Khảo sát khía cạnh kinh tế kỹ thuật mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại huyện kiên lương – kiên giang - Pdf 35

MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................................................. i
DANH SÁCH HÌNH ........................................................................................................... iii
DANH SÁCH BẢNG .......................................................................................................... iv
CHUONG I ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................. 1
1.1 Giới thiệu ..................................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 1
1.3 Nội dung nghiên cứu ................................................................................................... 1
CHUONG II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................................ 2
2.1. Đặc điểm sinh học ...................................................................................................... 2
2.1.1. Phân loại và hình thái .......................................................................................... 2
2.1.2 Phân bố và môi trường sống ................................................................................. 2
2.1.3. Đặc điểm dinh dưỡng .......................................................................................... 3
2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng ........................................................................................... 3
2.2 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới và Việt Nam ..................................... 4
2.2.1. Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới .................................................. 4
2.2.2. Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trong nước và xuất khẩu ............................... 4
2.3.2 Tình hình phát triển nuôi tôm thẻ chân trắng ở Kiên Giang ................................. 6
CHUONG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................................. 7
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu ............................................................................... 7
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................... 7
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 7
3.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................ 7
3.3.1 Phương pháp thu số liệu thứ cấp .......................................................................... 7
3.3.2 Phương pháp thu số liệu sơ cấp ............................................................................ 8
3.2.2.1 Về mặt kỹ thuật.................................................................................................. 8
3.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu..................................................................... 10
CHUONG IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN................................................................... 11
4.1 Hiện trạng nuôi tôm thẻ chân trắng ở Kiên Lương.................................................... 11
4.2 Thông tin chung ......................................................................................................... 11
4.2.1 Độ tuổi và kinh nghiệm ...................................................................................... 11

Hình 4.2 Cơ cấu về năm kinh nghiệm của chủ hộ nuôi tôm TCT ở huyện Kiên Lương .... 12
Hình 4.3 Tương quan giữa năm kinh nghiệm với năng suất và lợi nhuận .......................... 13
Hình 4.4 Trình độ chuyên môn của các hộ nuôi tôm TCT ở Kiên Lương .......................... 14
Hình 4.5 Cơ cấu về diện tích nuôi tôm TCT ở huyện Kiên Lương ..................................... 15
Hình 4.6 Tương quan giữa độ sâu mực nước với năng suất và lợi nhuận ........................... 15
Hình 4.7 Mùa vụ thả nuôi tôm TCT thâm canh ở huyện Kiên Lương ................................ 17
Hình 4.8 Tương quan giữa độ mặn và năng suất ................................................................. 17
Hình 4.9 Nguồn gốc con giống tôm thẻ chân trắng ............................................................. 18
Hình 4.10 Mật độ thả tôm TCT ở Kiên Lương ................................................................... 19
Hình 4.11 Tương quan giữa mật độ với năng suất và lợi nhuận ......................................... 19
Hình 4.12 Kích cỡ thả giống của các hộ nuôi...................................................................... 20
Hình 4.13 Tương quan giữa cỡ tôm thu hoạch với năng suất và lợi nhuận......................... 23
Hình 4.13 Các khoản chi phí trong nuôi tôm TCT thâm canh ở Kiên Lương ............ 25

iii


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Diện tích và sản lượng nuôi tôm thẻ chân trắng ở Kiên Lương ........................... 11
Bảng 4.2 Thông tin về đặc điểm ao nuôi tôm TCT thâm canh ở Kiên Lương .................... 14
Bảng 4.3 Các loại thức ăn được các hộ sử dụng trong nuôi tôm TCT ở Kiên Lương ......... 20
Bảng 4.4 Các loại bệnh trên tôm TCT ở Kiên Lương ......................................................... 22
Bảng 4.5 Các chỉ tiêu thu hoạch .......................................................................................... 22
Bảng 4.6 Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm TCT thâm canh ở Kiên
Lương .................................................................................................................................. 24

iv



ở Kiên Lương - Kiên Giang.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, lợi nhuận của mô hình nuôi tôm thẻ
chân trắn thâm canh ở Kiên Lương – Kiên Giang.

1


CHƯƠNG II
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1. Đặc điểm sinh học
2.1.1. Phân loại và hình thái
Theo Nguyễn Văn Thường và ctv., 2009 tôm thẻ chân trắng được phân loại như sau:
Nghành: Arthropoda
Lớp: Crustacea
Bộ: Decapoda
Họ: Penaeidae
Giống: Litopenaeus
Loài: Litopenaeus vannamei

Hình 2.1. Hình thái bên ngoài tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei)

(Nguồn: )
Tôm thẻ chân trắng vỏ mỏng có màu trắng đục nên có tên là tôm Bạc, bình thường
có màu xanh lam, chân bò có màu trắng ngà nên gọi là tôm thẻ chân trắng. Tôm thẻ
chân tráng có chủy hơi cong xuống, có 7-10 răng trên chủy và 2-4 răng dưới chủy,
chân ngực 4 và chân ngực 5 có màu trắng đục. Chiều dài lớn nhất của con đực là 187
mm và con cái là 230 mm (Nguyễn Văn Thường, 2009).
2.1.2 Phân bố và môi trường sống
Trên thế giới, họ tôm he (Penaeidae) phân bố khắp các thủy vực vùng nhiệt đới, á
nhiệt đới, tập trung ở vùng Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương, Đông và Đông Nam Châu

độ 15-33oC. Tuy nhiên trong điều kiện nhiệt độ thấp tôm rất dễ mẫn cảm với môi
trường hơn. Tôm TCT có tốc độ tăng trưởng nhanh trong 60 ngày đầu với điều kiện
nuôi phù hợp, tôm có khả năng đạt 8-10g, đạt 35-40g trong khoảng 180 ngày (Sở NN
và PTNT Tp.HCM, 2009).
Chu kỳ giữa 2 lần lột xác ở tôm nhỏ ngắn hơn ở tôm lớn. Tôm nhỏ thay vỏ cần vài
giờ, tôm lớn cần 1 - 2 ngày. Tôm TCT lột xác vào ban đêm, thời gian giữa 2 lần lột
xác khoảng 1 – 3 tuần, tôm nhỏ (< 3g) trung bình 1 tuần lột xác 1 lần, thời gian giữa
2 lần lột xác tăng dần theo tuổi tôm, đến giai đoạn tôm lớn (15 – 20g), trung bình 2,5
tuần tôm lột xác 1 lần (Trần Viết Mỹ, 2009). Các yếu tố bên ngoài như ánh sáng,
3


nhiệt độ, độ mặn, đều có ảnh hưởng khi tôm đang lột xác (Thái Bá Hồ và Ngô Trọng
Lư, 2011).
Tốc độ tăng trưởng thời gian đầu của tôm TCT là 3 g/tuần với mật độ nuôi 100 con/m2,
khi đạt kích cỡ 30g tôm có tốc độ lớn chậm dần 1 g/tuần. Tôm cái thường lớn hơn
tôm đực, nuôi 60 ngày có thể đạt cỡ thương phẩm có chiều dài khoảng 23cm. Trong
điều kiện tự nhiên, nhiệt độ nước 30-320C, độ mặn 20-40‰ từ tôm bột đến thu hoạch
mất 180 ngày, cỡ tôm thu trung bình 40g (Thái Bá Hồ và Ngô Trọng Lư, 2011).
2.2 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới và Việt Nam
2.2.1. Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới
Tôm thẻ chân trắng được nuôi vào khoảng thập niên 80 (FAO Fishery Statistic, 2011).
Đến năm 1992, chúng đã được nuôi phổ biến trên thế giới, nhưng chủ yếu tập trung
ở các nước Nam Mỹ (Wedner &Rosenberry.,1992). Khi đó nhiều nước Châu Á đã
tìm cách hạn chế phát triển tôm TCT do sợ lây bệnh cho tôm sú. Cho đến năm 2003
thì các nước châu Á bắt đầu nuôi đối tượng này và sản lượng tôm TCT trên thế giới
đạt khoảng 1 triệu tấn, từ đó sản lượng tôm TCT liên tục tăng nhanh qua các năm,
đến năm 2010 sản lượng tôm đạt khoảng 2,7 triệu tấn (FAO, 2011). Đến năm 2012
sản lượng tôm đạt khoảng 4 triệu tấn (GOAL, 2013).
Các nước nuôi tôm chủ yếu trên thế giới gồm Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia,

đã có sự dịch chuyển lớn về diện tích nuôi tôm sú sang nuôi tôm chân trắng. Về
phương thức nuôi tôm nước lợ đã có xu thế tăng dần diện tích nuôi bán thâm canh và
bán thâm canh giảm dần diện tích nuôi quảng canh. Giá trị xuất khẩu thủy sản 9 tháng
năm 2014 ước đạt 6,48% tỷ USD. Trong đó xuất khẩu tôm đạt 2,93 tỷ USD (chiếm
45,2%) bằng 117,2% so với cùng kỳ năm 2013. Giá trị xuất khẩu tôm năm 2014 ước
đạt 3,8 tỷ USD. (Tổng cục Thủy sản, 2014).
2.3 Tổng quan về tỉnh Kiên Giang.
2.3.1 Điều kiện tự nhiên
Theo Cục thống kê Kiên Giang năm 2013 cho thấy tỉnh Kiên Giang nằm ở phía TâyBắc vùng ĐBSCL và về phía Tây Nam của tổ quốc, có tọa độ địa lý: từ 103030' (tính
từ đảo Thổ Chu) đến 105032' kinh độ Đông và từ 9023' đến 100 32' vĩ độ Bắc. Ranh
giới hành chính được xác định như sau:
+ Phía Đông Bắc giáp các tỉnh An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang;
+ Phía Nam giáp các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu;
+ Phía Tây Nam là biển với hơn 137 hòn đảo lớn nhỏ và bờ biển dài hơn 200 km;
giáp với vùng biển của các nước Campuchia, Thái Lan và Malaysia.
+ Phía Bắc giáp Campuchia, với đường biên giới trên đất liền dài 56,8 km.
- Kiên Giang có 15 đơn vị hành chính cấp huyện; trong đó có 01 thành phố thuộc tỉnh
(Thành phố Rạch Giá), 01 thị xã (Thị xã Hà Tiên) và 13 huyện (trong có 02 huyện
đảo là Phú Quốc và Kiên Hải) với tổng số 145 xã, phường, thị trấn; có tổng diện tích
tự nhiên là 634.852,67 ha, bờ biển hơn 200km với hơn 137 hòn, đảo lớn nhỏ, trong
đó lớn nhất là Phú Quốc diện tích 567 km² và cũng là đảo lớn nhất Việt Nam.
Địa hình Kiên Giang rất đa dạng, vừa có đồng bằng vừa có đồi núi và biển đảo, địa
hình phần đất liền tương đối bằng phẳng có hướng thấp dần từ hướng phía Đông Bắc
(có độ cao trung bình từ 0,8-1,2 m) xuống Tây Nam (độ cao trung bình từ 0,2-0,4m)
so với mặt biển. Vùng biển hải đảo chủ yếu là đồi núi nhưng vẫn có đồng bằng nhỏ
5


hẹp xen kẽ tạo nhiều cảnh quan thiên nhiên có giá trị du lịch. Hệ thống sông, ngòi,
kênh, rạch của tỉnh rất thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, lưu thông hàng hóa

ông Quảng Trọng Thao cho biết, kết thúc năm 2014 toàn tỉnh thả nuôi được 90.563
ha tôm nước lợ, tăng 1.563 ha so với kế hoạch, sản lượng đạt 51.430 tấn, tăng 22,5%
so với cùng kỳ (tương đương gần 9.500 tấn). Trong đó, tôm nuôi công nghiệp, bán
công nghiệp diện tích 2.015 ha, sản lượng 19.811 tấn (thẻ chân trắng 1.915 ha, sản
lượng 19.476 tấn) (Thư viện tỉnh Kiên Giang, 2015).
6


CHƯƠNG III
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Địa điểm thực hiện đề tài: Huyện Kiên Lương thuộc tỉnh Kiên Giang.
Thời gian nghiên cứu: từ ngày 1/11/2014 đến ngày 12/7/2015.

Điểm thu
mẫu

Hình 3.1 Bản đồ địa điểm thu mẫu ở tỉnh Kiên Giang
(Nguồn: )
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) thâm canh.
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Điều tra về thực trạng kỹ thuật, hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng
thâm canh ở Kiên Lương - Kiên Giang với 30 hộ.
Dựa trên số liệu thu thập được tiến hành đánh giá về khía cạnh kỹ thuật, khía cạnh
hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm TCT thâm canh ở Kiên Lương - Kiên Giang.
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập tại các cơ quan của Sở NN và PTNT, chi Cục thủy sản.
7

TC   Xi   Qi.Pi

(3.1)

hoặc TC = TFC + TVC

(3.2)

i 1

Phân tích chi phí cố định
Chi phí cố định là những chi phí không thay đổi theo số lượng hay khối lượng sản
phẩm làm ra: Chi phí khấu hao, thuế tài sản, bảo hiểm,...
TFC = AFC x Q

(3.3)
8


Phân tích chi phí biến đổi
Chi phí biến đổi là những chi phí biến đổi theo số lượng sản phẩm làm ra: Chi phí
giống, thức ăn, thuốc, hóa chất phòng trị bệnh,...
TVC = AVC x Q

(3.4)

Phân tích tổng thu nhập của nông hộ
Tổng thu nhập (TR) của nông hộ được tính là tổng thu nhập từ việc nuôi TTCT được
tính:


Hiệu quả cuối cùng về kỹ thuật- kinh tế của việc nuôi TTCT thâm canh trên đơn vị
sản xuất cần được xem xét, đánh giá theo từng vụ. Một số chỉ tiêu cơ bản thể hiện
hiệu quả như sau:

9


Đánh giá năng suất, thu nhập TTCT sau một vụ nuôi. Từ năng suất tính toán được
sản lượng thu hoạch, trọng lượng trung bình bao nhiêu con/kg, trọng lượng trung bình
bao nhiêu g/con của đối tượng nuôi; tỷ lệ sống; sinh khối gia tăng trong một vụ nuôi
để đánh giá tốc độ tăng trưởng của tôm, đánh giá mức độ phù hợp của mô hình nuôi
TTCT thâm canh ở Kiên Lương - Kiên Giang hiện nay dựa vào các chỉ tiêu sau:
Thông tin chung:
Thông tin về thiết kế và xây dựng công trình.
Thông tin về quản lý nuôi.
Thông tin về con giống.
Thông tin về thức ăn và phương pháp cho ăn.
Thông tin về thu hoạch.
Đánh giá hiệu quả kinh tế từ đối tượng mang lại dựa vào năng suất thu hoạch cho ra
tổng thu nhập. Dựa vào phương pháp tính lợi nhuận của đối tượng mang lại trên một
đơn vị diện tích sản xuất và thời gian sản xuất, đánh giá hiệu quả kinh tế sau một vụ
dựa vào:
Phân tích lợi nhuận.
Phân tích chi phí.
Phân tích tỷ lệ giữa lợi nhuận và chi phí (LN/CP).
3.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Số liệu sau khi được thu thập về được kiểm tra, bổ sung điều chỉnh trước khi nhập
vào máy vi tính để tính toán. Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý số liệu đã
thu nhận được qua phiếu điều tra.


7.567

9.521

Năng suất trung bình (tấn/ha)

9,51

10,5

11,9

(Nguồn: Chi cục Nuôi trồng thủy sản tỉnh Kiên Giang, 2014)

Qua bảng 4.1 cho thấy, tình hình nuôi tôm TCT ở Kiên Lương có xu hướng tăng về
diện tích, sản lượng và năng suất qua các năm. Từ năm 2012 đến năm 2014 diện tích
nuôi tôm của huyện tăng từ 658ha lên 796ha, sản lượng tăng từ 6.256 tấn lên 9.521
tấn và năng suất cũng tăng dần từ 9,51 tấn/ha lên 11,9 tấn/ha. Nhìn chung huyện Kiên
Lương đang trên đà phát triển nghề nuôi tôm TCT. Do huyện Kiên Lương có ưu thế
gần bờ biển nên có điều kiện thuận lợi để phát triển nghề tôm và được sự hỗ trợ kĩ
thuật của cán bộ khuyến ngư.
4.2 Thông tin chung
4.2.1 Độ tuổi và kinh nghiệm
Qua kết quả khảo sát cho thấy độ tuổi trung bình của các hộ nuôi tôm TCT ở huyện
Kiên Lương tương đối cao là 35±9,67 tuổi. Trong đó, hộ nuôi tôm TCT có độ tuổi
thấp nhất là 25 tuổi và hộ có độ tuổi cao nhất là 67 tuổi. Mặt khác, năm kinh nghiệm
trung bình của các hộ nuôi tôm TCT là 3±2,54 năm, với hộ có số năm kinh nghiệm
thấp nhất là 1 năm, còn hộ có số năm kinh nghiệm cao nhất là 14 năm. Trong đó, có
hộ nuôi với kinh nghiệm 14 năm nuôi tôm TCT, do hộ nuôi này đã từng nuôi tôm
TCT tại miền Trung từ năm 2001.

1-
Lợi nhuận (triệu đồng/ha/vụ)

16

0
Năm kinh nghiệm

Lợi nhuận(triệu đồng/ha/vụ)

Hình 4.3 Tương quan giữa năm kinh nghiệm với năng suất và lợi nhuận

Qua hình 4.3 cho thấy các hộ nuôi tôm TCT có kinh nghiệm nuôi từ 5 năm trở lên thì
đạt được năng suất cao 13 tấn/ha/vụ và lợi nhuận lớn nhất đạt 506 triệu đồng/ha/vụ.
Còn những hộ nuôi với kinh nghiệm thấp hơn 5 năm đạt lợi nhuận từ 312-367 triệu
đồng/ha/vụ. Vì vậy trong quá trình nuôi tôm TCT kinh nghiệm là rất quan trọng và
nó ảnh hưởng đến thành bại của vụ nuôi. Bên cạnh đó người nuôi cần phải tìm hiểu,
trao đổi thêm về thông tin kỹ thuật mới, tránh bảo thủ trong khâu kỹ thuật nhằm nâng
cao năng suất cho vụ nuôi.
4.2.2 Trình độ chuyên môn
Qua hình 4.4 cho thấy các hộ nuôi tôm TCT ở Kiên Lương là nhờ vào kinh nghiệm
chiếm 100% mà nền tảng dựa vào kinh nghiệm nuôi tôm sú, các hộ nuôi tôm thông
qua tập huấn chỉ chiếm 40%. Do người nuôi chuyển từ nuôi tôm sú sang nuôi tôm
TCT nên kinh nghiệm còn thấp, chưa hiểu rõ về tôm TCT nên cũng gặp nhiều khó
khăn trong khâu kĩ thuật. Bên cạnh nhờ sự hỗ trợ tập huấn từ các công ty thuốc, thức
ăn, tôm giống và cán bộ kĩ thuật từ trung tâm khuyến ngư góp phần giúp nâng cao
trình độ kĩ thuật cho người nuôi tôm TCT ở huyện.
Nếu so sánh về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của người nuôi tôm TCT ở
huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang với khảo sát của Bùi Trung Thiết (2014) tại tỉnh
Bến Tre cho thấy kết quả khảo sát ở Bến Tre người nuôi theo kinh nghiệm chiếm
47% là thấp hơn so với ở Kiên Lương chiếm 100%. Nhưng so về trình độ chuyên

TB ± ĐLC

Dao động

Diện tích ao nuôi (ha)

1,26 ± 0,85

0,6-5,0

Tỉ lệ ao lắng/ao nuôi (%)

13,5 ± 16,5

10-25

Độ sâu (m)

1,66 ± 0,13

1,3-1,9

4.3.1.1 Diện tích ao nuôi
Qua bảng 4.2 cho thấy, diện tích ao nuôi tôm TCT của các hộ trung bình là
1,26±0,85ha (dao đông từ 0,6-5ha). Trong đó, nhóm diện tích 0,6-1,0 ha chiếm tỷ lệ
cao nhất 57%, nhóm có tỷ lệ thấp nhất là nhóm diện tích 2,5-5,0 ha chiếm 6% (Hình
4.5). Nhìn chung, diện tích nuôi tôm TCT ở Kiên Lương còn thấp, do Kiên Lương là
vùng nuôi mới, trước đây người dân chủ yếu là nuôi tôm sú thâm canh và bán thâm
canh, thời gian gần đây người dân chuyển sang nuôi tôm TCT thâm canh, vì ưu điểm
của tôm TCT như ít bệnh, thời gian nuôi ngắn và đạt năng suất cao hơn với tôm sú.

12,1

450

12.00

418

11.80
11.60

250

11,1

11.20

350
300

311

11.40

400

11,0

200



1,8-1,9

Độ sâu mực nước
Năng suất (tấn/ha/vụ)

Lợi nhuận (triệu đồng/ha/vụ)

Hình 4.6 Tương quan giữa độ sâu mực nước với năng suất và lợi nhuận
Dựa vào hình 4.6 cho thấy các hộ nuôi tôm TCT có năng suất giảm dần khi độ sâu
mực nước tăng dần. Trong đó, ở độ sâu mực nước từ 1,3-1,5 m đạt năng suất cao nhất
là 12,1 tấn/ha/vụ và lợi nhuận cao nhất 460 triệu/ha/vụ, độ sâu mực nước từ 1,6-1,7
m đạt năng suất 11,1 tấn/ha/vụ và lợi nhuận 311 triệu đồng/ha/vụ, độ sâu mực nước
1,8-1,9 đạt năng suất thấp nhất là 11,0 và lợi nhuận 418 triệu/ha/vụ. Vì vậy, người

15


nuôi tôm TCT thâm canh nên chọn độ sâu mực nước từ 1,3-1,5 m để đạt được năng
suất và lợi nhuận tối ưu.
4.3.1.2 Diện tích ao lắng
Theo Nguyễn Thanh Phương và ctv., (2004) cho rằng ao lắng là điều kiện bắt buộc
trong hầu hết các hệ thống nuôi tôm bán thâm canh và thâm canh hiện nay. Ao lắng
đóng vai trò quan trọng trong việc giúp quản lý tốt môi trường ao nuôi (đặc biệt là
những nơi có nguồn nước không ổn định). Theo kết quả khảo sát có 100% chủ hộ
nuôi tôm TCT ở Kiên Lương đều có ao lắng. Trong quá trình nuôi tôm TCT cần trao
đổi nước nhiều nên người nuôi đã dành một phần diện tích ao nuôi làm ao lắng có
nước kịp thời cấp vào ao nuôi.
Qua bảng 4.2 cho thấy tỉ lệ diện tích ao lắng/diện tích ao nuôi trung bình là
13,5±16,5% (dao động từ 10-25%). Theo Nguyễn Thanh Phương và ctv., (2004) cho

tháng 6
7%

tháng 10
3%
tháng 9
30%

tháng 7
23%

Tháng thả nuôi

tháng 8
37%

Hình 4.7 Mùa vụ thả nuôi tôm TCT thâm canh ở huyện Kiên Lương

Qua hình 4.7 cho thấy, các hộ nuôi tôm TCT chủ yếu thả giống vào tháng 7, 8, 9 và
cao nhất là tháng 8 chiếm 37%, thấp nhất là tháng 10 chỉ chiếm 3%. Do tháng 7, 8, 9
là mùa thuận của vụ nuôi tôm TCT, đặc điểm của mùa này là nhiệt độ và môi trường
ổn định rất thích hợp cho nuôi tôm TCT thâm canh.
4.3.3 Độ mặn
Qua kết quả khảo sát cho thấy các hộ nuôi tôm TCT nuôi ở độ mặn trung bình là
19±4,29‰ (dao động từ 15-30‰). Trong đó, độ mặn 15‰ và 20 ‰ được chủ hộ nuôi
nhiều chiếm 43,3%, độ mặn được nuôi ít nhất là 25‰ và 30‰ chỉ chiếm 6,7%.
14

Năng suất(tấn/ha/vụ)


Qua hình 4.8 cho thấy độ mặn và năng suất tỷ nghịch với nhau, độ mặn càng lớn thì
năng suất nuôi càng giảm. Độ mặn 15‰ đạt năng suất trung bình 11,9 tấn/ha/vụ, độ
mặn 20‰ và 25‰ có năng suất 11,3 tấn/ha/vụ, độ mặn 30‰ đạt năng suất thấp nhất
7,75 tấn/ha/vụ. Vì vậy, người nuôi nên nuôi ở độ mặn từ 25‰ trở xuống để mang lại
năng suất tối ưu.
4.3.4 Nguồn gốc con giống
Kết quả khảo sát nguồn gốc con giống tôm TCT ở huyện Kiên Lương được thể hiện
ở hình 4.9
Bạc Liêu
23%
Cần Thơ
7%

Miền
Trung
63%

Kiên
Giang
7%

Hình 4.9 Nguồn gốc con giống tôm thẻ chân trắng

Qua hình 4.9 cho thấy, các hộ nuôi tôm TCT ở Kiên Lương sử dụng con giống có
nguồn gốc chủ yếu ở Miền Trung chiếm 63%, nguồn con giống được sử dụng thấp
nhất là ở Cần Thơ và Kiên Giang chiếm chỉ 7%. Do Miền Trung có các trại sản xuất
tôm giống đầu tiên ở Việt Nam vì vậy kinh nghiệm và kỹ thuật cũng cao hơn các khu
vực khác, Miền Trung cũng là nơi chuyển giao kỹ thuật sản xuất giống tôm cho cả
nước từ thập niên 90 đối với tôm sú và tôm TCT từ năm 2000, bên cạnh những nguyên
nhân trên thì người nuôi có thể ảnh hưởng bởi tâm lý, truyền thống nuôi từ lâu của

10

300.00

8

250.00

6

200.00
150.00

4
100.00
2

Lợi nhuận(triệu đồng/ha/vụ)

Năng suất (tấn/ha/vụ)

Qua hình 4.10 cho thấy, các hộ nuôi tôm TCT thâm canh ở Kiên Lương chủ yếu thả
giống ở mật độ lớn hơn 100 con/m2 chiếm 77% và mật độ nhỏ hơn 100 con/m2 chỉ
chiếm 23% người nuôi thả giống.

50.00

0

0.00

20%

PL14
10%
PL12
70%

Hình 4.12 Kích cỡ thả giống của các hộ nuôi

Qua hình 4.12 cho thấy, kích cỡ thả giống của các hộ nuôi tôm TCT thuộc các kích
cỡ PL12, PL14 và PL15, trong đó cỡ giống PL14 chiếm 10%, PL15 chiếm 20% và
cỡ giống được thả nhiều nhất là PL 12 chiếm 70%. Nhìn chung, kích cỡ thả giống của
các hộ nuôi phù hợp cho sự phát triển của tôm thẻ chân trắng khi thả ra môi trường
ao nuôi. Theo kết quả khảo sát của Trương Huyền Trân (2010), kích cỡ tôm giống
khoảng PL8 – PL10, nhóm kích thước giống được chọn thả nuôi chủ yếu là PL9
(57,7%). So sánh kết quả khảo sát ở hình 4.12 với kết quả khảo sát của Trương Huyền
Trân (2010), cho kết quả khảo sát ở hình 4.12 có kích cỡ thả giống lớn hơn.
4.3.6 Thức ăn và hệ số chuyển hóa thức ăn
Kết quả khảo sát cho thấy các loại thức ăn sử dụng trong nuôi tôm TCT ở Kiên Lương
được thể hiện qua bảng 4.3
Bảng 4.3 các loại thức ăn được các hộ sử dụng trong nuôi tôm TCT ở Kiên Lương
Loại thức ăn
Grobest
Thăng Long
UP

Tỷ lệ
(%)
53
30


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status