HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT
CHÂU QUỐC TUẤN
PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN ĐẢO VỊNH BÁI TỬ
LONG,
Chuyên ngành : Kinh tế phát
triển
TÓM TẮT LUẬN ÁN
HÀ NỘI,
Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học:
1.
PGS. TS. Nguyễn Thị Minh Hiền
2.
TS. Võ Quế
Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Tuấn Sơn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Phản biện 2: PGS.TS. Phạm Trương Hoàng
Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Phản biện 3: TS. Nguyễn Mạnh Hải
ngành kinh tế mũi nhọn, là động lực xây dựng Đặc KKT Vân Đồn, bảo
đảm an ninh quốc phòng theo định hướng đặt ra? Đến nay những câu
hỏi lớn đó vẫn còn bỏ ngỏ, chưa có một nghiên cứu thỏa đáng nào
vạch ra hướng đi hiệu quả và tối ưu cho DLBĐ nói chung và DLBĐ
Vịnh BTL, tỉnh Quảng Ninh. Tác giả nghiên cứu quá trình phát triển
DLBĐ Vịnh BTL tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
nhằm phần nào giải quyết những vấn đề đó cả về mặt lý luận và thực
tiễn
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1.
Mục tiêu tổng quát
Góp phần phát triển du lịch biển đảo Vịnh BTL theo hướng bền
vững.
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa, bổ sung, phát triển cơ sở khoa học trong đó có cơ sở lý
luận và thực tiễn về phát triển DLBĐ.
- Đề xuất định hướng, các giải pháp nhằm phát triển DLBĐ Vịnh BTL,
Quảng Ninh đến năm 2020 tầm nhìn 2030 theo hướng bền vững.
1.2.3.
Nội dung nghiên cứu
- Hệ thống hóa, bổ sung, phát triển cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển
DLBĐ.
- Đánh giá tài nguyên DLBĐ (xác định mức độ thuận lợi tài nguyên cho
phát triển một số loại hình DLBĐ) trên địa bàn Vịnh BTL, tỉnh Quảng
Ninh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng về phát triển DLBĐ Vịnh BTL, tỉnh
Quảng Ninh.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển DLBĐ Vịnh BTL, tỉnh
1.1.
trong và ngoài nước. Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm về phát triển
DLBĐ.
- Về thực tiễn: Luận án đánh giá tài nguyên DLBĐ Vịnh BTL; phân tích
thực trạng phát triển DLBĐ Vịnh BTL thông qua các nội dung đánh
giá phát triển DLBĐ là: công tác phát triển sản phẩm; phát triển cơ sở
vật chất kỹ thuật du lịch, phát triển nguồn nhân lực du lịch và phát
triển thị trường khách DLBĐ. Đánh giá kết quả, đóng góp của DLBĐ
Vịnh BTL đối với cơ cấu kinh tế của địa phương. Phân tích các yếu tố
ảnh hưởng tới phát triển DLBĐ qua đó chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu,
cơ hội, thách thức của phát triển DLBĐ Vịnh BTL giai đoạn 2005 2015 là căn cứ đề xuất các giải pháp phát triển DLBĐ Vịnh BTL trong
thời gian tới.
- Về giải pháp: Luận án đề xuất 10 nhóm giải pháp cơ bản có tính khả
thi để phát triển DLBĐ Vịnh BTL bền vững, góp phần đưa Vịnh BTL
-
trong thời gian tới trở thành trung tâm DLBĐ chất lượng cao có sức
cạnh tranh trong khu vực và quốc tế theo định hướng của Đảng và Nhà
nước.
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH BIỂN ĐẢO
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN ĐẢO
2.1.1.
Một số khái niệm
2.1.1.1.
Khái niệm về du lịch
Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức
hướng dẫn du lịch, sản xuất, trao đổi hàng hoá, dịch vụ của các doanh
nghiệp nhằm đáp ứng các nhu cầu về đi lại, lưu trú, ăn uống, tham
quan, giải trí, tìm hiểu và các nhu cầu khác của khách du lịch. Các
- Đầu tư hạ tầng để cho DLBĐ thường khó khăn, phức tạp và chi phí
lớn hơn so với đầu tư hạ tầng các loại hình du lịch khác.
- Phát triển DLBĐ có mối quan hệ chặt chẽ trong mối tương quan với
các ngành kinh tế biển khác.
Phát triển du lịch biển đảo có mối quan hệ biện chứng với công tác
quốc phòng vùng biển đảo.
2.I.2.2.
Vai trò của du lịch biển đảo đối với phát triển kinh tế - xã
hội Phát triển du lịch biển đảo góp phần tăng ngân sách và thúc đẩy sự
phát triển nhiều ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa
phương.
Phát triển du lịch biển đảo sẽ kích thích đầu tư trong và ngoài
nước làm thay đổi diện mạo đô thị ven biển.
Phát triển du lịch biển tăng cơ hội tạo việc làm, góp phần tăng thu
nhập, xóa đói giảm nghèo cho cư dân địa phương.
Thông qua thu hút và mở rộng luồng khách quốc tế, sự phát triển
của du lịch biển đảo sẽ là kênh thông tin quan trọng để quảng bá hình
ảnh và giữ vững chủ quyền biển đảo nước chủ nhà.
2.1.3.
Phân loại tài nguyên, sản phẩm, loại hình và khu vực hoạt
động của du lịch biên dảo
2.1.3.1.
Phân loại tài nguyên du lịch biển đảo
Bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài du lịch nguyên nhân
văn khu vực biển đảo. Phân loại theo Sơ đồ 2.1.
-
2.2.
Nhận
Năng
Môi
thức xã
Hệ
lực các
trườ
hội và
thon
doanh
ng
tham gia
g du
nghiệp
tự
của cộng
và môi
nhiê
2.1.3.2.
I
Công
tác
QLN
N và
cơ chế
Công
tác
hiệu điểm đến quốc gia và phát triển, đa dạng hóa các sản phẩm du
lịch chuyên sâu, đặc thù.
- Kinh nghiệm phát triển du lích biến đảo của Singapore: phát triển
đột phá về hạ tầng, dịch vụ, nguồn nhân lực, xây dựng và đa dạng hóa
sản phẩm du lịch, chú trọng phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù là
du lịch xanh. Tạo môi trường chính trị ổn định, đảm bảo an ninh, an
toàn cho du khách.
2.2.2.
Kinh nghiệm của các địa phương trong nước
- Kinh nghiệm về phát triển du lịch biển đảo của thành phố Nha Trang,
tỉnh Khánh Hòa.
- Kinh nghiệm về phát triển du lịch biển đảo của Đà Nẵng.
2.2.3.
Bài học kinh nghiệm về thực tiễn phát triển DLBĐ
Thứ nhất: Đẩy mạnh việc lập và tổ chức thực hiện quy hoạch
DLBĐ một cách đồng bộ.
Thứ hai: Đa dạng hóa phát triển sản phẩm DLBĐ Thứ ba: Coi
tăng cường chất lượng nguồn nhân lực biển đảo là chìa khóa thành
công.
Thứ tư: Tạo môi trường chính trị ổn định, đảm bảo an ninh, an
toàn cho du khách.
Gắn phát triển DLBĐ đi đôi với việc bảo vệ môi trường, bảo vệ
nguồn lợi sinh vật khu vực biển đảo.
Thứ năm: Xây dựng thương hiệu điểm đến về DLBĐ.
2.3. TỔNG QUAN MỘT SỐ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ
TÀI
Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch (2013) đã nghiên cứu xây dựng
và ban hành Đề án “phát triển du lịch biển, đảo và vùng ven biển đến
năm 2020”.
Vũ Tuấn Cảnh (1995), Với Đề tài cấp Nhà nước “Luận chứng
Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý: Vịnh BTL, nằm trong Vịnh Bắc Bộ, được ôm trọn bởi
huyện đảo Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh ở vùng Đông Bắc. Có vị trí quan
trọng cả về kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng, với tiềm năng tự
nhiên biển đảo phong phú và hấp dẫn. Đây là những lợi thế quan trọng
để phát triển DLBĐ tại Vịnh BTL.
- Đặc điểm địa hình: Có địa hình khá đa dạng, có hơn 600 hòn đảo lớn,
nhỏ khác nhau, được hợp bởi quần đảo Vân Hải, quần đảo Cái Bầu và
Vườn Quốc Gia BTL.
- Khí hậu và thủy văn: Vịnh nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có
khí hậu phân hóa hai mùa mang tính chất hải đảo rõ rệt nóng ẩm, mưa
nhiều, mùa hạ nóng ẩm và mùa đông khô lạnh.
3.1.2.
Đặc điểm về kinh tế - xã hội
- Dân số và lao động: Năm 2015, dân số trên địa bàn Vịnh là 45.747
người, trong đó nam chiếm 49,3%. Dân số trong độ tuổi lao động là
32.743 người, chiếm 71,6% tổng dân số.
- Kinh tế: Kinh tế trên địa bàn Vịnh BTL giai đoạn 2005 - 2015
có mức độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất khá cao đạt 16,8%.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, xu hướng tăng tỷ trọng các
ngành công nghiệp, du lịch, dịch vụ; giảm tỷ trọng ngành nông, lâm,
ngư.
3.2. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VÀ KHUNG PHÂN TÍCH
3.2.1.
Phương pháp tiếp cận
Gồm các phương pháp: Tiếp cận tài nguyên du lịch; tiếp cận theo
khu vực du lịch; tiếp cận có sự tham gia; tiếp cận theo thể chế, chính
sách và tiếp cận dưới góc độ cung cầu du lịch.
Microsoft trên máy tính và tính toán, phân tích theo các yêu cầu
nghiên cứu đặt ra.
Phương pháp phân tích
Luận án sử dụng các phương pháp phân tích bao gồm: Phương
pháp đánh giá tài nguyên du lịch; phương pháp thống kê mô tả;
phương pháp chuyên gia; phương pháp SWOT.
3.5. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU
- Chỉ tiêu về đánh giá tài nguyên du lịch.
- Chỉ tiêu nghiên cứu phát triển DLBĐ bao gồm: Các chỉ tiêu liên
quan đến dòng khách DLB; Chỉ tiêu về xúc tiến quảng bá, phát
triển thị trường khách; Chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả hoạt động
DLB; Chỉ tiêu liên quan đến phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật
DLBĐ; Chỉ tiêu liên quan đến lao động DLBĐ; Chỉ tiêu liên
quan đến đầu tư cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật du lịch. Ngoài
ra Luận án còn dùng một số chỉ tiêu mang tính chất định tính có
liên quan trong quá trình nghiên cứu.
3.4.2.
PHẦN 4. THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
TỚI
PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN ĐẢO VỊNH BÁI TỬ LONG,
TỈNH QUẢNG NINH
4.1. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN ĐẢO VỊNH BÁI
TỬ LONG
4.1.1.
Tiềm năng tài nguyên du lịch biển đảo Vịnh Bái Tử Long
4.1.1.1.
Tài nguyên du lịch tự nhiên
công truyền thống.
4.1.1.3.
Đánh giá tài nguyên du lịch biển đảo Vịnh Bái Tử Long
Đánh giá mức độ thuận lợi của tài nguyên DLBĐ cho 5 loại
hình du lịch sinh thái, tham quan, nghỉ dưỡng, tắm biển và du lịch
văn hóa theo phương pháp đánh giá thích nghi sinh thái, được kết
quả tại 4.1 Bảng 4.1. Kết quả đánh giá tổng họp mức độ thuận lợi
của tài nguyên
du lịch cho 5 loại hình du lịch.
% Số Mứ
Si Th Ngh Tắ V Tổ Trê loại c
nh am ỉ
Lọai
m ăn ng n
hìn đán
hình
th qu dưỡ biể hó điể tổn
h
h
n
m
ái an ng
a
đượ
g
gi
c
điể
1 50,0
TĐá
L
3
4
4
4
1
65,0
4
TĐ
Khu
1
3
%
TL
CụmCụm
4
1 65,0
T
vực
4
3
3
2
1
5
31 %
L
5 2 Cụm
65,0
T
5
RTL
51 %
8 3 Cụm
4
3
3
3
65,0
4
T
3 %
L
9
Kết quả: Có tới 8/9 cụm đạt từ mức “TĐTL” trở lên, trong
đó 6/9 cụm đạt 66,7% số cụm có tài nguyên du lịch rất thuận lợi
và thuận lợi cho phát triển 5 loại hình du lịch. Chứng tỏ tài
nguyên du lịch của Vịnh BTL khá đa dang và phong phú, đặc
trưng; đặc biệt là tài nguyên tự nhiên nổi trội, với nhiều bãi tắm
đẹp, nổi tiếng được phân bổ khá đều tại các khu vực, địa hình đa
dạng. Hệ sinh thái trên cạn và dưới biển thuộc Vườn Quốc Gia
khá đặc trưng, nhiều chủng loại, thêm vào đó là hệ thống tài
nguyên nhân văn giá trị như quần thể kiến trúc đình chùa, miếu,
nghè cổ (tại đảo Quan Lạn), Thương cảng cổ Vân Đồn và các
làng nghề truyền thống độc đáo. Đây là nguồn lực không thể
thiếu và là lợi thế so sánh tuyệt đối để phát triển DLBĐ Vịnh
BTL.
4.1.2.
Phát triển sản phẩm và loại hình du lịch biển đảo Trước đây sản
phẩm du lịchHàn
cònQuốc;
rất đơn điệu, nghèo nàn. Năm 2007, Khu kinh tế Vân
Đồn được thành lập, các sản phẩm DLBĐ bước đầu được quan tâm
đầu tư và phát triển. Các tuyến, điểm du lịch mới đưa vào khai thác
như: tuyến nội vùng kết nối các điểm của Vườn Quốc gia,..
Tuy nhiên, hiện nay sản phẩm DLBĐ của Vịnh du khách
đánh giá còn đơn điệu, thiếu các sản phẩm du lịch vui chơi giải
trí. Qua điều có tới 45,3% khách cho rằng sản phẩm du lịch còn
đơn điệu, chưa tương xứng với tiềm năng, cần phát triển thêm các
Đơn
điệu,
sản phẩm du lịch biển mới lạ (Biểu đồ 4.2).
Phong
phú, đặc
sản;
Bình thường;
28,3%
Biểu đồ 4.2. Đánh giá của khách du lịch về sản phẩm du lịch
Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật dịch vụ du lịch biển đảo
sở lưu trú: Ngày càng tăng cả về số lượng lẫn quy mô với tốc
độ tăng trưởng bình quân 14,8%/năm, trong đó tăng trưởng về số
lượng phòng là 17,2%.
bàn có 4.566 lao động du lịch, trong đó lao động trực tiếp 1.395
người, chiếm tỷ trọng 30,5%. Số lao động trực tiếp làm du lịch
chưa qua đào tạo còn chiếm tỷ lệ khá cao (gần 30%), lao động
được đào tạo bài bản chuyên ngành du lịch không đáng kể
(3,5%), đa số từ những ngành khác chuyển sang làm du lịch.
4.1.3.
- Cơ
(Đơn vị tính: %)
- Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực du lịch: Được du
khách đánh giá tại bảng 4.3.
Bảng 4.3. Đánh giá về tính chuyên nghiệp của nguồn nhân lực du
lịch
4.1.5.
Tổ chức không gian du lịch biển đảo
- Không gian du lịch: Trong quá trình phát triển,
du lịch Vịnh BTL
đã hình thành 03 khu vực du lịch chính nằm trọn ở địa bàn huyện
đảo Vân Đồn, bao gồm quần đảo Cái Bầu, Vườn Quốc gia BTL
và quần đảo Vân Hải.
- Các tuyến điểm du lịch:
* Các tuyến nội vùng: gồm 03 tuyến chính kết nối các điểm du lịch
trên quần đảo Cái Bầu; Vườn Quốc gia BTL và các đảo của quần
đảo Vân Hải
* Tuyến du lịch liên huyện, liên tỉnh, liên vùng: Gồm 04 tuyến
đường bộ chạy theo quốc lộ 10 , 18 và 01 tuyến đường thủy kết
nối Hạ Long - Cát Bà - Bái Tử Long - Cô Tô.
chuyên nghiệp, còn dàn trải. Hiện nay, khối cơ quan quản lý nhà
nước về du lịch tỉnh Quảng Ninh chưa có trang web riêng, chính
thống về du lịch Vịnh.
4.1.7.
Đầu tư và liên kết phát triển du lịch
- Đầu tư phát triển du lịch: Công tác đầu tư phát triển DLBĐ trên
địa bàn Vịnh thời gian qua đã được quan tâm. Đặc biệt từ năm
2009 Vịnh BTL, huyện đảo Vân Đồn được Chính phủ ban hành
quy hoạch là Khu kinh tế Vân Đồn, kể từ đó các dự án, tổng
nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng và đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật
có sự tăng trưởng đột phá. Đến nay trên địa bàn Vịnh đã thu hút
được số 73 dự án được thực hiện, tổng số vốn đạt 3.026 tỷ đồng,
trong đó có 33 dự án đầu tư CSVC kỹ thuật du lịch với tổng mức
đầu tư 904 tỷ đồng.
- Liên kết phát triển du lịch'. Việc liên kết trong phát triển DLBĐ
Vịnh BTL còn nhiều hạn chế, chưa được chú trong. Việc xây
dựng, phát triển các sản phẩm và tổ chức không gian du lịch còn
mạng tính tự phát, độc lập chưa có khả năng liên kết với các địa
phương liền kề có tài nguyên biển đảo tương đồng như Vịnh Hạ
Long và quần đảo Cô Tô, Cát Bà,...
4.1.8.
Ứng phó với biến đổi khí hậu trong phát triển du
lịch biến đảo Nhận thức được ảnh hưởng khó lường của biến
đổi khí hậu trong
phát triển DLBĐ, trên địa bàn triển khai một số hoạt động “giảm
nhẹ” song song với đó là hoạt động “thích ứng”. Tuy nhiên, các
hoạt động đó còn mang tính hình thức, mờ nhạt. Các hoạt động
khai thác hủy hoại tài nguyên trên Vịnh còn xẩy làm ảnh hưởng
nghiêm trọng đến môi trường DLBĐ.
4.1.9.
quả tính trên 1 lao động du lịch tạo ra thu nhập là 56,97 triệu
đồng/năm, cao gấp 2,04 lần so với mức thu nhập bình quân đầu
người trên địa bàn (bảng 4.5).
- Đóng góp về kinh tế: năm 2015 đóng góp 11,1% trong cơ cấu
kinh tế của Khu kinh tế Vân Đồn và 0,29% của tỉnh Quảng Ninh.
- Đóng góp vào an sinh, xã hội: làm thay đổi thu nhập, nâng cao
đời sống tinh thần và tăng cơ hội tìm việc làm cho công đồng.
4.2. YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN
ĐẢO VỊNH BÁI TỬ LONG
4.2.1.
Công tác quản lý nhà nước và cơ chế, chính sách đối với
phát triển du lịch
- Công tác quản lý nhà nước được quan tâm, tuy nhiên công tác
quản lý giá về các dịch vụ còn nhiều hạn chế, tình trạng mất an
toàn tại bãi tắm, bến cảng vẫn đang diễn ra, đã có dấu hiện ô
nhiễm về môi trường biển tại một số điểm ảnh hưởng đến DLBĐ
tại Vịnh.
- Cơ chế chính sách phát triển du lịch dược quan tâm cùng với việc
ban hành hàng loạt các chính sách xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn
bước đầu đã tạo đà thu hút đông đảo các dự án đầu tư; tuy nhiên
việc thực thi các chính sách đó còn nhiều hạn chế; các doanh
nghiệp hầu như chưa được tiếp cận các chính sách đó.
Công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch phát triển du
lịch biển đảo Vịnh Bái Tử Long
Công tác lập và quản lý quy hoạch về phát triển du lịch
Vịnh BTL còn chậm đến nay mới đang là các phương án, ở giai
đoạn lập hồ sơ, chưa được phê duyệt và công bố. Việc liên tục
điều chỉnh các quy hoạch trong thời gian qua gây khó khăn cho
4.2.6.
Hệ thống dịch vụ du lịch phụ trợ du lịch biển đảo
Hệ thống dịch vụ phụ trợ của DLBĐ gồm dịch vụ ngân
hàng, y tế. Qua đánh giá của du khách dịch vụ y tế của còn nhiều
hạn chế, có tới 45,8% khách đánh giá không hài lòng đối với
dịch này.
4.2.7.
Năng lực các doanh nghiệp và môi trường kinh
doanh du lịch Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn Vịnh đến
nay là 286, với trên
4.2.2.
60% số doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, trong đó có trên
30% số doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực cung cấp trực
tiếp hoặc gián tiếp các dịch vụ du lịch. Đa số doanh nghiệp có
quy mô nhỏ, năng lực về tài chính, tổ chức sản xuất kinh cung
cấp các dịch vụ du lịch còn hạn chế ảnh hưởng không nhỏ tới
chất lượng dịch vụ du lịch và sự hài lòng của khách. Chưa tạo
lập được môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp.
4.2.8.
Môi trường tự nhiên và sự đảm bảo an ninh - quốc
phòng biên giới biển đảo
- Môi trường tự nhiên: Đang có dấu hiệu xuống cấp, thay đổi lớn do
tác động của biến đổi khí hậu và ô nhiễm từ hoạt động sinh hoạt
của cộng đồng sẽ ảnh hưởng đến việc phát triển DLBĐ tại Vịnh.
- Quốc phòng: Sau sự kiện bất ổn trên Biển Đông tháng 5/2014 đã
ảnh hưởng trực tiếp DLBĐ Vịnh BTL; sau sự kiện này, lượng
khách
động này là không thể tránh khỏi và có tính tiềm tàng, lâu dài.
PHẦN 5. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU
LỊCH
BIỂN ĐẢO VỊNH BÁI TỬ LONG
5.1. QUAN ĐIỂM
Phát triển DLBĐ đồng bộ, có trọng điểm, theo hướng bền
vững; đưa DLBĐ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng.
Phát triển DLBĐ gắn với phát triển kinh tế biển, dựa vào
nguồn lực nội tại được xác định là chiến lược, cơ bản và lâu dài.
Phát triển du lịch Vịnh BTL tạo động lực, đồng thời gắn
chặt với lộ trình xây dựng Đặc Khu kinh tế Vân Đồn và cửa khẩu
tự do Móng Cái.
5.2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN ĐẢO VỊNH
BÁI TỬ LONG
5.2.1.
Cơ sở xây dựng định hướng
- Căn cứ kết quả đánh giá thực trạng phát triển du lịch hiến
đảo Vịnh Bái Tử Long: gồm những điểm mạnh, điểm yếu, thách
thức, cơ hội được tổng kết dưới Bảng 5.1.
Bảng 5.1. Đánh giá SWOT về phát triển du lịch biển đảo Vịnh
Bái Tử Long
Điểm mạnh (S)
Điểm yếu (W)
- Lợi thế so sánh đặc biệt về- Xuất phát điểm của DLBĐ Vịnh
tài
thấp; sản phẩm du lịch còn đơn điệu,
nguyên du lịch biển đảo nghèo nàn, thiếu dịch vụ bổ sung.
- Nằm liền kề với Vịnh Hạ Lần đầu tiên Việt Nam có định
Long là cơ hội để tranh thủ hướng, chủ trương xây dựng Đặc
các nguồn khách và mở Khu kinh tế nên thiếu nhiều kinh
rộng liên kết tuyến.
nghiệm về thể chế, tổ chức, quản lý
- Căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà
nước, tỉnh Quảng Ninh, Khu kinh tế Vân Đồn và xu hướng phát
triển du lịch biển đảo.
5.2.2.
Các định hướng phát triển du lịch biển đảo Vịnh Bái Tử
Long
5.2.2.1.
Dự báo các chỉ tiêu phát triển ngành
Đến năm 2020, Vịnh đón 1.049 ngàn lượt khách, tăng trưởng
bình quân đạt 11,9%/năm; gia trị tăng thêm đạt 587 tỷ đồng. Đến
năm 2030, đón 2.511 ngàn lượt với tăng trưởng bình quân đạt
11,5%/năm; gia trị tăng thêm đạt 2.741 tỷ đồng.
Định hướng phát triển sản phẩm và thị trường
hướng phát triển các sản phẩm :Trên cơ sở phân tích, đánh giá
mức độ thuận lợi của tài nguyên du lịch ở các cụm du lịch, kết hợp
với việc quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật
của Khu kinh tế Vân Đồn. Luận án đề xuất định hướng phát triển
các sản phẩm du lịch đặc trưng của Vịnh và sản phẩm du lịch đặc
thù theo 9 cụm du lịch: Trú trọng phát triển các loại hình dình du
lịch nghỉ dưỡng, tăm biển, sinh thái biển đảo, tham quan và du lịch
văn hóa. Song song với việc phát triển các sản phẩm du lịch mới
như vui chơi, giải trí casino, trung tâm thương mai, du thuyền, spa
cao cấp,...
lịch phù hợp với thị trường, nâng cao mức độ hài lòng và chi trả
của du khách.
5.2.2.2.
- Định
Xúc tiến quảng bá, phát triển thị trường
Công tác quảng bá, xúc tiến du lịch trong thời gian tới cần
được quan tâm đẩy mạnh, có giải pháp đồng bộ, trọng tâm, hướng
thẳng vào các thị trường mục tiêu; thực hiện đồng bộ với phát triển
sản phẩm, quảng bá, đưa hình ảnh sản phẩm du lịch mới lạ tới du
khách với nhiều hình thức phong phú.
5.3.3.
Phát triển nguồn nhân lực
Chính quyền địa phương cần định hướng cho các doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch và các đơn vị có liên quan tập
trung rà soát, thống kê, phân loại, quản lý số lượng và chất lượng
nguồn nhân lực du lịch. Từ đó xây dựng chương trình, kế hoạch
đào tạo,đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch hiện
có, thu hút nguồn nhân lực du lịch có trình độ tri thức cao, từ đó
tạo ra một nguồn nhân lực du lịch chất lượng làm nòng cốt để đón
đầu, đáp ứng nhiệm vụ phát triển DLBĐ Vịnh BTL trong thời gian
tới.
5.3.4.
Phát triển cơ sở hạ tầng
- Hạ tầng giao thông: Cần đẩy mạnh tiến độ xây dựng sân bay Vân
Đồn, đưa vào khai thác và phát triển hoạt động vận tải hàng không
phục vụ phát triển DLBĐ; đầu tư đồng bộ hệ thống cảng biển và
phát triển vận tải biển; phát triển đầu tư, xây dựng, nâng cấp mạng
lưới giao thông đường bộ, đường cao tốc nối Vịnh BTL với các địa