ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ ĐH Y DƯỢC TP HCM - Pdf 35

THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ
VÀ CÁC HIỆN TƯỢNG VẬN
CHUYỂN TRAO ĐỔI CHẤT


MỤC TIÊU


Hiểu được Thuyết động học phân tử về khí lý
tưởng .Từ phương trình cơ bản suy ra được các hệ quả
của nó .
• Nắm vững ý nghĩa biểu thức nội năng của khí lý tưởng
.
• Nêu được bản chất, nguyên nhân của các hiện tượng
khuếch tán, ma sát nhớt .Vận dụng để giải thích các
quá trình vận chuyển trao đổi ch́ất trong cơ thể.
• Nêu được bản chất, nguyên nhân của các trạng thái
căng mặt ngoài chất lỏng, hiện tượng mao dẫn . Vận
dụng và giải thích được một số hiện tượng liên quan
trong thực tế, đời sống và trong y học


NỘI DUNG
 THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VỀ CHẤT KHÍ
 KHÍ THỰC
 CÁC HIỆN TƯNG VẬN CHUYỂN TRONG
CHẤT KHÍ
 TRẠNG THÁI CĂNG MẶT NGOÀI CỦA CHẤT
LỎNG
 HIỆN TƯNG MAO DẪN
 CÁC HIỆN TƯNG VẬN CHUYỂN TRONG

Nhiệt biểu + chia độ = Nhiệt kế
- Nhiệt độ của vật được xác định qua phép đo của
một đại lượng vật lý (chiều dài, thể tích, điện
trở...) có tương quan đơn trị với nhiệt độ .
VD: Nhiệt kế thủy ngân , điện trở …



•- Thang nhieät ñoä
• toF = 9/5 toC + 32
(Hơi nước
100

212

0

32

Celcius (0C)

Fahrenheit (0F)

( p = 1 atm )

373

sôi)

273

V1 V2
V
=
hay
= const
T1 T2
T
* Định luật Charles (1802) (quá trình đẳng tích)
V = const 

P1 P2
=
T1 T2

hay

P
= const
T


Các định luật thực nghiệm trên mang tính gần đúng.
Ở điều kiện bình thường (phòng thí nghiệm) và chất
khí càng đơn giản như He, Ne, H2, O2, ..thì các định
luật trên càng chính xác
Khí lý tưởng: Là các chất khí hoàn toàn
tuân theo 3 định luật trên


c. Phương trình trạng thái của khí lý tưởng

(12)
(13)

pV
T

Nghĩa là tỷ số
đối với một trạng thái bất kỳ là
không đổi.
Theo Avogadro, ở áp suất tiêu chuẩn po = 1,013.105 N/m2,
nhiệt độ To = 273, 13oK thì thể tích của 1 kilomol (kmol)
của mọi chất khí đều bằng Voµ = 22,4 m3.
Từ (12) ta có:

pVµ
T



=

poVoµ
To

p Vµ = RT

=R
(14)



suất của chất khí đó, khi mình nó chiếm toàn bộ bình
chứa.)
p=
pi
(17)


1

Với

p : áp suất của hỗn hợp khí
pi : áp suất riêng phần của chất khí thứ i.

Định luật này chỉ áp dụng cho các phân tử của các loại
khí không có sự tương tác lẫn nhau về mặt hóa, lý


2. THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VỀ CHẤT KHÍ
Một số giả thuyết







Các chất khí có cấu tạo gián đoạn và gồm
một số rất lớn các phân tử.
Kích thước của các phân tử là không đáng

W =
2

m : khối lượng của phân tử
v 2: trung bình của bình phương vận tốc
Áp suất của chất khí tỷ lệ với mật độ phân tử và động năng
tịnh tiến trung bình của các phân tử.


3. HỆ QUẢ
- Nhiệt độ: Từ phương trình trạng thái đối với một kilomol khí lý
tưởng .Thay p = RT







vào (18) :

RT 2
= nW
Vµ 3
W=

3 RT
2 nVµ

W=

v2 =
m
3kT
2
vc = v =
m

(20)

Nếu thay k = R/No và Nom = µ thì:
vc =

3RT

µ

(21)


VD:

ễ T = 300K (nhieọt ủoọ phoứng) ta coự:

- O2 (à = 32 Kg/Kmol) : vc =

3.8,31.103.300
= 483 m / s
32

- H2(à = 2,02 Kg/Kmol) :vc = 1920 m/s


- Số bậc tự do i:
Số bậc tự do của một vật (hay một hệ) là
số toạ độ độc lập cần thiết để xác định vị trí
của vật đó trong không gian.
Dạng chuyển động:
- Tịnh tiến (Tọa độ x,y,z)
- Quay (Tọa độ θ,φ,ξ )


Z
Y

X

Phaân töû 1 nguyeân tö û : i = 3

Z

Z

Y
X

Phaân töû 2 nguyeân tö û(O2, N2,..) : i = 5

Y

X


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status