Nghiên cứu tổng hợp và đặc trưng vật liệu mới cấu trúc nano trên cơ sở graphen ứng dụng trong xử lý môi trường (TT) - Pdf 35

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

……..….***…………

HÀ QUANG ÁNH

NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU
MỚI CẤU TRÚC NANO TRÊN CƠ SỞ GRAPHEN ỨNG
DỤNG TRONG XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG

Chuyên ngành: Hóa lý thuyết và hóa lý
Mã số:
62.44.01.19

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

Hà Nội - 2016
1


Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học 1: PGS.TS. Vũ Anh Tuấn
Người hướng dẫn khoa học 2: TS. Vũ Đình Ngọ

Phản biện 1: …
Phản biện 2: …
Phản biện 3: ….

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ, họp tại

tiến bộ đã được thực hiện trong những năm gần đây về khả năng ứng
dụng hấp phụ của CNTs, nhưng do chi phí chế tạo cao đã hạn chế
các ứng dụng thực tế của chúng. Vì vậy, việc thăm dò các chất hấp
phụ mới đầy hứa hẹn vẫn là mong muốn lớn.
Gần đây, graphen và vật liệu trên cơ sở graphen là loại vật liệu
nhận được sự quan tâm đặc biệt. Kể từ khi lần đầu tiên graphen được
giới thiệu về các tính chất điện tử năm 2004 và giải thưởng Nobel
Vật lý về vật liệu này năm 2010, ngày nay graphen đã trở thành đối
tượng được nhiều nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu rộng rãi từ tính
chất điện, điện hóa, quang học, cơ học và khả năng hấp phụ độc đáo
của nó. Graphen là một vật liệu cacbon mới, nó được định nghĩa là
một lớp hoặc vài lớp mỏng các nguyên tử cacbon với liên kết sp2 tạo
thành dàn tinh thể hình tổ ong. Với tính chất vật lý, hóa học đặc biệt,
3


graphen và GO thực sự đã thu hút nhiều sự quan tâm trong nhiều lĩnh
vực bao gồm cả trong đánh giá hấp phụ.
Mặc dù vậy, các nghiên cứu trước đây tập trung nhiều vào
nghiên cứu tổng hợp và đánh giá khả năng ứng dụng của vật liệu
graphen, vật liệu trên cơ sở graphen chủ yếu trong lĩnh vực điện hóa,
số lượng các công bố khoa học về ứng dụng trong lĩnh vực hấp phụ
còn chưa nhiều và rời rạc. Hơn nữa quá trình tổng hợp GO và rGO từ
graphit chủ yếu sử dụng kỹ thuật bóc tách lớp trong pha lỏng, quá
trình bóc tách lớp graphit oxit thành GO sử dụng kỹ thuật vi sóng và
quá trình khử GO về rGO bằng tác nhân nhiệt còn ít được đề cập.
Do vậy để nghiên cứu một cách có hệ thống quá trình tổng
hợp và khả năng hấp phụ đặc biệt của vật liệu graphen và vật liệu
trên cơ sở graphen, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu sinh của
mình là: “Nghiên cứu tổng hợp và đặc trưng vật liệu mới cấu trúc

Chương 3. Kết quả và thảo luận
Kết luận
Danh mục các bài báo liên quan đến luận án
Những điểm mới của luận án
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
Chương 1 trình bày 35 trang, trong đó giới thiệu chung về vật
liệu trên cơ sở cácbon. Trong chương này cũng trình bày: cấu trúc
của graphen oxit, graphen; tâm hoạt động của cũng như các phương
pháp tổng hợp graphen oxit, graphen; phương pháp tổng hợp
composit có từ tính trên cơ sở graphen oxit và graphen; Ứng dụng
triển vọng của graphen oxit và graphen cũng như vật liệu composit
của 2 vật liệu này trong xử lý chất màu, thuốc nhuộm, asen và các
ion kim loại nặng trong nước.
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 được trình bày trong 22 trang bao gồm những mục chính sau:
2.1. Thực nghiệm
- Tổng hợp graphit oxit bằng phương pháp Hummers biến tính sử
dụng tác nhân oxi hóa là H2SO4 (98%) và KMnO4.
- Bóc tách lớp graphit oxit bằng kỹ thuật vi sóng và siêu âm.
- Tổng hợp rGO bằng phương pháp khử nhiệt trong dòng khí N2.
5


- Tổng hợp composit từ tính Fe3O4 – GO bằng phương pháp đồng kết
tủa đi từ hai muối FeCl3 và FeCl2 với tác nhân kết tủa là NH4OH.
- Tổng hợp composit Fe-Fe3O4-GO bằng phương pháp khử hóa học
sử dụng NaBH4 làm tác nhân khử.
- Đánh giá khả năng hấp phụ thuốc nhuộm RR195, các ion kim loại

2 phút, các chế độ công suất vi sóng khác nhau. Quan sát quá trình vi
sóng, tính hiệu suất sản phẩm thu được kết hợp với sử dụng phương
pháp XRD và FTIR thấy rằng với công suất 700 W là thích hợp.
*Nghiên cứu ảnh hưởng thời gian siêu âm đến quá trình điều chế
GOSA từ graphit oxit: 30, 60 và 120 phút
Trong luận án này chúng tôi cố định tỷ lệ graphit oxit/ H2O = 2
mg/mL. Lượng graphit oxit siêu âm mỗi mẫu 0,1 g, công suất máy 40
W. Quan sát mẫu siêu âm ở các thời gian khác nhau, kết hợp với ảnh
HR-TEM và kết quả chụp XRD tìm được thời gian siêu âm thích hợp là
60 phút.
3.1.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình khử GOVS về rGO
Khảo sát khử nhiệt GOVS ở các nhiệt độ: 400, 600, 800 và
1000 C, với tốc độ gia nhiệt 20 oC/phút và lưu lượng khí N2 15-20
mL/phút. Sử dụng phương pháp XRD, FTIR và xét tới tiêu chí tiết
kiệm năng lượng thì ở 600 oC là nhiệt độ khử thích hợp. Hiệu suất
quá trình tổng hợp rGO từ GOVS nằm trong khoảng 50 - 60%.
o

3.2. Đặc trưng vật liệu GO và rGO tổng hợp được

Cuong do (tuy chon)
Cường độ (a.u)

3.2.1. Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD)
Kết quả phổ XRD
GOSA
(Hình 3.8) cho thấy
GOVS và GOSA với
pic đặc trưng 2 tương
GOVS

do (%T)

Quan sát phổ
FTIR của GOSA
cho thấy có sự tồn
C=O
C-O-C
C=C
GOVS
tại của nhóm
C-O
cacbonyl – C=O
-OH
GOSA
CO2
(trong
khoảng
C=O
C=C
1700 -1730 cm-1).
C-O-C C-O
rGO
Các pic nằm trong
-OH
khoảng 1200-1250
cm-1 đặc trưng cho
sự tồn tại của liên
500
1000
1500

3.2.3. Kính hiển vi điện tử truyền qua độ phân giải cao (HR –TEM)
Từ ảnh HR-TEM cho thấy GOSA có số lớp khoảng 10 lớp và
7 - 8 lớp (GOVS) và của rGO khoảng 5-6 lớp. Đối với rGO khoảng
cách mỗi lớp khoảng 0,4 nm, còn với GOSA khoảng cách mỗi lớp
ước tính khoảng 0,6 nm.

8


3.2.4. Hấp phụ và khử hấp phụ Nitơ (BET)
Bề mặt riêng, kích thước lỗ xốp, thể tích và sự phân bố lỗ xốp
được xác định bằng phương pháp đẳng nhiệt hấp phụ - khử hấp phụ
N2 theo phương pháp BET, kết quả cho ở Bảng 3.3.
Bảng 3.3. Các thông số đặc trưng của GOSA, GOVS và rGO theo
phương pháp BET
Thông số
GOSA
GOVS
rGO
Diện tích bề mặt (m2/g)
56
331
300
Thể tích vi mao quản (cm3/g)
0,0004
0,0015
0,018
Tổng thể tích mao quản (cm3/g)
0,283
1,719

69,88
86,02

7,41
25,08
30,12
13,98

10,89
2,98
2,32
6,15

9


3.3. Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp
Fe3O4-GOVS
Trong phần này chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu tổng hợp và
khảo sát tính chất của Fe3O4-GOVS theo phương pháp đồng kết tủa có
kích thước hạt nhỏ, phân bố đều và dễ dàng thu hồi bằng từ trường ngoài.
3.3.1. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đồng kết tủa
Để khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đồng kết tủa lên
sự hình thành pha, kích thước và hình thái học của vật liệu nano
Fe3O4-GOVS, các mẫu vật liệu được chế tạo ở các nhiệt độ khác nhau:
30 oC (GF1), 50 oC (GF2) và 80 oC (GF3). Kết quả nghiên cứu được
thực hiện thông qua các phương pháp: nhiễu xạ tia X (XRD), quang
phổ XPS và hiển vi điện tử truyền qua TEM. Kết quả XRD cho thấy
nhiệt độ phản ứng tăng dẫn đến kích thước hạt nano Fe3O4 trên
GOVS tăng lên. Phổ XPS chứng minh tồn tại tồn tại pha Fe3O4,


N
7,3

GF3
13,4

N1
18,2

N2
36,1

Các hạt nano Fe3O4 phân tán khá đồng đều trên bề mặt của
GOVS. Tuy nhiên với mục đích thu hồi thì sản phẩm cần có từ độ
bão hòa cao, xác định độ bão hòa từ của các mẫu nhận thấy mẫu GF3
và N1 có từ độ bão hòa cao (35 emu/g và 40 emu/g). Kết hợp với
kích thước hạt, mẫu GF3 được lựa chọn.
3.3.3. Ảnh hưởng của pH
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của pH đến kích
thước hạt với các giá trị pH = 8 (GF4), pH =10 (GF3), pH = 12
(GF5), nhiệt độ hệ 80 oC, nồng độ muối Fe3+/Fe2+ = 0,1M/0,05M, tốc
độ khuấy 500 v/p.
Hình dạng, kích thước hạt được quan sát bằng ảnh FE-SEM.
Hình 3.21 trình bày ảnh FE-SEM của 03 mẫu vật liệu Fe3O4-GOVS
tổng hợp ở trong các điều kiện pH khác nhau.

(a)

(b)


Thừa hưởng những kết quả nghiên cứu ở trên để tổng hợp mẫu
Fe3O4-GOVS trong điều kiện thích hợp nhất sau đó tiến hành đưa các
hạt nano Feo lên bề mặt vật liệu Fe3O4-GOVS bằng cách sử dụng tác
nhân khử NaBH4 và nguồn Fe3+ (FeCl3.6H2O) trong điều kiện có mặt
của khí trơ N2 (Sơ đồ Hình 2.5). Trong luận án này, lượng Feo được
đưa lên Fe3O4-GOVS khoảng 10% về khối lượng theo tính toán.

Hình 2.5. Sơ đồ tổng hợp Fe-Fe3O4-GOVS
3.5. Đặc trưng vật liệu Fe3O4-GOVS và Fe-Fe3O4-GOVS
3.5.1. Nghiên cứu nhiễu xạ tia X (XRD)

Hình 3.25. Giản đồ XRD của Fe3O4-GOVS và Fe-Fe3O4-GOVS

Kết quả chụp XRD cho thấy các pha Fe, Fe3O4 được hình
thành. Quan sát trên giản đồ XRD của Fe-Fe3O4-GOVS cho thấy có
sự xuất hiện các pic ở 2θ tương ứng là 45° và 68° đặc trưng cho sự
hình thành của Feo trên vật liệu.
13


3.5.2. Kính hiển vi điện tử truyền qua TEM và kính hiển vi điện tử
truyền qua độ phân giải cao HR-TEM

(a)

(b)

(c)


Fe3O4-GOVS
Kết quả chụp EDX cho ở Bảng 3.8.
Bảng 3.8. Thành phần các nguyên tố trong Fe3O4-GOVS và FeFe3O4-GOVS
Nguyên
tố

Fe3O4-GOVS

Fe-Fe3O4-GOVS

% Khối
lượng

% Nguyên
tử

% Khối
lượng

% Nguyên
tử

C

35,97

74,46

29,96


100

Từ Bảng 3.8 cho thấy hàm lượng sắt (Fe) trong Fe3O4-GOVS
chiếm 48,59% về khối lượng và ~ 18% về nguyên tử khá gần với
tính toán ban đầu (Fe chiếm 50% về khối lượng và 20% về nguyên
tử). Sau quá trình đưa thêm 10% Feo về khối lượng vào trong Fe3O4GOVS nhận thấy khối lượng Fe tăng lên 57,68% (tăng tương ứng
~9,1% về khối lượng) khá sát với tính toán.
3.5.5. Hấp phụ và khử hấp phụ Nitơ (BET) của Fe-Fe3O4-GOVS và
Fe3O4-GOVS
Đường đẳng nhiệt hấp phụ - khử hấp phụ N2 của Fe3O4-GOVS
và Fe-Fe3O4-GOVS có dạng tip IV, đặc trưng cho vật liệu có cấu trúc
lớp. Từ Bảng 3.9 cho thấy Fe-Fe3O4-GO có diện tích bề mặt riêng và
thể tích xốp lớn, so với Fe3O4-GOVS thì Fe-Fe3O4-GOVS có diện tích
bề mặt riêng và thể tích xốp lớn hơn. Hệ mao quản của cả hai vật liệu
chủ yếu là mao quản trung bình (99%) còn vi mao quản là không đáng
kể chỉ chiếm khoảng 1%. Đường kính mao quản của cả vật liệu nằm
trong khoảng 8-13 nm.
15


Bảng 3.9. Các thông số đặc trưng của Fe3O4-GOVS và Fe-Fe3O4-GOVS
Thông số
Fe3O4-GOVS Fe-Fe3O4-GOVS
2
Diện tích bề mặt (m /g)
169
177
Thể tích vi mao quản (cm3/g)
0,0033
0,0043


O1s

Na1s

Fe2p

Intensity
(a.u)
Cường
độ (a.u)

Fe2p3/2 711 eV

Fe3+ 733eV

Fe3 O4 -GOVS

Fe3 O4 -GOVS
Fe0 706 eV

(b)
1300

1100

900

700


Fe-O 529.9 eV

Intensity
độ (a.u)(a.u)
Cường

độ (a.u)(a.u)
Cường
Intensity

(c)
C-O 535 eV

725

710

705

700

Binding
Năng
lượngEnergy
liên kết(eV)
(eV)

Binding
Energy
(E)

282

280

Binding
Energy
(eV)
Năng lượng
liên
kết (eV)

Năng
lượngEnergy
liên kết (eV)
Binding
(eV)

Hình 3.30. Phổ XPS của Fe-Fe3O4-GOVS (a-d) và Fe3O4-GOVS (a)
16


3.5.7. Từ tính của vật liệu Fe-Fe3O4-GOVS và Fe3O4-GOVS
Tiến hành khảo sát từ tính của các mẫu bằng phương pháp
VSM, kết quả cho thấy lực kháng từ của cả hai mẫu gần như bằng
không. Từ độ bão hòa của mẫu Fe3O4-GOVS và Fe-Fe3O4-GOVS có
giá trị tương ứng bằng 35 emu/g và 29 emu/g.
3.6. Đánh giá khả năng hấp phụ của GOSA, GOVS và rGO
Trong phần tiếp theo của luận án chúng tôi đánh giá khả năng
hấp phụ thuốc nhuộm hoạt tính RR195 đối với GOSA, GOVS và
rGO, còn đối với Fe3O4-GOVS và Fe-Fe3O4-GOVS chúng tôi đánh

liệu được thể hiện qua
20
10
Hình 3.32. Kết quả
0
cho thấy pH có ảnh
4
5
6
7
8
9
10
Giá trị pH
hưởng đến khả năng
hấp phụ RR195 của
Hình 3.32. Ảnh hưởng pH đến quá trình
rGO và GO. Tuy nhiên
hấp phụ RR195 trên GO và rGO
ảnh hưởng của pH đối
với rGO không quá nhiều. Ảnh hưởng của pH đối với rGO không
quá nhiều, đối với GOVS và GOSA pH càng cao dung lượng hấp
phụ càng giảm. Để đảm bảo khả năng ứng dụng vào thực tiễn pH =
5.5 được chọn làm pH hấp phụ thuốc nhuộm RR195.
17


3.6.1.2. Đánh giá khả năng hấp phụ RR195 trên GOVS, GOSA và rGO

Điều kiện thực nghiệm được áp dụng ở nhiệt độ (30 oC)

40
20

200

150

rGO

GOSA

GOVS

100
50

0
0

4

8

12

Thời gian (giờ)

16

20

thuốc nhuộm RR195 cho thấy phù hợp hơn với mô hình đẳng nhiệt
Langmuir. Kết quả được tổng kết ở Bảng 3.21.
Bảng 3.21. Tổng kết đẳng nhiệt Langmuir và Freundlich của quá
trình hấp phụ RR195 trên GO và rGO
Langmuir
Freundlich
Chất
hấp phụ

Qmax

KL

R2

KF

1/n

R2

GOVS
GOSA
rGO

212,7
58,8
250

0,022

Bảng 3.19. Một số tham số của phương trình động học
biểu kiến bậc hai (RR195)
Vật
liệu
GOVS
rGO

Dạng phương trình
động học

t
Qt
t
Qt

k2
(g/mg.h)

Qe, exp
(mg/g)

Qe, cal
(mg/g)

= 0,0077 + 0,0071.t 0,999

0,0065

140,01


3.7.2.1. Điểm đẳng điện của Fe3O4-GOVS và Fe-Fe3O4-GOVS

5

5

4

4

3

a

2
1
0
2

3

4

5

6

7

8


6

7

8

9

10

11

12

-1

-1

pH ban đầu

-2

-2

pH ban đầu

Hình 3.41. Điểm đẳng điện (pHpzc) của Fe3O4-GOVS (a) và
Fe-Fe3O4-GOVS (b)
3.7.2.2. Nghiên cứu đẳng nhiệt hấp phụ Cu(II), Cd(II) trên GOVS và

0,998
RL
0,15
0,067
0,24
0,13
Freundlich
1/n
0,440
0,339
0,188
0,444
1/n
KF[(mg/g)(L/mg) ]
21,33
9,09
15,92
4,12
2
R
0,899
0,978
0,963
0,955

20


Các thông số ghi trong Bảng 3.25 cho thấy quá trình hấp phụ
các ion kim loại Cu(II) và Cd(II) trên Fe3O4-GOVS và GOVS phù

RL

0,034

0,026

0,401

0,473

KF [(mg/g)(L/mg) ]

23,068

29,507

R2

0,975

0,972

Đẳng nhiệt
Langmuir

Freundlich
1/n
1/n

Kết quả nghiên cứu cho thấy dung lượng hấp phụ cực đại

(mg/g)

Ln(Qe-Qt) = 2,647 - 0,094.t 0,935

0,094

47,296 11,107

100 mg/L Ln(Qe-Qt) = 2,615 - 0,057.t 0,705

0,057

88,980 13,663

FeFe3O4GOVS

Dạng phương trình động
học biểu kiến bậc 2

R22

k2(g/mg.
phút)

Qe, exp
(mg/g)

Qe, cal
(mg/g)


lực hút tĩnh điện và khả năng tạo phức. Khi pH > pHpzc thì bề mặt
Fe3O4-GOVS mang điện tích âm, quá trình hấp phụ As(V) giảm mạnh
bởi lực đẩy tĩnh điện. Đối với Fe-Fe3O4-GO pHpzc ~ 5,4 do vậy khi pH
> 5,4 thì bề mặt của Fe-Fe3O4-GOVS mang điện âm nên quá trình hấp
phụ As(V) cũng giảm mạnh và tương tự như vật liệu Fe3O4-GOVS. Vì
vậy, pH = 5 được lựa chọn cho quá trình hấp phụ As(V). Đối với
GOVS với pH = 5 bề mặt mang điện âm nên khả năng hấp phụ As(V)
thấp với hiệu suất đạt 10% tại nồng độ 7 mg/L (Qmax = 1,75 mg/g).
3.7.3.2. Nghiên cứu đẳng nhiệt hấp phụ
Kết quả nghiên cúu cho thấy quá trình hấp phụ As(V) trên FeFe3O4-GOVS và Fe3O4-GOVS phù hợp với mô hình đẳng nhiệt
Langmuir. Dung lượng hấp phụ As(V) cực đại đạt 25 mg/g và 43,47
mg/g tương ứng với Fe3O4-GOVS và Fe-Fe3O4-GOVS tại pH = 5.
22


Các thông số đẳng nhiệt hấp phụ As(V) được đưa ra trong Bảng
3.32.
Bảng 3.32. Các thông số đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir và
Freundlich của As(V) trên Fe3O4-GOVS và Fe-Fe3O4-GOVS
Vật liệu
Fe3O4-GOVS,
Fe-Fe3O4-GOVS,
pH = 5
pH = 5

Đẳng nhiệt
Langmuir
Qmax (mg/g)
KL (l/mg)
R2

Chất hấp
phụ

Dạng phương trình
động học

t
= 0,004 + 0,030.t
Qt
t
= 0,014 + 0,047.t
Fe3O4-GOVS
Qt
Fe-Fe3O4GOVS

23

R22

k2
Qe, exp Qe, cal
(g/mg.h) (mg/g) (mg/g)

0,999

0,220

32,905

33,333

Đối với quá trình hấp phụ Cd(II) trên Fe-Fe3O4-GOVS qua ba
lần kiểm tra tái sử dụng hiệu suất hấp phụ lần lượt là 98,6%, 95,7%
và 93,1% tại nồng độ Cd(II) = 10 mg/L.
KẾT LUẬN CHUNG
- Đã tổng hợp thành công GO, rGO từ graphit bằng phương pháp
Hummers cải tiến sử dụng tác nhân oxy hóa H2SO4 và KMnO4. Tách
lớp GO sử dụng kỹ thuật siêu âm, vi sóng và khử GO về rGO bằng
tác nhân nhiệt ở nhiệt độ 600 oC trong dòng N2. GO và rGO tổng hợp
được có dạng lớp với khoảng cách lớp thay đổi từ 0,4 nm – 0,6 nm.
Tỷ lệ C/O thay đổi từ 2,32 – 10,89 tương ứng với GO và rGO. Trên
bề mặt GO và rGO tồn tại các nhóm chức: -OH, C=O, C-O, COO-,
cường độ nhóm chức trên bề mặt của GO và rGO tăng dần theo chiều
24


hướng rGO < GOVS < GOSA. rGO và GOVS đều có bề mặt riêng
lớn, và cao hơn nhiều với GOSA (5 lần).
- Đã tổng hợp thành công vật liệu composit Fe3O4-GOVS bằng
phương pháp đồng kết tủa trong môi trường bazơ của dung dịch NH3
và vật liệu composit Fe-Fe3O4-GOVS bằng phương pháp khử hóa
học sử dụng NaBH4 làm tác nhân khử. Bằng các phương pháp phân
tích hóa lý hiện đại đã chứng minh sự tồn tại đồng thời của Fe3O4 và
Feo trên bề mặt GOVS. Fe3O4 và Feo liên kết với GOVS thông qua
liên kết Fe-O. Quá trình hình thành Fe3O4 lên bề mặt GOVS hoàn
toàn sạch pha trong điều kiện nhiệt độ phòng, kích thước hạt phụ
thuộc vào các điều kiện nhiệt độ, pH, nồng độ muối và tốc độ khuấy.
Từ XRD và TEM cho thấy kích thước hạt Fe3O4 tồn tại trên GOVS
khoảng 15 nm, Feo có kích thước < 10 nm. Cả hai vật liệu Fe3O4GOVS và Fe-Fe3O4-GOVS đều có từ tính và từ độ bão hòa cao (35
emu/g và 29 emu/g) dễ dàng thu hồi bằng từ trường ngoài.
- Cả 5 vật liệu: GOVS, GOSA, rGO, Fe3O4-GOVS và Fe-Fe3O4GOVS đều có khả năng hấp phụ thuốc nhuộm hoạt tính RR195.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status