chính sách và văn bản pháp lý có
liên quan cho sự hoạt động nhịp nhàng của khu vực này, trên cơ sở đó giám sát hiệu
quả hoạt động của toàn khu vực.
Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng là một đóng góp hữu ích cho các trường trong
khu vực GDĐHCĐTT để xây dựng và hoàn thiện quy chế hoạt động cho trường đại
học, cao đẳng tư thục. Xây dựng mô hình phù hợp cho các trường đại học, cao đẳng tư
thục phù hợp với từng ngành nghề đào tạo.

2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu và thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà
nước đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng tư thục hiện nay ở Việt Nam. Phân
tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước ở lĩnh vực này, nhận diện những
điểm mạnh, điểm yếu để tìm ra nguyên nhân trên cơ sở đó có những giải pháp đề
xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học
cao đẳng tư thục.


3

3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Dưới góc độ của chuyên ngành kinh tế học, luận án
nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn đối với khu vực giáo dục đại học cao
đẳng ngoài công lập nói chung và tư thục nói riêng về công tác quản lý nhà nước
trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Luận án nghiên cứu trên địa bàn lãnh thổ Việt Nam nhưng

của quản lý nhà nước đối với
HTĐHCĐTT tại Việt Nam

Đề xuất giải pháp hoàn thiện
QLNN đối với HTĐHCĐTT ở
Việt Nam

Thu thập thông tin về
thực trạng quản lý nhà
nước đối với
HTĐHCĐTT ở VN


4

 Trong quá trình nghiên cứu, luận án còn sử dụng một số phương pháp nghiên
cứu như phương pháp phân tích thống kê suy diễn, phương pháp tổng hợp quy
nạp, phương pháp đối chiếu so sánh, các phương pháp kiểm định của thống kê
học, hỗ trợ xử lý số liệu thông qua phần mềm EVIEWS 6.0 để tìm ra được các
quan hệ tương tác ảnh hưởng của các nhân tố đến quản lý nhà nước trong lĩnh
vực đào tạo đối với khu vực đại học cao đẳng ngoài công lập (tư thục).
 Sử dụng phương pháp điều tra khảo sát các nhà quản lý trong và ngoài
ngành giáo dục như: Bộ GD&ĐT, các trường đại học cao đẳng công lập, dân lập, tư
thục, UBND các tỉnh thành phố, các viện nghiên cứu, các doanh nghiệp có sử dụng
lao động trong phạm vi cả nước. Sau đó sử dụng những công thức trong thống kê
mô tả với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS để tính toán một số chỉ tiêu nhằm tìm ra
những điểm chung của các nhà quản lý trong công tác quản lý nhà nước đối với khu
vực GDĐHCĐTT.

5. Bố cục của luận án

lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng tư thục.
Thứ hai: Xây dựng mô hình quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại
học cao đẳng tư thục mang đặc thù của Việt Nam, có tham khảo mô hình của một số
quốc gia phát triển trên thế giới.
Thứ ba: Đề xuất những giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về giáo dục đại
học, cao đẳng tư thục trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ
nghĩa. Có những khuyến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống này ở nước ta trong thời
gian tới.


6

CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI
VỚI KHU VỰC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG TƯ THỤC
1.1 HỆ THỐNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG TƯ THỤC VÀ CÁC NHÂN TỐ
TÁC ĐỘNG

1.1.1 Sự hình thành và phát triển hệ thống trường đại học cao đẳng tư thục
1.1.1.1 Khái niệm Trường Đại học tư thục
Bất kỳ quốc gia nào cũng cần có nguồn nhân lực được đào tạo để thực hiện
các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu mọi mặt ngày càng
cao của người dân. Hệ thống giáo dục quốc gia được hình thành nhằm đào tạo, huấn
luyện và cung cấp cho xã hội các chuyên gia, nhà quản lý và thợ lành nghề cho các
ngành và các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
Xét theo bậc đào tạo, hệ thống giáo dục quốc gia bao gồm từ giáo dục mầm
non, giáo dục tiểu học, trung học đến giáo dục đại học - cao đẳng và dạy nghề. Nhìn
chung một cách chính thống, hệ thống giáo dục ban đầu được hình thành và vận
hành bởi các chính phủ. Tuy nhiên, mầm mống ban đầu của hệ thống giáo dục này
là giáo dục tư nhân tự phát, trong các gia đình, các cộng đồng nhỏ. Điều này xuất

xã hội và lịch sử của mỗi nước, tầm quan trọng của mỗi loại trường này trong hệ
thống đào tạo quốc gia là rất khác nhau. Tại nhiều quốc gia Châu Âu như Áo, Đức,
Pháp, Thụy Sỹ hay Anh Quốc, các trường đại học tổng hợp hầu hết là công lập,
song được hưởng một chế độ tự trị, tự quản rất cao. Ngược lại, ở Hàn Quốc, Nhật
Bản hay Hoa Kỳ, các trường đại học tư thục chiếm vai trò và tỷ trọng lớn hơn,
nhiều trường đại học tư thục trong các quốc gia này có chất lượng hàng đầu thế giới.
Ở Hoa Kỳ, Châu Mỹ La tinh, và Philipines có những trường đại học được thành lập
và quản lý bởi các tổ chức tôn giáo. Ở các quốc gia khác, trong đó có cả các quốc
gia đang phát triển, từ gần ba thập kỷ nay người ta đã cho phép thành lập các trường
đại học tư thục.
Ở nước ta, trường đại học tư thục là cơ sở giáo dục đại học thuộc hệ thống
giáo dục quốc gia, do cá nhân hoặc một nhóm cá nhân là công dân Việt Nam xin
phép thành lập và tự đầu tư. Trường đại học tư thục có tư cách pháp nhân, có con
dấu và được mở tài khoản tại các ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước để giao dịch.
Trường đại học tư thục bình đẳng với trường đại học công lập, bán công, dân lập về
nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường, của giảng viên và người học trong việc thực
hiện mục tiêu, nội dung, chương trình, tổ chức quá trình đào tạo, bao gồm tuyển
sinh, dạy và học, thi, kiểm tra công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ.
Theo quan điểm của Đảng và nhà nước được quy định trong văn bản quy
phạm pháp luật có nêu “Trường đại học tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã
hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở
vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng vốn huy động từ ngoài nguồn ngân
sách Nhà nước”. [49, tr.1]
Nhưng cũng có quan điểm cho rằng, trường tư thục là trường do cá nhân,
nhóm cá nhân, tổ chức kinh tế xã hội đầu tư xây dựng và nuôi dưỡng nó để hoạt


8
động, nếu làm tường minh, tài sản của một trường tư thục thường thuộc nhiều dạng
sở hữu như: sở hữu tư nhân, sở hữu của cả cộng đồng nhà trường, sở hữu nhà nước

được hưởng trực tiếp lợi tức từ vốn đầu tư sẽ thúc đẩy việc đầu tư vào các nhà máy
hay cơ sở kinh doanh thương mại hoặc trường học, bệnh viện. Quyền được hưởng
thành quả lao động của bản thân sẽ thúc đẩy thị trường lao động và phân phối lợi
nhuận. Quyền chuyển nhượng tài sản là điều cần thiết cho việc sử dụng có hiệu quả


9
các nguồn lực. Chỉ có thông qua sự chuyển nhượng này mọi loại quyền sở hữu mới
có thể đạt được giá trị sử dụng cao nhất của nó.
Cơ sở pháp luật cho các loại hình khác nhau của quyền sở hữu bắt nguồn từ
Hiến pháp. Hiến pháp của các quốc gia trên thế giới từ lâu đã thừa nhận quyền sở
hữu tư nhân trên mọi phương diện của đời sống xã hội. Ở nước ta trước năm 1992,
Hiến pháp chỉ quy định hai thành phần cơ bản trong nền kinh tế quốc dân: (1) Kinh
tế quốc doanh đại diện cho quyền sở hữu toàn dân, và (2) Kinh tế tập thể. Thời đó,
cùng tồn tại với thành phần kinh tế tập thể là các hoạt động hạn chế của thành phần
kinh tế tư nhân trong lĩnh vực nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Một
bước ngoặt đã diễn ra trong quá trình chuyển sang cơ chế thị trường, tháng 4/1992
Quốc hội nước ta đã thông qua Hiến pháp mới cho phép quyền sở hữu tư nhân,
đồng thời tăng cường sự bảo hộ của nhà nước đối với sở hữu đó. Hiến pháp đã xác
lập ba hình thức sở hữu cơ bản: sở hữu toàn dân (sở hữu nhà nước), sở hữu tập thể
và sở hữu tư nhân.
Trên thực tế, quyền sở hữu tư nhân đối với các cơ sở dạy nghề đã bắt đầu rất
lâu trước khi sửa đổi Hiến pháp 1992. Bằng chứng của hoạt động dạy nghề tư nhân
là từ nhiều năm trước đó hàng loạt cơ sở dạy nghề đã ra đời và hoạt động tại thành
phố Hồ Chí Minh (khoảng hơn 200 cơ sở dạy nghề), Hà Nội, và Đà Nẵng. Mặc dù
vậy, cơ sở pháp luật rõ ràng cho quyền sở hữu và quyền chuyển nhượng tài sản tư
nhân vẫn chưa được khẳng định và thiết lập một cách rõ ràng. Điều này là cực kỳ
quan trọng vì:
- Thứ nhất: Sự công nhận chính thức của cơ quan luật pháp là tín hiệu cho các
chủ cơ sở dạy nghề và đầu tư tư nhân biết rằng hoạt động kinh tế thông qua phương

Tuy nhiên, sự cần thiết của loại hình trường tư, tức là sự tham gia của khu vực
tư nhân trong giáo dục đào tạo cũng là một tất yếu khách quan vì:
- Nhà nước không thể có đủ mọi nguồn lực để trực tiếp đảm đương việc cung
cấp tất cả các hàng hóa công cộng (trong đó có giáo dục đào tạo), trong khi khu vực
tư nhân lại có sẵn những nguồn lực nhất định cần được khai thác.
- Ngoài ra, mức độ hiệu quả của khu vực tư nhân trong nhiều trường hợp
được coi là cao do các động lực cá nhân về lợi nhuận, danh tiếng cũng như lòng tự
trọng, và cả ý thức tuân thủ pháp luật [37].
(3) Trường tư vì lợi nhuận và phi lợi nhuận
Trong nền kinh tế thị trường, trường tư là một thực thể trên thị trường, nó phải
đầu tư vốn và tài sản để hoạt động giáo dục đào tạo nhằm mục đích sinh lợi. Vì vậy
điều kiện cơ bản đầu tiên của việc thành lập trường tư là người hay tập thể lập
trường tư phải có tài sản. Tài sản đưa vào để lập trường tư có thể là: (1) Vốn bằng
tiền; (2) Tài sản bằng hiện vật dùng để đầu tư ban đầu khi lập trường. Đương nhiên
các tài sản đó phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người đứng ra lập trường tư.
Như vậy với tư cách là một người kinh doanh, người lập trường tư phải đầu tư một
số tài sản, thuê mướn, sử dụng sức lao động để tiến hành hoạt động giáo dục đào tạo,
đồng thời thực hiện việc thu học phí nhằm thu hồi vốn đã đầu tư, trang trải các chi
phí đào tạo và có lãi.
Tuy nhiên trên thực tế nhiều khi mục tiêu của đầu tư giáo dục không hẳn là
sinh lợi. Nhiều cá nhân, đặc biệt là các hiệp hội, thành lập trường tư không nhằm
mục đích “kiếm lời” mà nhằm mục đích nhân đạo, với mong muốn đơn thuần là
truyền thụ sự giáo dục cho mọi người. Đối với các loại hình trường tư không kinh
doanh này, thông thường người ta thêm thuật ngữ “phi lợi nhuận” (non-profit) hoặc
“không vụ lợi” (not-for-profit). Đương nhiên không vụ lợi không có nghĩa là không


11
có lợi nhuận. Loại hình trường tư này hoạt động không lấy mục tiêu lợi nhuận làm
trọng và số chênh lệch giữa toàn bộ nguồn thu trừ đi chi phí cần thiết của giáo dục

của họ có những lợi thế hoặc bất lợi gì. Đối với các cơ quan quản lý hay đối tác của
trường tư thục, việc biết đại học này khoác “áo khoác pháp lý” nào cũng rất cần
thiết. Nếu là mô hình phi lợi nhuận thì chính sách thuế của Nhà nước sẽ khác với
mô hình lợi nhuận ở chỗ nào? Nếu là mô hình lợi nhuận thì cơ chế kiểm soát tài
chính, cơ chế kiểm toán có khác gì không so với mô hình phi lợi nhuận? Cơ chế vay


12
vốn của các ngân hàng có khác hay không đối với hai mô hình này…
Địa vị pháp lý của các trường ĐH-CĐTT bao gồm tất cả những quy định của
pháp luật về quyền và nghĩa vụ của trường. Đây là vấn đề rộng được quy định ở
nhiều văn bản pháp luật khác nhau. Các nghiên cứu cho thấy địa vị pháp lý của
trường ĐH-CĐTT thể hiện ở hai mặt cơ bản sau:
- Trường ĐH-CĐTT có địa vị pháp lý như trường đại học công lập. Trong
hệ thống giáo dục của một quốc gia ĐH-CĐTT là một thành viên có tư cách pháp
nhân, có con dấu và được mở tài khoản tại các ngân hàng, kho bạc nhà nước.
Trường có địa vị pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, nghĩa vụ và quyền lợi như các
trường đại học công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân. Điều này khẳng đinh
trường ĐH-CĐTT có đầy đủ quyền và nghĩa vụ như các trường đại học công lập.
Những quy định đó thể hiện chính sách công bằng, bình đẳng trước pháp luật, Nhà
nước khuyến khích và bảo hộ những quyền và lợi ích hợp pháp của các trường tư
thục, đề cao tính tự chủ nhưng phải tuân thủ pháp luật, nhằm tạo điều kiện cho
trường ĐH-CĐTT phát triển, phát huy vai trò trong sự nghiệp xã hội hóa.
- Trường ĐH-CĐTT có địa vị pháp lý của một công ty cổ phần. Trường
ĐHTT do các cá nhân, tổ chức thành lập, đầu tư xây dựng cơ cở vật chất và bảo
đảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước; hoạt động theo nguyên
tắc tự nguyện góp vốn, tự chủ về tài chính, tự cân đối thu chi, thực hiện các quy
định của pháp luật về chế độ kế toán, thống kê, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Từ đó cho thấy trường ĐH-CĐTT có địa vị pháp lý như là một doanh nghiệp, có
hình thức tổ chức và hoạt động giống công ty cổ phần.

Các cơ sở này có thể tăng cường tính đa dạng cho cả hệ thống và vì vậy tăng khả
năng lựa chọn và đáp ứng nhu cầu của người sử dụng. Ngoài ra, khu vực
GDĐHCĐTT còn có khả năng thích ứng tương đối nhanh với những thay đổi và do
đó tăng cường tính đáp ứng của toàn bộ hệ thống. Nghiên cứu của ngân hàng thế
giới cũng chỉ ra rằng các HTĐH-CĐ tư là nguồn bổ sung quan trọng cho HTĐHCĐ công, có thể đáp ứng những nhu cầu của sinh viên và người thuê nhân công một
cách có hiệu quả và mềm dẻo.
Như vậy cả HTĐH-CĐ ngoài công lập và công lập đều cung cấp học vấn đại
học, nghề nghiệp cho người học và người sử dụng, nhưng mỗi khu vực thực hiện
một số công việc có sự khác biệt nhất định và việc đáp ứng nhu cầu người học,
người sử dụng cũng có sự khác biệt. Sự xuất hiện và phát triển của khu vực tư thục
trong hệ thống giáo dục nhằm bổ trợ những khiếm khuyết cho khu vực công lập. Về
mặt kinh tế xã hội, đóng góp của khu vực tư thục giúp xã hội đạt được bốn mục tiêu
sau đây:
- Giảm bớt gánh nặng cho công quỹ, giải phóng nguồn lực để phát triển số
lượng hay nâng cao chất lượng của các cơ sở đào tạo.
- Tăng cường hiệu quả trong các trường công lập bằng cách khuyến khích ý
thức về phí tổn và sử dụng tốt hơn các nguồn lực.
- Tăng cường trách nhiệm của các cơ sở đào tạo bằng các mối liên kết hệ
thống giáo dục ĐH-CĐ với các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ….
- Tăng tính công bằng vì những người được hưởng giáo dục phải đóng góp
vào những chi phí đó.


14
1.1.2. Vị trí và đặc điểm của đại học, cao đẳng tư thục trong hệ thống
giáo dục của một quốc gia
1.1.2.1. Vị trí của ĐH-CĐTT trong hệ thống giáo dục
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có hệ thống giáo dục tư nhân tồn tại
song song với hệ thống giáo dục công lập. Nhưng do sự khác biệt về chế độ chính
trị, chính sách của nhà nước, và mức quan tâm của cộng đồng xã hội nên vị trí của

Trường
ĐH-CĐ
cộng đồng

Trường
ĐH-CĐ
dân lập

Trường
Các trường
ĐH-CĐ tư
ĐH-CĐ
thục
bán công

Nguồn: Tác giả phục vụ cho nghiên cứu
Hình 1.2 Hệ thống giáo dục Đại học – Cao đẳng của Việt Nam
Ở nước ta hiện nay, hệ thống giáo dục đại học cao đẳng cũng bao gồm các
trường công và trường tư. Điểm khác biệt là trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh
tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường là thời gian đầu, nhà nước đã
cho phép tồn tại các loại hình trường công lập và ngoài công lập, tuy nhiên, hiện
nay đang tiến dần đến mô hình chỉ gồm hai loại hình trường là công lập và tư thục
để phù hợp với xu hướng chung ở các nước.
1.1.2.2. Đặc điểm khu vực GDĐHCĐTT
Hệ thống đại học cao đẳng tư thục là một bộ phận của hệ thống giáo dục ĐHCĐ, nó là bậc học đào tạo đội ngũ lao động lành nghề, bao gồm các nhà khoa


15
học, các chuyên gia, kỹ sư và những cán bộ chuyên môn kỹ thuật ở các trình
độ khác nhau. Giáo dục không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và vì vậy,

GDĐH-CĐ với trình độ cao này có thể sẽ đem lại những thành tựu khoa học công
nghệ vượt bậc, đưa năng suất lao động tăng cao một cách đột biến hoặc tạo ra
những sản phẩm tiêu dùng có hàm lượng chất xám cao. Ngoài ra, loại sản phẩm của
dịch vụ này là những người công dân có ích với chính mình, có trách nhiệm với
gia đình, xã hội và quốc gia. Những sản phẩm như vậy được gọi là loại hàng hóa


16
có ngoại biên thuận. Nó không chỉ mang lại lợi ích cho cá nhân mà còn cho cả
xã hội và lợi ích xã hội luôn luôn lớn hơn lợi ích cá nhân. Tổng lợi ích xã hội sẽ
tăng lên nếu như loại sản phẩm này được sản xuất nhiều hơn. Đối với các lợi ích
của xã hội có được từ giáo dục đại học, ngoài cá nhân và gia đình, xã hội phải nhận
được những lợi ích này. Rất khó để xác định, định lượng và tính toán những lợi ích
đó. Do đó có rất nhiều tranh luận và sự phỏng đoán về việc chúng có tồn tại không
và tại sao chúng tồn tại trong giáo dục đại học [1, tr 86]
Giáo dục đại học - cao đẳng với tư cách là một quan hệ sản xuất xã hội.
GĐĐH-CĐ nói chung và khu vực GDĐHCĐTT nói riêng có nội dung của quan hệ
sản xuất xã hội, bởi vì giá cả dịch vụ này trong KTTT không hoàn toàn phản ánh sự
khan hiếm mà nó phụ thuộc vào một số yếu tố sau:
- Trước hết, cung và cầu của nó thường phụ thuộc vào sự khác biệt về mức
lương hay thu nhập (giữa người có và không có văn bằng đại học).
- Tiếp theo là khả năng thành công trong việc tìm kiếm công ăn việc làm
trong khu vực công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, thương mại hoặc một loại dịch
vụ nào đó (tỷ lệ thất nghiệp của người có hoặc không có văn bằng đại học).
- Sau nữa là các chi phí trực tiếp liên quan đến giáo dục (chẳng hạn như học
phí và lệ phí).
- Cuối cùng là chi phí cơ hội hay chi phí gián tiếp liên quan đến giáo dục
(số tiền người sinh viên có thể thu được nếu không đi học).
Giáo dục đại học - cao đẳng với tư cách là một hàng hóa đặc biệt. GĐĐH-CĐ
nói chung và khu vực GDĐHCĐTT nói riêng còn là một loại hàng hóa đặc biệt vì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status