ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN MẠNH TUẤN
PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
TẠI HUYỆN CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN MẠNH TUẤN
PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
TẠI HUYỆN CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN BẢO LONG
Để thực hiện và hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã
nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình về nhiều mặt của các tổ chức và các cá
nhân trong và ngoài trường.
Trước tiên, tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu
Trường Đại học Thái nguyên và các Thầy, Cô giáo đã tạo mọi điều kiện cho tôi học
tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy TS. Nguyễn Bảo Long
người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo UBND huyện Cô Tô, phòng
Thống kê, phòng Tài nguyên môi trường, phòng Lao động thương binh và Xã hội, Ban
quản lý du lịch Cô Tô, Hội nông dân, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, UBND các xã và
những hộ dân đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi vô tư cung cấp số liệu, tư liệu khách quan
và nói lên những suy nghĩ của mình để giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã ủng hộ và giúp đỡ tôi
nhiệt tình trong quá trình học tập và nghiên cứu của mình.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Mạnh Tuấn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
iv
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 25
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 25
2.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 25
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ............................................................... 25
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu ............................................................. 25
2.2.3. Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu .......................................... 26
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................. 27
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu về kết quả du lịch của du lịch sinh thái ................................... 27
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu về đặc điểm khách thăm quan du lịch sinh thái ...................... 27
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI
HUYỆN CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH .................................................. 29
3.1. Giới thiệu chung về huyện Cô Tô ...................................................................... 29
3.1.1. Vị trí địa lý của huyện Cô Tô .......................................................................... 29
3.1.2. Lịch sử phát triển huyện Cô Tô....................................................................... 31
3.2. Thực trạng phát triển du lịch sinh thái huyện Cô Tô ......................................... 32
3.2.1. Các loại hình du lịch sinh thái tại huyện Cô Tô .............................................. 32
3.2.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch .......................................................... 34
3.2.3. Tình hình du khách và doanh thu .................................................................... 44
3.2.4. Marketing quảng cáo du lịch ........................................................................... 45
3.2.5. Cơ chế chính sách về phát triển du lịch sinh thái huyện Cô Tô ...................... 46
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch sinh thái huyện Cô Tô ............... 48
3.3.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Cô Tô .............................................................. 48
3.3.2. Nhân khẩu và lao động của huyện Cô Tô ....................................................... 52
3.3.3. Hệ thống cơ sở hạ tầng huyện Cô Tô .............................................................. 57
3.3.4. Điều kiện kinh tế của huyện Cô Tô................................................................. 59
3.3.5. Điều kiện văn hóa, y tế, giáo dục .................................................................... 67
3.3.6. Đánh giá chung về những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến phát
triển du lịch sinh thái huyện Cô Tô .............................................................. 69
PHỤ LỤC PHIẾU ĐIỀU TRA ............................................................................. 102
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vi
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
DLST
:
Du lịch sinh thái
KT-XH :
Kinh tế - xã hội
THPT
:
Trung học phổ thông
TTCN
:
Tình hình lao động du lịch huyện Cô Tô năm 2010-2014 ................ 43
Bảng 3.5.
Lượt du khách và doanh thu tại Huyện Cô Tô (2010-2014) ................. 44
Bảng 3.6.
Tình hình dân số huyện Cô Tô năm 2012-2014 ............................... 53
Bảng 3.7.
Tình hình lao động các ngành trên địa bàn huyện Cô Tô năm
2012-2014 ......................................................................................... 55
Bảng 3.8.
Cơ cấu sử dụng lao động huyện Cô Tô năm 2012-2014 .................. 56
Bảng 3.9.
Tổng hợp phiếu điều tra 60 khách du lịch......................................... 73
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
viii
Biểu đồ 3.8.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa huyện Cô Tô ........................................ 65
Biểu đồ 3.9.
Lượng khách du lịch tới đảo Cô Tô hàng năm ............................... 66
Hình:
Hình 3.1.
Bản đồ vị trí địa lý huyện Cô Tô .........................................................29
Hình 3.2.
Bản đồ quần đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh ..........................................30
Hình 3.3.
Bãi biển Vàn Chải ...............................................................................32
Hình 3.4.
Tượng đài Chủ Tịch Hồ Chí Minh ......................................................33
Hình 3.5.
Du khách tham gia du lịch cộng đồng .................................................34
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
thể du lịch Cát Bà - Hạ Long - Vân Đồn - Cô Tô - Móng cái - Trà Cổ. Trong những
năm qua, lĩnh vực dịch vụ - du lịch của Cô Tô đang ngày càng được chú trọng đầu
tư phát triển và đang từng bước khẳng định vai trò của mình trong cơ cấu kinh tế
của huyện đảo.
Cô Tô là vùng biển đảo giàu tiềm năng để phát triển du lịch với môi trường
trong lành, con người thân thiện, bãi biển đẹp dài hết tầm mắt và còn nguyên vẻ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2
hoang sơ, nhiều loài hải sản quý hiếm và đặc biệt là hướng phát triển du lịch được
xác định rất rõ ràng. Tuy nhiên, phát triển du lịch sinh thái Cô Tô đang có nhiều khó
khăn phải giải quyết như: điện, nước, phương tiện giao thông, hạ tầng du lịch,
nguồn nhân lực phục vụ du lịch...
Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên, tôi chọn đề tài: "Phát triển du lịch sinh
thái tại huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh" là yêu cầu mang tính cấp thiết của huyện
Cô Tô trong định hướng phát triển kinh tế - xã hội, đưa du lịch sinh thái trở thành
ngành kinh tế quan trọng, mũi nhọn của huyện đảo.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại huyện đảo Cô Tô; từ đó
đề xuất quan điểm, phương hướng mục tiêu và giải pháp phát triển du lịch sinh thái
góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội huyện Cô Tô, tỉnh
Quảng Ninh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá về cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch
sinh thái để phục vụ quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch sinh thái năm 2010-2014.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài bao gồm 04 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch sinh thái tại huyện
Cô Tô, tỉnh Quảng ninh.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng phát triển du lịch sinh thái huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh.
Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại huyện Cô
Tô, tỉnh Quảng Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
1.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch sinh thái
1.1.1. Khái niệm về du lịch sinh thái
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (World Tourist Organization), một tổ chức
thuộc Liên Hiệp Quốc, “Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của người du hành,
tạm trú, trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong
mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và những mục
đích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm, ở bên ngoài môi
trường sống định cư; nhưng loại trừ các du hành có mục đích là kiếm tiền”. Du lịch
cũng là dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hẳn nơi định cư. Du
lịch là ngành không khói, ít gây ô nhiễm môi trường, giúp khách du lịch vừa được
nghỉ ngơi, giảm stress vừa biết thêm nhiều điều hay mới lạ mà khách chưa biết. Du
lịch còn góp phần phát triển kinh tế của đất nước, tạo việc làm và tăng thu nhập cho
người lao động.
“Du lịch sinh thái” (DLST) là một khái niệm tương đối mới ở Việt Nam và
Theo Allen.K (1993): “DLST được phân biệt với các loại hình thiên nhiên
khác về mức độ giáo dục cao về môi trường sinh thái thông qua hướng dẫn viên có
nghiệp vụ. DLST tạo ra mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên hoang dã cùng
với ý thức được giáo dục để biến bản thân khách du lịch thành những người đi đầu
trong công tác bảo vệ môi trường”. Phát triển du lịch sinh thái là giảm thiểu tác
động của du khách đến văn hóa và môi trường, đảm bảo cho địa phương được
hưởng quyền lợi tài chính do du lịch mang lại và chú trọng đến những đóng góp tài
chính cho việc bảo tồn thiên nhiên.
Định nghĩa của (Wood, 1991): “Du lịch sinh thái là du lịch đến với những
khu vực còn tương đối hoang sơ với mục đích tìm hiểu về lịch sử môi trường tự
nhiên và văn hóa mà không làm thay đổi sự toàn vẹn của các hệ sinh thái. Đồng thời
tạo những cơ hội về kinh tế ủng hộ việc bảo tồn tự nhiên và mang lại lợi ích về tài
nguyên cho người dân địa phương” [3, 9].
Một số định nghĩa về du lịch sinh thái có thể tham khảo như sau:
Định nghĩa của Nêpal: DLST là loại hình du lịch đề cao sự tham gia của nhân
dân vào việc hoạch định và quản lý các tài nguyên du lịch để tăng cường phát triển
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6
cộng đồng, liên kết giữa bảo tồn thiên nhiên và phát trển du lịch, đồng thời sử dụng
thu nhập từ du lịch để bảo vệ các nguồn lực mà ngành du lịch phụ thuộc vào [1, 9].
Định nghĩa của Malaysia: DLST là hoạt động du lịch thăm viếng một cách
có trách nhiệm với môi trường tới những khu nhiên nhiên còn nguyên vẹn nhằm tận
hưởng và trân trọng các giá trị của thiên nhiên (và những đặc tính văn hóa kèm
theo, trước đây cũng như hiện nay), mà hoạt động này sẽ thúc đẩy công tác bảo tồn,
có ảnh hưởng của du khách không lớn và tạo điều kiện cho dân chúng địa phương
9/9/1999. Một trong những kết quả quan trọng của hội thảo lần đầu tiên đã đưa ra
định nghĩa về DLST ở Việt Nam theo đó: “DLST là loại hình du lịch dựa vào
thiên nhiên và văn hóa bản địa gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ
lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa
phương” [6, 7]. Khái niệm này cũng là khái niệm được sử dụng trong quá trình
nghiên cứu đề tài.
Du lịch sinh thái còn có những tên gọi khác nhau: [7, 8]
Du lịch thiên nhiên (Nature Tourism).
Du lịch dựa vào thiên nhiên (Nature based Tourism).
Du lịch môi trường (Environmental Tourism).
Du lịch đặc thù (Particcular Tourism).
Du lịch xanh (Green Tourism).
Du lịch thám hiểm (Adventure Tourism).
Du lịch bản xứ (Indigennous Tourism).
Du lịch có trách nhiệm (Responsible Tourism).
Du lịch nhạy cảm (Sensitized Tourism).
Du lịch nhà tranh (Cottage Tourism).
Du lịch bền vững (Sustainable Tourism).
Du lịch sinh thái là loại hình du lịch diễn ra trong các vùng có hệ sinh thái tự
nhiên còn bảo tồn tốt nhằm mục tiêu nghiên cứu, chiêm ngưỡng, thưởng thức phong
cảnh, động thực vật cũng như các giá trị văn hóa hiện hữu. Nhưng gần đây, người ta
cho rằng nội dung căn bản của Du lịch sinh thái là tập trung vào mức độ trách
nhiệm của con người với môi trường. Quan điểm thụ động cho rằng Du lịch sinh
thái là du lịch hạn chế tối đa các suy thoái môi trường do du lịch tạo ra, là sự ngăn
ngừa các tác động tiêu cực lên sinh thái, văn hóa và thẩm mỹ. Quan điểm chủ động
cho rằng Du lịch sinh thái còn phải đóng góp vào quản lý bền vững môi trường lãnh
thổ du lịch và phải quan tâm đến quyền lợi của nhân dân địa phương. Do đó, đã có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
cường độ cao trong năm. Tính mùa vụ thể hiện rõ nhất ở các loại hình du lịch nghỉ
biển, thể thao theo mùa... (theo tính chất của khí hậu) hoặc loại hình du lịch nghỉ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
cuối tuần, vui chơi giải trí... (theo tính chất công việc của những người hưởng thụ
sản phẩm du lịch).[4,45]
- Tính chi phí: Biểu hiện ở chỗ mục đích đi du lịch của các khách du lịch là
hưởng thụ các sản phẩm du lịch chứ không phải mục đích kiếm tiền.
- Tính xã hội hóa: Biểu hiện ở việc thu hút toàn bộ mọi thành phần trong xã
hội tham gia có thể trực tiếp hoặc gián tiếp vào hoạt động du lịch.
- Tính giáo dục cao về môi trƣờng: DLST hướng con người tiếp cận gần
hơn nữa với các vùng tự nhiên và các khu bảo tồn, nó có giá trị cao về đa dạng sinh
học và rất nhạy cảm về mặt môi trường. Hoạt động du lịch gây lên những áp lực lớn
đối với môi trường, và DLST được coi là chiếc chìa khóa nhằm cân bằng giữa mục
tiêu phát triển du lịch và bảo vệ môi trường.
- Góp phần bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và duy trì tính đa dạng sinh học:
Hoạt động du lịch sinh thái có tác dụng giáo dục con người bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên và môi trường, qua đó hình thành lên những ý thức bảo vệ các nguồn tài
nguyên thiên nhiên và môi trường, cũng như thúc đẩy các hoạt động bảo tồn đảm
bảo các hoạt động bền vững.
- Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phƣơng: Sự tham gia của cộng
đồng địa phương có tác dụng to lớn trong việc giáo dục du khách bảo vệ các nguồn
tài nguyên thiên nhiên và môi trường, đồng thời cũng góp phần nâng cao hơn nữa
những giá trị nhận thức cho cộng đồng, tăng nguồn thu nhập cho người dân sở tại.
Điều này cũng tác động ngược trở lại một cách tích cực với hoạt động bảo tồn tài
cần phải tuân thủ bởi:
+ Mục tiêu của hoạt động DLST là bảo vệ môi trường và duy trì các hệ sinh thái.
+ DLST tồn tại được thì nó luôn phải gắn liền với việc bảo vệ môi trường và
duy trì các hệ sinh thái điển hình. Sự hủy hoại hệ sinh thái và sự thoái hóa xuống cấp
của môi trường sẽ là những nhân tố dẫn đến sự diệt vong của DLST.
- Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc: Văn hóa là sự tích lũy kiến
thức về ứng xử giữa con người với con người, giữa con người với tự nhiên. Nếu coi
văn hóa là kết quả thể hiện quá trình thích ứng của con người với môi trường tự
nhiên thì tính đa dạng sinh học và tính đa dạng văn hóa có mối quan hệ mật thiết
theo những quy luật nhất định. Vì vậy nguyên tắc bảo vệ và phát huy bản sắc văn
hóa dân tộc là một trong những nguyên tắc quan trọng mà hoạt động DLST phải
tuân thủ theo. Các giá trị nhân văn và bộ phận hữu cơ không thể tách rời các giá trị
môi trường tự nhiên đối với hệ sinh thái ở một nơi cụ thể. Sự xuống cấp hoặc biến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11
đổi liên tục, sinh hoạt văn hóa truyền thống của một cộng đồng địa phương dưới tác
động của một hoạt động nào đó sẽ trực tiếp làm mất đi sự cân bằng sinh thái tự
nhiên vốn có của một khu vực vì vậy làm mất đi giá trị của hệ sinh thái đó.
- Tạo thêm việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phƣơng
Dân địa phương là những người trực tiếp sống trên địa bàn du lịch sinh thái
và họ cũng là người trực tiếp thấy được sự biến đổi (phát triển hay xuống cấp) của
hệ sinh thái, môi trường, văn hóa... của khu vực. Các hệ sinh thái, môi trường văn
hóa đó có được bảo tồn, duy trì hay không hoàn toàn phụ thuộc vào ý thức của
người dân nơi đây.
Chính vì thế mà đây là nguyên tắc, là mục tiêu hướng tới của DLST. DLST
khuyến khích người dân địa phương tham gia các hoạt động du lịch như cho thuê
như chú trọng đến các quá trình sản xuất như khuyến khích áp dụng sinh thái công
nghiệp, các tiếp cận vòng đời sản phẩm, sản xuất sạch hơn, sản xuất xanh...
Tại các nước phát triển, những cải tiến, đổi mới về quá trình, công nghệ sản
xuất đã giúp giảm bớt lượng năng lượng cần sử dụng, giảm thiểu lượng phát thải
các chất ô nhiễm như các oxit lưu huỳnh và các kim loại nặng, cũng như giúp tiết
kiệm chi phí cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, những thành quả về môi trường và kinh
tế đạt được từ những đổi mới, cải tiến sản xuất này lại bị bù trừ do ảnh hưởng của
nhu cầu tiêu thụ, chẳng hạn như việc gia tăng dân số và nhu cầu nâng cao chất
lượng cuộc sống. Vấn đề cần chú ý là những nỗ lực giúp các sản phẩm và dịch vụ
trở nên hoà hợp, tương thích với môi trường, cũng như đem lại các lợi ích về kinh tế
(tiết kiệm chi phí) cho các công ty từ những cải tiến trên lại tạo ra điều kiện rất
thuận lợi để tiêu thụ nhiều hơn các sản phẩm và dịch vụ đó, và do đó phần nào phủ
nhận những lợi ích đạt được từ việc cải tiến quá trình sản xuất.
Phát triển du lịch sinh thái là khai thác có hiệu quả những giá trị của tài
nguyên DLST kèm theo những giá trị về cơ sở hạ tầng và lao động, tạo ra sức hấp
dẫn về tài nguyên DLST bằng các sản phẩm du lịch có sức cạnh tranh đáp ứng nhu
cầu của du khách, đem lại lợi ích cho xã hội.
1.2. Vai trò của phát triển du lịch sinh thái
- Du lịch sinh thái với bảo vệ môi trường
Môi trường và du lịch có mối quan hệ biện chứng với nhau. Môi trường là
các thông số đầu vào, tiền đề để phát triển mạnh du lịch, ngược lại thông qua phát
triển DLST sẽ giúp môi trường được bảo vệ và nâng cao chất lượng. DLST được
xem là công cụ tốt nhất để bảo tồn thiên nhiên, nâng cao chất lượng môi trường, đề
cao các giá trị cảnh quan và nhận thức của toàn dân về sự cần thiết phải bảo vệ hệ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
14
không đến 10% số tiền tiêu của du khách được nằm lại ở cộng đồng gần địa điểm
DLST vì phần lớn kinh phí được sử dụng cho tiếp thị và đi lại trước khi du khách
đến điểm du lịch [10, 9].
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển du lịch sinh thái
1.3.1. Các nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên
Khí hậu tác động đến hầu hết các loại hình du lịch. Du lịch biển, du khách sẽ
chọn vùng biển ấm, không phải vào mùa mưa bão. Du lịch núi thời tiết phải phù
hợp với loại hình du lịch như vùng có mưa tuyết, vùng ấm không phải mùa mưa. Du
lịch lễ hội mua sắm, tìm hiểu văn hóa thường là mùa có thời tiết tốt trong năm. Khí
hậu góp phần quan trọng tạo nên tính thời vụ của ngành du lịch, hình thành mùa du
lịch, vùng du lịch đặc trưng.
Sự khác nhau về khí hậu dẫn đến sự khác biệt về hệ sinh thái. Do có sự khác
biệt về hệ sinh thái nên có sự khác nhau về sinh vật tại từng vùng riêng biệt. Do vậy, có
những vùng có những loại động thực vật này nhưng có những vùng có những vùng lại
không có. Đó là điểm giúp cho các loại hình du lịch sinh thái phát triển.
Khí hậu thay đổi dẫn đến mùa du lịch thay đổi. Ở những nước có sự thay đổi
thời tiết chuyển mùa, như mùa thu sang mùa đông lạnh giá khiến cho người ta có xu
hướng đến những nước có khí hậu thời tiết ấm áp để nghỉ ngơi thư giãn (tránh lạnh
và rét).
Khí hậu không chỉ tác động tích cực đến việc phân chia, hình thành những
nét đặc trưng của các loại hình du lịch thời vụ mà bên cạnh đó còn có những ảnh
hưởng tiêu cực rất lớn đến ngành du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái. Những biến
đổi xấu về khí hậu của Trái đất trong thời gian gần đây đã rung lên hồi chuông báo
động cho sự phát triển ngành du lịch.
Hội đồng Kinh tế và xã hội của Liên Hợp Quốc, một đất nước có thể phát triển du
lịch một cách vững chắc nếu nước đó tự sản xuất được phần lớn số của cải vật chất
cần thiết cho du lịch. Các nhân tố kinh tế - xã hội gồm: Cơ cấu kinh tế, các thành
phần kinh tế, thị trường, vốn, cơ sở hạ tầng, sự phát triển của dân cư, lao động, trình
độ của người lao động, cơ cấu dân tộc, phong tục, tập quán, chính sách của Nhà
nước... Sự phát triển của kinh tế - xã hội ảnh hưởng lớn đến sự phát triển du lịch
sinh thái. Kinh tế tăng trưởng, mức sống người dân nâng cao, thu nhập tăng, khả
năng sẵn sàng tham gia các dịch vụ du lịch sinh thái cao hơn. Khi nền kinh tế trì trệ,
người dân chi tiêu tiết kiệm, họ khó lòng bỏ thời gian và tiền bạc để tham gia du
lịch sinh thái. Hiện nay, trong các nước kinh tế phát triển, du lịch trở thành nhu cầu
không thể thiếu trong cuộc sống của họ. Các nhà nghiên cứu kinh tế du lịch đã đưa
ra nhận định là ở các nước kinh tế phát triển nếu nhu cầu quốc dân trên mỗi người
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/