VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
------------------
LÊ THỊ MAI HOA
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU MỚI
CẤU TRÚC NANO ỨNG DỤNG TRONG QUANG HÓA
XÚC TÁC PHÂN HỦY THUỐC NHUỘM
Chuyên ngành: Hóa lý thuyết và Hóa lý
Mã số: 62.44.01.19
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
Hà Nội - 2016
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Vũ Anh Tuấn
Phản biện 1: PGS.TS Lê Thanh Sơn
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Thị Mai Thanh
Phản biện 3: PGS.TS Trần Đại Lâm
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ
cấp Học viện họp tại: Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam,
18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội.
Vào hồi…… giờ …… ngày …… tháng … năm ……
6.Lê Thị Mai Hoa, Lê Hà Giang, Hà Quang Ánh, Nguyễn Kế Quang, Đào
Đức Cảnh, Trần Thị Kim Hoa, Đặng Tuyết Phương and Vũ Anh Tuấn, Tổng
hợp vật liệu composit GO-Fe(III) có hoạt tính cao trong quá trình phân hủy
thuốc nhuộm, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Công nghiệp Hà
Nội, T12.N031, 2015,88-92
7. Lê Thị Mai Hoa, Hà Quang Ánh, Lê Hà Giang, Nguyễn Kế Quang, Ngô
Tiến Quyết, Đào Đức Cảnh, Nguyễn Trung Kiên, Đặng Tuyết phương, Trần
Thị Kim Hoa và Vũ Anh Tuấn, Study on synthesis, characterization and
ability of dye adsorption by graphene and graphene oxide from natural
graphite, Tạp chí Xúc tác hấp phụ, 2015, T.4, N04B, 30-35.
PHẦN I: MỞ ĐẦU
* Tính cấp thiết của luận án
Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, các ngành
công nghiệp như công nghiệp sơn, dệt, in, hoá dầu...phát triển rất
mạnh mẽ, đã tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế xã hội. Tuy
nhiên, bên cạnh những lợi ích mà nó mang lại thì những tác hại mà
các ngành công nghiệp này gây ra với môi trường là rất đáng lo ngại.
Thành phần chủ yếu trong nước thải công nghiệp của các cơ sở như:
dệt may, cao su, giấy, mỹ phẩm, là các chất màu, thuốc nhuộm hoạt
tính, các ion kim loại nặng, các chất hữu cơ,... Trong đó các chất màu
thuốc nhuộm do có tính tan cao nên chúng là tác nhân chủ yếu gây ô
nhiễm các nguồn nước và ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và
các sinh vật sống. Nguy hiểm hơn nữa là thuốc nhuộm trong nước thải
rất khó phân hủy vì chúng có độ bền cao với ánh sáng, nhiệt và các tác
nhân gây oxi hoá. Vì vậy, việc tìm ra phương pháp nhằm loại bỏ các
ion kim loại nặng, các hợp chất màu hữu cơ, thuốc nhuộm hoạt tính
độc hại ra khỏi môi trường nước có ý nghĩa hết sức to lớn.
Những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu và sử
khoa học quan tâm, nghiên cứu rộng rãi bởi có những tính chất ưu
việt như: tính chất điện, điện hóa, quang học, cơ học và khả năng hấp
phụ độc đáo của nó.
Có nhiều phương pháp tổng hợp Graphen, phổ biến nhất vẫn là
phương pháp hóa học dựa trên quá trình oxi hóa graphit để tạo thành
graphen oxit (GO) và quá trình khử hóa học graphen oxit thành
graphen (rGO) sử dụng các tác nhân khử phù hợp. Graphen, graphen
oxit làm tăng quá trình trao đổi electron của chúng và các kim loại làm
giảm năng lượng vùng cấm của các kim loại, ngoài ra graphen,
graphen oxit còn ngăn chặn sự tái kết hợp của cặp electron và lỗ trống
tạo ra, chính điều này làm tăng hiệu suất quang hóa.
Do vậy, để nghiên cứu một cách có hệ thống quá trình gắn kết
các kim loại lên bề mặt của graphen, graphen oxit làm tăng hoạt tính
quang hóa của vật liệu tổng hợp, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu
của mình là: “Nghiên cứu tổng hợp và đặc trưng vật liệu mới, cấu
trúc nano ứng dụng trong quang hóa xúc tác phân hủy thuốc
nhuộm”.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Tổng hợp thành công một số hệ vật liệu nano composit trên cơ
sở oxit kim loại có từ tính/graphen oxit; nghiên cứu đánh giá hoạt tính
xúc tác của các hệ vật liệu tổng hợp được trên thuốc nhuộm hoạt tính
và ứng dụng làm xúc tác quang hóa mới, hiệu quả cao, có khả năng
thu hồi và tái sử dụng trong phản ứng phân hủy chất màu, thuốc
nhuộm hoạt tính để xử lý nước thải dệt nhuộm.
Nội dung nghiên cứu của luận án:
- Tổng hợp được một số vật liệu nano composit oxit kim
loại/graphen oxit (GO) trên cơ sở oxit sắt từ Fe3O4, Fe3O4 biến tính:
như hệ xúc tác Fe3O4-GO; CoFe2O4-GO, ZnFe2O4-GO; Chế tạo thành
công vật liệu Fe0-Fe3O4-GO bằng phương pháp khử hóa học và vật
2
hóa nâng cao (AOPs) bằng phản ứng quang hóa Fenton trong phân
hủy thuốc nhuộm hoạt tính RR195 ứng dụng trong xử lý nước thải dệt
nhuộm. Đây là những kết quả mới hầu như chưa được công bố trên tạp
chí quốc tế cũng như trong nước.
* Bố cục luận án
Luận án bao gồm 126 trang, 83 hình vẽ, 14 bảng biểu và 149 tài
liệu tham khảo. Bố cục luận án như sau:
3
Mở đầu
Chương 1. Tổng quan tài liệu
Chương 2. Thực nghiệm và Phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Kết quả và thảo luận
Kết luận
Những đóng góp mới của luận án
Danh mục các công trình khoa học đã công bố liên quan đến luận
án
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 1 trình bày 44 trang, trong đó giới thiệu chung về vật liệu
graphen và ứng dụng trong xử lý chất màu; thuốc nhuộm hoạt tính và
các phương pháp xử lý thuốc nhuộm hoạt tính trong nước thải dệt
nhuộm; phương pháp oxi hóa nâng cao (AOPS) và tình hình nghiên
cứu, áp dụng các quá trình oxi hóa nâng cao hiện nay. Trong chương
này cũng tập trung trình bày về cơ sở lý thuyết của quá trình Fenton
như: quá trình Fenton đồng thể, quá trình Fenton dị thể; quá trình
Photo Fenton áp dụng để xử lý nước thải một cách hiệu quả và giới
thiệu các hệ xúc tác trong xử lý chất màu hữu cơ khó phân hủy trong
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Chương 3 được trình bày trong 57 trang bao gồm những mục
chính sau:
3.1. Đặc trưng của vật liệu graphen oxit và graphen tổng hợp được
3.1.1. Giản đồ XRD của graphen oxit và graphen
Cuong do (tuy chon)
GOSA
GOVS
10
Graphen
20
Goc 2 thetha
30
40
50
Hình 3. 1. Giản đồ XRD của graphen oxit siêu âm,
graphen oxit vi sóng và graphen
Kết quả phổ XRD (Hình 3.8) cho thấy graphen oxit vi sóngGOVS và graphen oxit siêu âm- GOSA với pic đặc trưng 2 tương
ứng 11,5o và 11,2o còn với graphen -rGO với pic đặc trưng 2 = 25,8o
rGO
500
1000
1500
2000
2500
3000
-OH
3500
4000
-1
Số
)
Sôsóng
Sóng(cm
(cm-1
Hình 3.3. Phổ FT-IR của graphen oxit siêu âm (GOSA), graphen oxit
vi sóng (GOVS) và graphen (rGO) sau khi tổng hợp
Phổ FTIR của graphen oxit siêu âm GOSA (Hình 3.3) có sự tồn
C
O
C/O
rGO
91,59 7,41 10,89
GOVS
73,92 25,08 2,98
GOSA
69,88 30,12 2,32
Graphen khử nhiệt từ GOSA 86,02 13,98 6,15
Graphen, 6000C
86,80 13,20 6,57
3.2. Đặc trưng vật liệu xúc tác nano composit oxit kim loại
graphen/graphen oxit
3.2.1. Giản đồ XRD của các hệ xúc tác nano composit oxit kim loại
trên graphen oxit
3.2.1.1 Giản đồ XRD của hệ vật liệu xúc tác Fe3O4-GO
Faculty of Chemistry, HUS, VNU, D8 ADVANCE-Bruker - Sample GO-Fe3O4
400
d=1.473
d=1.701
200
d=1.621
d=2.095
2-Theta - Scale
Góc
2 theta
File: Canh VH mau GO-Fe3O4.raw - Type: 2Th/Th locked - Start: 5.000 ° - End: 70.010 ° - Step: 0.030 ° - Step time: 1. s - Temp.: 25 °C (Room) - Time Started: 14 s - 2-Theta: 5.000 ° - Theta: 2.500 ° - Chi: 0
00-001-1111 (D) - Magnetite - Fe3O4 - Y: 86.78 % - d x by: 1. - WL: 1.5406 - Cubic - a 8.37400 - b 8.37400 - c 8.37400 - alpha 90.000 - beta 90.000 - gamma 90.000 - Face-centered - Fd-3m (227) - 8 - 587.
Hình 3.6: Giản đồ XRD của Fe3O4-GO
Kết quả XRD của Fe3O4-GO (Hình 3.6 ) cho thấy xuất hiện các
pic ở 2θ= 18,27o, 30,1o, 35,4o, 43,05o, 62,51o và 63,95o. Tuy nhiên, pic
đặc trưng cho cấu trúc của graphen oxit (GO) ở giá trị 2θ = 11,5o
không thấy xuất hiện.
Lý do là do sự hình thành các hạt nano Fe3O4 trên bề mặt lớp
graphen oxit (GO) chèn giữa các lớp của graphen oxit (GO) gây biến
dạng do đó không thể phát hiện pic ở 11,5o (tương ứng khoảng cách
các lớp d= 0,71nm).
3.2.1.2 Giản đồ XRD của hệ vật liệu xúc tác CoFe2O4-GO trên cơ sở
Fe3O4 biến tính
7
200
180
Cuong do (Cps)
160
140
120
100
20
25
30
35
40
45
50
55
60
65
70
Goc 2 Theta
Hình 3.8: Giản đồ XRD của ZnFe2O4 -GO
Kết quả phổ XRD của ZnFe2O4 - GO (Hình 3.8) thấy mất pic ở
2θ=11,5o đặc trưng cho cấu trúc lớp của GO và xuất hiện các pic
cường độ cao với giá trị 2θ tương ứng là: 30,1° (220), 35,3° (311),
43,0° (400), 53,5° (422), 56,3° (511) và 62,3° (440) chứng minh
và đặc biệt là nhóm chức axit carboxylic tạo Fe(III) oxo cluster cơ chế
khung kim loại-hữu cơ (MOFs) hình thành vật liệu lai. Các Fe(III) oxo
cluster hình thành trên vật liệu lai Fe(III)-GO có kích thước rất nhỏ
(
trên cơ sở Fe3O4 biến tính
Hình 3.17: Phổ FTIR của CoFe2O4-GO
Phổ FTIR của CoFe2O4-GO (hình 3.17), thấy sự giống nhau giữa
phổ IR của Fe3O4-GO và CoFe2O4-GO với sự hình thành của liên kết
Co-O lên trên vật liệu graphen oxit (GO) với đám phổ đặc trưng 588
cm-1. Liên kết Fe(Co)-O được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các
nhóm chức (COOH, C-OH, C-O-C) trên bề mặt GO với ion Co2+ và ion
Fe3+. Đám phổ ở 1239 cm-1, 1576 cm-1 đặc trưng cho liên kết C=O và CO trong cấu trúc graphen oxit (GO).
3.2.3.2. Phổ hồng ngoại (FTIR) của hệ vật liệu xúc tác ZnFe2O4-GO
trên cơ sở Fe3O4 biến tính
Kết quả chụp phổ FTIR của ZnFe2O4-GO cho thấy các nhóm
chức gần như không còn trên bề mặt của vật liệu, hình dáng phổ gần
như một đường thẳng. Sự hình thành của liên kết Fe-O lên trên vật liệu
GO với đám phổ đặc trưng 437 cm-1, và ở 564 cm-1 đặc trưng cho liên
kết Zn-O, ở 1400 cm-1, 1630 cm-1 đặc trưng cho liên kết C=O và C=C
trong cấu trúc graphen oxit (GO). Kết quả FTIR cho thấy quá trình khử
11
nhiệt đã làm hình thành nên hỗn hợp composit giữa ZnFe2O4 và graphen
oxit (GO).
3.2.3.4 Phổ hồng ngoại (FTIR) của hệ vật liệu xúc tác Fe0-Fe3O4-GO
trên cơ sở Fe3O4 biến tính
Cường độ truyền qua (T%)
Hình 3. 19: Phổ FTIR của Fe0-Fe3O4-GO
Phổ FTIR hình 3.19, thấy sự hình thành của Fe0 lên trên vật liệu
Fe3O4-GO với pic đặc trưng 1048,5 cm-1. Pic 589,2 đặc trưng cho liên
Fe-O-C=O, pic ở 1050 cm-1 đặc trưng cho liên kết C-O-Fe, pic ở 800
cm-1 đặc trưng cho liên kết O-Fe và pic 570cm-1 đặc trưng cho sự hình
thành Fe2O3-GO.
12
3.2.4 Phổ điện tử quang tia X (XPS) của các hệ xúc tác nano
composit oxit kim loại graphen oxit
3.2.4.1 Phổ XPS của hệ vật liệu xúc tác Fe3O4-GO
Kết quả chụp phổ XPS của cho thấy Fe3O4-GO chỉ tồn tại các pic
với mức năng lượng 711 eV và 725 eV tương ứng với Fe2p3/2 và
Fe2p1/2 mà không thấy các pic với mức năng lượng 710 eV, 719eV và
724 eV đặc trưng cho cấu trúc của -Fe2O3.
3.2.4.2 Phổ XPS của hệ vật liệu Fe0-Fe3O4-GO trên cơ sở Fe3O4 biến tính
Phổ XPS chứng minh sự tồn tại sạch pha Fe3O4 trên GO với pic đặc
trưng 711 eV và 725 eV. Đối với mẫu Fe-Fe3O4-GO ngoài pic 711 eV và
725 eV đặc trưng cho Fe3O4-GO còn xuất hiện một pic cường độ nhỏ ở
719 eV và 733 eV, đây có thể là do có sự tương tác giữa Feo và Fe3O4GO tạo thành pha Fe2O3, FeOOH. Pic với mức năng lượng 706 eV đặc
trưng cho sự có mặt của các hạt nano Feo với kích thước nhỏ < 10 nm
lên trên bề mặt vật liệu tổng hợp được. Trên phổ XPS không thấy có sự
tồn tại pic của -Fe2O3, cho thấy sự tồn tại các liên kết: C-C, C-O, OC=O, C=O, Fe-O và liên kết π-π*.
3.2.4.3 Phổ XPS của hệ vật liệu xúc tác nano composit oxit kim loại
Fe(III)-GO
Kết quả chụp phổ XPS cho thấy:
- Có sự xuất hiện của O1s, C1s và Fe2p tương ứng với các mức
năng lượng 285, 530, 711 và 725 eV.
- Sự hình thành các phức giữa ion Fe(III) trên bề mặt với các nhóm
hydroxyl, cacbonnyl trên graphen oxit (GO) làm tăng hàm lượng oxy
(30,43%) trong vật liệu Fe(III)-GO, tỷ lệ C/O trong vật liệu Fe(III)-GO
khoảng 2,32.
Tổng thể tích mao quản (cm /g)
0,499
Đường kính mao quản trung bình (nm)
8,8-12,1
Bảng 3.3. Các thông số đặc trưng của hệ vật liệu Fe0-Fe3O4-GO
Thông số
Fe0-Fe3O4-GO
Diện tích bề mặt (BET-m2/g)
177
3
Thể tích vi mao quản (cm /g)
0,0043
Tổng thể tích mao quản (cm3/g)
0,523
Đường kính mao quản trung bình (nm)
8,9-12,3
3.2.5.2 Hấp phụ và khử hấp phụ Nitơ (BET) của hệ vật liệu xúc tác
ZnFe2O4-GO
Diện tích bề mặt của vật liệu ZnFe2O4-GO thấp hơn so với vật
liệu Fe0-Fe3O4-GO. Tuy nhiên đường kính mao quản nằm trong
khoảng 8,3 -11,9 nm khá tương đồng so với vật liệu Fe0-Fe3O4-GO,
kết quả cho thấy ở Bảng 3.4.
Bảng 3.4. Các thông số đặc trưng của hệ vật liệu ZnFe2O4-GO
Thông số
ZnFe2O4-GO
Diện tích bề mặt (BET-m2/g)
83
3
Thể tích vi mao quản (cm /g)
0,003
Để có thể thu hồi xúc tác một cách triệt để, các nhà nghiên cứu
hướng tới xúc tác Fenton dị thể có từ tính. Hệ xúc tác được nghiên
cứu làm tiền đề là hệ nano Fe3O4 phân tán trên chất mang -hệ xúc tác
mới dựa trên cơ sở Fe (được gọi là xúc tác Fenton like) có hoạt tính
phân hủy quang hóa cao đối với các chất màu, hữu cơ độc hại. Theo
xu hướng mới này, luận án tập trung vào các hệ xúc tác mới trên cơ sở
Fe như Fe3O4-GO, Fe3O4 biến tính: Fe0-Fe3O4-GO, CoFe2O4-GO,
ZnFe2O4-GO cũng như vật liệu Fe(III)-GO.
Luận án tiến hành nghiên cứu đánh giá hoạt tính của các hệ xúc
tác khác nhau để tìm ra được hệ xúc tác có hoạt tính cao nhất. Đối với
từng hệ xúc tác tiến hành nghiên cứu một cách riêng biệt đóng góp
của từng quá trình như hấp phụ, xúc tác Fenton, xúc tác Photo Fenton.
Đối với hệ xúc tác có hoạt tính quang hóa cao nhất, tiến hành nghiên
15
cứu các yếu tố ảnh hưởng như nồng độ chất tham gia phản ứng, nồng
độ xúc tác, pH và đặc biệt là độ bền xúc tác. Ngoài ra, cũng tiến hành
nghiên cứu động học của quá trình quang hóa phân hủy thuốc nhuộm
hoạt tính RR195 trên hệ xúc tác có hoạt tính cao nhất.
3.3.1. Đánh giá hoạt tính của hệ vật liệu xúc tác nano composit
Fe3O4 -GO
Điều kiện:
RR195 = 50ppm (50 mg/L);
H2O2 là 0,5 mL/100 mL;
xúc tác Fe3O4 là 0,5 g/L;
pH = 3,5; t= 120 phút, T =
300C
Hình 3.30 Hoạt tính quang xúc tác của Fe3O4-GO
1
A
Không xúc tác
0.8
C/Co
0.6
Xúc tác cho quá trình Fenton
0.4
0.2
Xúc tác cho quá trình Photo Fenton
0
0
10
20
30
40
50
Hấp phụ
- pH = 5,5;
- T = 30oC và chiếu đèn
B
C/Co
0.6
Xúc tác cho quá trình Fenton
C
0.4
- t =120 phút
- Xúc tác = 0,5g/L
Xúc tác cho quá trình Photo Fenton
0.2
D
0
0
20
40
nhuộm hoạt tính RR195 là 20% khi có Fe0-Fe3O4-GO nhưng không
chiếu đèn, các liên kết π-π của sp2C và sp3C trên bề mặt của graphen
oxit (GO) có ái lực lớn đối với các nhân thơm trong RR195. Độ
chuyển hóa RR195 đạt khoảng 60% khi có Fe0-Fe3O4-GO và H2O2.
Trong khi đó, khi chiếu đèn với sự có mặt của Fe0-Fe3O4-GO và H2O2
thì sau 90 phút hiệu suất phân hủy đạt 95%.
Hiệu suất phân hủy thuốc nhuộm hoạt tính RR195 trên vật liệu
xúc tác Fe0-Fe3O4-GO cao hơn nhiều so với vật liệu xúc tác Fe3O4-GO
là do Fe0-Fe3O4-GO có sự chuyển dịch các electron từ Fe0 sang Fe3O4
tạo ra nhiều Fe2+ trên bề mặt, trong khoảng pH 3-5 các ion Fe2+ cùng
với tác nhân oxi hóa H2O2 sẽ sản sinh ra nhiều gốc *OH., OOH., sẽ là
tác nhân tham gia phản ứng phân hủy thuốc nhuộm hoạt tính RR195.
Kết quả đánh giá hoạt tính xúc tác của Fe0-Fe3O4-GO và Fe304-GO như
sau:
18
Điều kiện:
- Fe0-Fe3O4-GO: RR195 =
50 mg/L; xúc tác =0,5g/L;
H2O2 = 0,5 mL/100 m; pH
= 3,5 ; T= 30oC và chiếu
đèn; t = 90 phút
- Fe3O4-GO: RR195=50
mg/L, xúc tác =0,5g/L;
H2O2 = 0,5 mL/100 mL;
pH = 3,5 ; T= 30oC và
chiếu đèn; t= 360 phút.
Xúc tác cho quá trình Fenton
0.2
C
Xúc tác cho quá trình Photo Fenton
Điều kiện:
- RR195 =50 mg/L;
H2O2 = 0,5 mL/100
mL; - pH = 5,5; T =
30oC và chiếu đèn; t =
120 phút; Xúc tác =
0,5g/L
D
0
0
20
40
60
80
100
- pH = 3,5;
- T = 30oC và chiếu đèn
- t =120 phút
- Xúc tác = 0,5g/L
Hình 3.46: Quá trình phân hủy thuốc nhuộm hoạt tính RR195 trên
các loại xúc tác khác nhau: Fe(III)-GO; Fe0-Fe3O4-GO; CoFe2O4-GO;
ZnFe2O4-GO; Fe3O4-GO
- Kết quả cho thấy vật liệu xúc tác Fe(III)-GO và Fe0-Fe3O4-GO
cho độ chuyển hóa sau 90 phút là cao nhất với giá trị đạt 95%. Các hệ
xúc tác còn lại: CoFe2O4-GO; ZnFe2O4-GO cho độ chuyển hóa thấp
hơn sau 120 phút chiếu đèn (Hình 3.46).
- Độ bền của các hệ xúc tác tổng hợp được là tương đối tốt, điều
này được chứng minh qua ba lần chạy phản ứng liên tục không hoạt
hóa, độ bền xúc tác ổn định, hoạt tính giảm không đáng kể.
Từ các kết quả thu được có thể đánh giá hoạt tính xúc tác của
các hệ vật liệu tổng hợp được theo trình tự như sau:
Fe(III)-GO; Fe0-Fe3O4-GO > ZnFe2O4-GO; CoFe2O4-GO, >
Fe3O4-GO
20
3.4. Nghiên cứu các điều kiện ảnh hưởng đến khả năng phân hủy
thuốc nhuộm hoạt tính RR195 trên hệ xúc tác có hoạt tính cao
nhất Fe0-Fe3O4-GO
3.4.1 Ảnh hưởng pH đến khả năng phân hủy thuốc nhuộm hoạt
tính RR195 trên Fe0-Fe3O4-GO
Kết quả cho thấy: khi pH càng thấp thì tốc độ cũng như hiệu suất
phân hủy thuốc nhuộm hoạt tính RR195 càng tăng. Khi pH = 3,5 hiệu
suất phân hủy đạt 95% chỉ trong 90 phút, khi tăng pH lên 5,5 sau 90
30
40
50
60
70
80
90
- T = 30oC và chiếu đèn
- t =90 phút
- Xúc tác = 0,3g/L
- pH thay đổi lân lượt từ 3,5 ;
5,5 và 8
Thời gian phản ứng (phút)
Hình 3.47: Ảnh hưởng pH đến khả năng phân hủy
thuốc nhuộm hoạt tính RR195 trên Fe0-Fe3O4-GO
3.4.2. Ảnh hưởng của nồng độ H2O2 đến quá trình phân hủy thuốc
nhuộm hoạt tính RR195 trên Fe0-Fe3O4-GO
Khi nồng độ H2O2 (0,5ml) kết hợp với xúc tác trong điều kiện
chiếu đèn giả mặt trời cho khả năng phân hủy RR195 đạt 95% trong
khoảng thời gian 90 phút. Khi tăng nồng độ H2O2 (0,8-1ml) thì quá
C
D
0.2
0
0
10
20
30
40
50
60
70
80
Thời gian phản ứng (phút)
21
90