phân tích hiệu quả kỹ thuật và tài chính trong nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh ở huyện duyên hải và châu thành tỉnh trà vinh - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THUỶ SẢN

TRẦN THỊ SAMACH

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT VÀ TÀI CHÍNH
TRONG NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG THÂM CANH
Ở HUYỆN DUYÊN HẢI VÀ CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH

LUẬN VẶN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ THỦY SẢN

2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THUỶ SẢN

TRẦN THỊ SAMACH

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT VÀ TÀI CHÍNH
TRONG NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG THÂM CANH
Ở HUYỆN DUYÊN HẢI VÀ CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH

LUẬN VẶN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ THỦY SẢN

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Ts. TRƯƠNG HOÀNG MINH

2014

platfom of DH district (1.27m) was lower than CT district (1.47m). The average yield of
productivity was 7.02 and 9.12 mt/ha/crop corresponding to two districts. Production cost in both
two districts was 87 100 to 87 810 VND/kg. The investment cost in DH (348 300 million
VND/ha/crop) was lower than CT (373 576 million VND/ha/crop). The income in CT (373 57
million VND/ha/crop) was higher than DH (348 30 million VND/ha/crop), yet the benefit ratio in
CT was lower than DH, and the rate of profited households in two district was the same (87.5%).
The result of recurrent analysis showed that stocking density, the water depth of farm platform,
culturing days and survival rate are factors that affected productivity of farming system. The
profit depends on selling price, stocking density and survival rate.
Key words: Financial efficiency, Penaeus Vannamei, white leg shrimp,
Title: Analyzing technical and financial efficiency of white leg shrimp farming system in Tra Vinh
province.

1


1 GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, tôm TCT đang có vị thế quan trọng trong cơ cấu sản
xuất, xuất khẩu (XK) tôm của Việt Nam, cung cấp nguyên liệu cho chế biến, duy trì và
đẩy mạnh giá trị XK tôm nói riêng và kim ngạch XK thủy sản của cả nước nói chung
(Tổng cục Thủy sản, 2014). Đây cũng là một trong những đối tượng mang lại nguồn thu
nhập chính của nhiều người dân trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), đặc
biệt là ở các tỉnh ven biển trong đó có tỉnh Trà Vinh.
Trà Vinh là tỉnh có điều kiên tự nhiên thuận lợi để nuôi trồng thủy sản (NTTS)
với sản lượng NTTS năm 2013 đạt 81.265 tấn, sản lượng tôm đạt 20.600 tấn, riêng tôm
TCT chiếm sản lượng hơn 3.000 tấn (Cục Thống kê Trà Vinh, 2014). Người nuôi tôm
trên địa bàn tỉnh đang chuyển dần từ mô hình nuôi tôm sú sang nuôi tôm TCT làm cho
sản lượng và diện tích nuôi tôm TCT ngày càng tăng ở một số huyện như DH, Cầu
Ngang, Trà Cú và CT. Chỉ riêng trong sáu tháng đầu năm 2014 diện tích nuôi tôm TCT



iv.

Phân tích những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp góp phần phát
triển bền vững mô hình nuôi tôm TCT ở Trà Vinh.

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh từ tháng 8-11/2014 bằng
cách phỏng vấn trực tiếp 64 hộ (32 hộ/huyện) nuôi tôm TCT thâm canh. Các thông tin
được thu thập trong nghiên cứu bao gồm:
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn tỉnh Trà Vinh, cục thống kê tỉnh Trà Vinh. Các nghiên cứu đã được xuất bản trên
các tạp chí khoa học chuyên ngành, luận văn Cao học.
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp nông hộ nuôi tôm TCT
thâm canh với các thông tin (1) khía cạnh kỹ thuật (diện tích nuôi, mật độ thả nuôi, thời
gian nuôi, kích cỡ thu hoạch, năng suất,…); (2) hiệu quả tài chính (chi phí, thu nhập, lợi
nhuận,…) và (3) những thuận lợi và khó khăn bằng bảng câu hỏi đã được soạn sẵn.
Số liệu sau khi thu thập được nhập vào máy tính và xử lý bằng phần mềm Excel
và SPSS với các phương pháp: phương pháp thống kê mô tả (tần suất, giá trị trung bình,
độ lệch chuẩn) để mô tả các thông tin kỹ thuật và tài chính trong mô hình; phương pháp
kiểm định thống kê (T-test) để so sánh sự khác biệt giữa các chỉ tiêu kỹ thuật và tài chính
ở hai địa bàn nghiên cứu; phương pháp phân tích hồi qui đa biến để phân tích các yếu tố
ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của mô hình.
Một số công thức tính các chỉ tiêu tài chính cũng được sử dụng là:
Tổng chi phí (TC) = Chi phí cố định + Chi phí biến đổi
Thu nhập = Tổng số tiền bán sản phẩm
Giá thành = Tổng chi phí/Tổng sản lượng
Lợi nhuận (LN) = Thu nhập – tổng chi phí
Tỉ suất lợi nhuận = Tổng lợi nhuận/Tổng chi phí

Châu Thành (n=32)
a
Tuổi chủ hộ
39,5±6.6
41,4±8.4a
Số năm kinh nghiệm
1,7±1.6a
2,0±0.7a
1,5±0.9a
1,3±0.5a
Số lao động trong gia đình
Số lao động thuê mướn
0,5±1.2a
0,1±0.5a
Trình độ học vấn (%)
2,9
0,0

Mù chữ
28,6
42,9

Cấp 1
40,0
34,29

Cấp 2
22,9
14,3




3.2 Khía cạnh kỹ thuật của mô hình nuôi tôm TCT
Diện tích ao trung bình ở DH là 5,5 ha lớn hơn huyện CT, nhưng sự khác biệt này
không có ý nghĩa thống kê (P>0,05), do các hộ nuôi ở huyện CT nằm trên cù lao nên
diện tích đất tương đối nhỏ, cơ sở hạ tầng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu nuôi qui mô
lớn nên diện tích trung bình chỉ bằng 4,1 ha với mực độ sâu trung bình là 1,5 m, cao hơn
có ý nghĩa thống kê (P
Mật độ thả tôm giống (con/m2)
71,9±20,6a
77,9±13,3a
Nguồn giống (%)
59,4
28,1
− Miền Trung
− Bạc Liêu
24,9
12,5
53,1
12,5
− Bến Tre
3,3
6,2
− Khác
a
Kích cỡ giống (PL)
12,0±0,8
13,0±0,9b
Thời gian nuôi (ngày/vụ)
75,7±16,2a
72,2±10,9a
Kích cỡ thu hoạch (con/kg)
102,5±75,3a
72,7±21,4b
FCR
1,2±0,2a
1,2±0,12a
Tỷ lệ sống (%)

khuyến cáo của Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn của tỉnh (100-120 con/m2). Năng
suất còn phụ thuộc vào tỷ lệ sống của tôm, khi tỷ lệ sống tăng 1 đơn vị thì năng suất tăng
0,1 đơn vị, tỷ lệ sống trên 88% cho năng suất cao nhất. Vì vậy, chọn lọc giống tốt, thời vụ
thả giống thích hợp, xử lý nguồn nước và quản lý ao nuôi chặt chẽ để giảm thiểu rủi ro
dịch bệnh trong quá trình nuôi.
Ngoài ra, thời gian nuôi là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất,
năng suất trung bình cao (trên 10 tấn/ha/vụ) khi thời gian nuôi tôm từ 70-90 ngày, năng
suất cao nhất (17,6 Tr.đồng/ha/vụ) khi có thời gian nuôi 80 ngày/vụ, tuy nhiên vẫn có
một số hộ có năng suất thấp do tỷ lệ sống của tôm không cao. Kết quả này khác biệt với
nghiên cứu của Trần Ngọc Tùng (2010), năng suất cao nhất khi có thời gian nuôi trên 120
ngày. Thời gian nuôi càng ngắn thì năng suất càng giảm, có đến 63% hộ lỗ trong tổng số
hộ có thời gian nuôi nhỏ hơn 45 ngày do tôm không lớn, tôm bệnh và chết sớm.
3.3 Hiệu quả tài chính của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng
Cơ cấu chi phí của mô hình
Chi phí biến đổi ở CT (682,0 Tr.đồng/ha/vụ) cao hơn 1,26 lần so với DH (561
Tr.đồng/ha/vụ), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P
phí
tro
ng
nuô
i

tôm TCT
Bảng 3: Chi phí trong nuôi tôm TCT thâm canh ở tỉnh Trà Vinh
Hạng mục
Duyên Hải (n=32)

Châu Thành
(n=32)
a
Chi phí cố đinh khấu hao (Tr.đồng/ha/vụ)
18,5±7,8
21±6,3a
Chi phí biến đổi (Tr.đồng/ha/vụ)
540±219,6a
682±255,6b
56
54,,8

Thức ăn (%)
14,3
13,8

Thuốc, hóa chất (%)
12
13,1



trung bình của hộ nuôi ở huyện DH (909,3 Tr.đồng/ha/vụ) thấp hơn thu nhập của các hộ
nuôi ở huyện CT (1076,6 Tr.đồng/ha/vụ), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (P
càng cao đòi hỏi phải quản lý và chăm sóc tốt, trong khi kinh nghiệm của các hộ ở cả hai
huyện vẫn còn thấp, nguy cơ xảy ra rủi ro cao, do đó khi thả với mật độ cao, người nuôi
cần nắm vững kỹ thuật và quản lý chặt chẽ. Ngoài ra, giá bán càng cao thì lợi nhuận của
các hộ nuôi càng tăng.
Qua kết quả phân tích hồi quy, lợi nhuận không phụ thuộc vào kích cỡ thu hoạch,
nhưng trong kết quả nghiên cứu trước đây của Lê Văn Toàn (2012), Trần Ngọc Tùng
(2009) cho thấy kích cỡ thu hoạch ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của người nuôi, kích
cỡ tôm càng lớn thì giá bán càng cao nên lợi nhuận của người nuôi cũng tăng. Riêng
trong khu vực được khảo sát, giá bán cao nhất (174 ngàn đồng/kg) khi kích cỡ đạt 36
con/kg.
3.4 Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp nâng cao hiệu quả mô hình
Thuận lợi
− Có thể nuôi được nhiều vụ trong năm và nuôi với mật độ cao.
− Có sự hỗ trợ về nguồn vốn và kỹ thuật từ các hộ nuôi lân cận. Có các đại lý thu
mua tại vùng nuôi, các loại thức ăn, hóa chất đa dạng nên người nuôi có nhiều lựa
chọn và có thể được hỗ trợ vốn sản xuất thông qua hình thức bán chịu.
− Nguồn thông tin kỹ thuật phong phú, được các cơ quan chuyên môn và đại lý thức
ăn, thuốc thú y thủy sản hỗ trợ về kỹ thuật.
− Chính sách hỗ trợ từ địa phương thúc đẩy nghề nuôi tôm phát triển.
Khó khăn
− Kinh nghiệm và kỹ thuật còn hạn chế, chưa được tập huấn kỹ thuật, người dân
còn nuôi theo cảm tính, một số hộ chưa xỷ lý kịp thời khi thời tiết biến động, quản
lý chưa tốt lượng thức ăn, sử dụng quá liều lượng thuốc hóa chất.
− Xa nguồn giống, chất lượng giống không ổn định.
− Dịch bệnh thường xuyên xuất hiện, thời tiết thất thường, môi trường nước ô
nhiễm.
− Giá bán thường xuyên biến động.
− Yêu cầu về ATVSTP của các nước nhập khẩu ngày càng khắc khe.
Giải pháp
Đối với nhà quản lý

cao hơn huyện CT, nhưng có mực nước ao nuôi thấp hơn. Mật độ thả giống và thời gian
nuôi ở cả hai huyện gần bằng nhau. Tỷ lệ sống ở huyện DH lớn hơn nhưng có hệ số FRC
nhỏ hơn. Kích cỡ thu hoạch và của các hộ nuôi ở DH cao hơn ở CT nhưng năng suất lại
thấp hơn.
Tổng chi phí đầu tư trung bình huyện DH thấp hơn nhiều so với huyện CT kể cả
về chi phí biến đổi và chi phí cố định. Doanh thu của các hộ nuôi ở CT cao hơn DH, tuy
nhiên lợi nhuận thì cao hơn không đáng kể do huyện CT có chi phí đầu tư cao nên lợi

11


nhuận giảm và tỷ suất lợi nhuận thấp hơn các hộ ở DH. Tỷ lệ hộ nuôi lỗ ở hai huyện là
bằng nhau.
Trong mô hình nuôi tôm TCT thâm canh ở Trà Vinh, năng suất phụ thuộc vào
mực nước trung bình, mật độ thả giống, thời gian nuôi và tỷ lệ sống. Còn lợi nhuận phụ
thuộc vào giá thành, giá bán, tỷ lệ sống và mật độ thả giống.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Cục thống kê Trà Vinh, 2014. Báo cáo tình hình kinh tế-xã hội sáu tháng đầu năm 2014.
http://thongketravinh.vn. Truy cập ngày 07/08/2014.
2. Lê Văn Toàn, 2012. Phân tích hiệu quả sản xuất của các mô hình nuôi tôm sú, tôm thẻ chân
trắng và cá kèo thâm canh ở tỉnh Bạc Liêu. Luận văn cao học, ngành Phát triển nông thôn,
trường Đại học Cần Thơ. Trang 59.
3. Lê Xuân Sinh, Đỗ Minh Chung, Phan Thị Ngọc Khuyên, Từ Thanh Truyền, 2006. Tác động về
mặt xã hội của các hoạt động nuôi trồng thủy sản mặn lợ ven biển Đồng bằng Sông Cửu
Long. Tạp chí khoa học Đại học cần Thơ. Trang 220.
4. Nguyễn Khắc Hường, 2007. Sổ tay kỹ thuật nuôi thủy hải sản. NXB Khoa học kỹ thuật Hà
Nội. Trang 84-90.
5. Nguyễn Thanh Long và Huỳnh Văn Hiền, 2012. So sánh hiệu quả đầu tư nuôi thâm canh tôm
sú và tôm thẻ chân trắng ở Bến Tre. Tạp chí Thương mại Thủy sản, số 155. ISSN: 1859 –
1175. Trang 86 -89.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status